|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2492/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19/6/2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giá số 140/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết
76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
78/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp
định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên
đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ Thông tư số
56/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng) ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về bến xe hàng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
55/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban
hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số
73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc Phê duyệt
danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
204/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt lựa chọn đơn vị lập
phương án giá đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 407/TTr-SXD ngày 20/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt định
giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng: Các điểm
trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh,
bao gồm: Các điểm trông giữ xe đang hoạt động và các điểm trông giữ xe được
thành lập, hoạt động sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trừ các điểm
trông giữ xe tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 28/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;
các điểm trông giữ xe khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết thực hiện theo Đề án sử dụng tài sản công được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt).
3. Mức giá cụ thể dịch vụ trông
giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
chi tiết theo Phụ lục kèm Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Tổ chức triển khai, hướng
dẫn và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ
xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị
kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp
luật.
2. Các đơn vị kinh doanh dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Căn cứ mức giá cụ thể đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 để tổ chức thực hiện theo đúng
quy định.
b) Thực hiện niêm yết công khai
mức giá, phương thức thu (khuyến khích thực hiện phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt), số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh tại địa điểm
trông giữ xe và thực hiện thu theo đúng giá niêm yết.
c) Quản lý, sử dụng số tiền thu
được và thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về
Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét, xử lý hoặc sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số
04/2017/QĐ-UBND ngày 10/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc Quy
định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Quyết định số
30/2017/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy
định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
3. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, bãi bỏ một phần khoản 2 Điều 1 về giá dịch vụ trông giữ xe
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Biểu số 02 kèm theo), Quyết định
số 34/2023/QĐ-UBND ngày 15/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc
Quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Công Thương; Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Y tế; Trưởng Thuế tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Giám đốc các đơn vị kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng KTVBQPPL);
- Các Sở, ban, ngành;
- Thuế tỉnh Phú Thọ;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-CB tỉnh Phú Thọ;
- CV: NCTH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Quách Tất Liêm
|
PHỤ LỤC
GIÁ
DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Các mức thu quy định đã bao
gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có).
- Thời gian ban ngày: Từ 06h00’
đến 18h00’; Thời gian ban đêm: Từ sau 18h00’ đến trước 06h00’ ngày hôm sau.
- Đối với các điểm trông giữ có
mái che: Mức thu giá dịch vụ được tính bằng 130% mức thu quy định ở trên (Giá
vé lấy chẵn đến 1.000 đồng).
- Trong trường hợp tổ chức giao
thông sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích trông giữ xe ô tô chở người
thì giá dịch vụ trông giữ xe (nếu có) được áp dụng tương ứng theo khu vực thuộc
địa bàn các xã, phường.
II. GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE
1. Tại khu vực thuộc địa bàn
các phường; các khu du lịch, khu danh thắng, khu di tích, lịch sử (không phân
biệt theo địa bàn):
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đã gồm thuế VAT)
|
|
1. Giá dịch vụ trông giữ xe
đạp (kể cả xe đạp điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
3.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
4.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
7.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
60.000
|
|
2. Giá dịch vụ trông giữ xe
máy (xe máy điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
5.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
6.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
11.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
80.000
|
|
3. Xe ô tô chở người dưới 08
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải dưới 01 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
25.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
30.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
55.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
600.000
|
|
4. Xe ô tô chở người từ 08
đến 17 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 01 đến dưới
05 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
30.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
35.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
65.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
700.000
|
|
5. Xe ô tô chở người từ 18
đến 28 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 05 đến dưới
10 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
35.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
40.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
75.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
800.000
|
|
6. Xe ô tô chở người từ 29
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 10 tấn trở lên:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
40.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
45.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
85.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
900.000
|
2. Tại khu vực thuộc địa bàn
các xã (trừ các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các khu du lịch,
khu danh thắng, khu di tích, lịch sử):
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đã gồm thuế VAT)
|
|
1. Giá dịch vụ trông giữ xe
đạp (kể cả xe đạp điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
2.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
3.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
5.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
40.000
|
|
2. Giá dịch vụ trông giữ xe
máy (kể cả xe máy điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
4.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
5.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
9.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
60.000
|
|
3. Xe ô tô chở người dưới 08
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải dưới 01 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
20.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
25.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
45.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
500.000
|
|
4. Xe ô tô chở người từ 08
đến 17 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 01 đến dưới
05 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
25.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
30.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
55.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
600.000
|
|
5. Xe ô tô chở người từ 18
đến 28 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 05 đến dưới
10 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
30.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
35.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
65.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
700.000
|
|
6. Xe ô tô chở người từ 29
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 10 tấn trở lên:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
35.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
40.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
75.000
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
800.000
|
3. Tại khu vực thuộc địa bàn
các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (trừ các khu du lịch,
khu danh thắng, khu di tích, lịch sử):
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đã gồm thuế VAT)
|
|
1. Giá dịch vụ trông giữ xe
đạp (kể cả xe đạp điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
1.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
1.500
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
2.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
20.000
|
|
2. Giá dịch vụ trông giữ xe
máy (kể cả xe máy điện):
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
2.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
2.500
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
4.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
30.000
|
|
3. Xe ô tô chở người dưới 08
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải dưới 01 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
10.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
12.500
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
22.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
250.000
|
|
4. Xe ô tô chở người từ 08
đến 17 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 01 đến dưới
05 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
12.500
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
15.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
27.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
300.000
|
|
5. Xe ô tô chở người từ 18
đến 28 chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 05 đến dưới
10 tấn:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
15.000
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
17.500
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
32.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
350.000
|
|
6. Xe ô tô chở người từ 29
chỗ ngồi (không kể lái xe) và xe ô tô tải có trọng tải từ 10 tấn trở lên:
|
|
- Ban ngày
|
đồng/xe/lượt
|
17.500
|
|
- Ban đêm
|
đồng/xe/lượt
|
20.000
|
|
- Cả ngày và đêm
|
đồng/xe/lượt
|
37.500
|
|
- Theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
400.000
|
Ghi chú: Việc xác định xã
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo Quyết định số
73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.