|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1122/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1122/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI ĐIỀU
CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 45/2026/NQ-HĐND NGÀY 15/6/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày
05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/03/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư; lựa chọn
nhà đầu tư, nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; việc xác định dự án cần triển
khai ngay trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a, b, d khoản 5 Điều 22
của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Văn bản số 12922/STC-VP ngày 03/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính mới ban hành,
được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND thành phố Hà Nội, trong đó: 01 thủ tục
hành chính mới ban hành và 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Sở
Tài chính thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính đã được công bố tại
Quyết định này, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố ban hành quyết
định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp xây dựng quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết, gửi Sở Tài chính tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố ban hành quyết định phê duyệt quy trình nội bộ theo
quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính được
công bố tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính sau:
Số thứ tự 1 Phụ lục I và số thứ
tự 1, 2, 6, 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 871/QĐ-TTPVHCC ngày
19/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
Điều 4. Sở
Tài chính; Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp; Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT; (để báo cáo)
- Cổng thông tin điện tử TP Hà Nội;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DẦU
TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI DIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 45/2026/NQ-HĐND NGÀY
15/6/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1122/QĐ-TTPVHCC ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Cơ quan giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.115143
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu
tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư hoặc chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Các chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công TP Hà Nội;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia; (https://dichvucong.gov.vn)
- Trực tuyến (áp dụng trong
trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc
thực hiện thủ tục đầu tư).
|
- Cơ quan trực tiếp giải quyết:
+ Sở Tài chính đối với dự án
đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
+ Ban Quản lý các Khu công
nghệ cao và Khu công nghiệp đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
công nghệ cao.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026;
- Thông tư số 55/2026/TT-BTC
ngày 15/5/2026;
- Quyết định số 1165/QĐ-BTC
ngày 15/5/2026;
- Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI DIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
45/2026/NQ-HĐND NGÀY 15/6/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1122/QĐ-TTPVHCC ngày 27 tháng 08 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Cơ quan giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.009645
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Đối với trường hợp từ (1) đến
(2)[1]: 17 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (3)[2]: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (4)[3]: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo và
chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép triển khai ngay dự án
theo Điều 22 Nghị quyết số 45/2026/NQ-HĐND và thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư dự án).
|
Lựa chọn một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Các chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công TP Hà Nội;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia; (https://dichvucong.gov.vn)
- Trực tuyến (áp dụng trong
trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc
thực hiện thủ tục đầu tư).
|
- Cơ quan trực tiếp giải quyết:
+ Sở Tài chính đối với dự án
đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
+ Ban Quản lý các Khu công
nghệ cao và Khu công nghiệp đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
công nghệ cao.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026;
- Thông tư số 55/2026/TT- BTC
ngày 15/5/2026.
- Quyết định số 1165/QĐ-BTC
ngày 15/5/2026.
- Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
|
|
2
|
1.009646
|
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Đối với trường hợp từ (1) đến
(7)[4]: 17 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (8)[5]: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (9)[6]: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (10)[7]: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Các chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công TP Hà Nội;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia; (https://dichvucong.gov.vn)
- Trực tuyến (áp dụng trong
trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc
thực hiện thủ tục đầu tư).
|
- Cơ quan trực tiếp giải quyết:
+ Sở Tài chính đối với dự án
đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
+ Ban Quản lý các Khu công
nghệ cao và Khu công nghiệp đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
công nghệ cao.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026;
- Thông tư số 55/2026/TT- BTC
ngày 15/5/2026.
- Quyết định số 1165/QĐ-BTC
ngày 15/5/2026.
- Nghị quyết số 45/2026/NQ-
HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
|
|
3
|
1.009748
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế
|
17 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Lựa chọn một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Các chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công TP Hà Nội;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia; (https://dichvucong.gov.vn)
- Trực tuyến (áp dụng trong
trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc
thực hiện thủ tục đầu tư).
|
Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp.
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026;
- Thông tư số 55/2026/TT- BTC
ngày 15/5/2026.
- Quyết định số 1165/QĐ-BTC
ngày 15/5/2026.
- Nghị quyết số 45/2026/NQ-
HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
|
|
4
|
1.009759
|
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
|
- Đối với trường hợp từ (1) đến
(7)[8]: 17 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (8)[9]: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp (9)[10]: 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Các chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công TP Hà Nội;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia; (https://dichvucong.gov.vn)
- Trực tuyến (áp dụng trong
trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc
thực hiện thủ tục đầu tư).
|
Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp.
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026;
- Thông tư số 55/2026/TT- BTC
ngày 15/5/2026.
- Quyết định số 1165/QĐ-BTC
ngày 15/5/2026.
- Nghị quyết số 45/2026/NQ-
HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
|
[1] Trường hợp 1: Chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 35 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp 2: Chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy
định tại khoản 5 Điều 52 của Luật Đầu tư, trong đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối
với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng (Điều 103 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[2] Trường
hợp 3: Các dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 (trừ các dự án lớn, quan trọng, dự án đề xuất triển khai ngay).
[3] Trường
hợp 4: Các dự án lớn, quan trọng, dự án đề xuất triển khai ngay theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và Điều 20, Điều 21 Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND.
[4] Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 2: Điều chỉnh
trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
(Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 3: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản
bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 4: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 5: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình
tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 6: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều 61
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường
hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[5] Trường
hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài
(Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[6] Trường
hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu
tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều
53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[7] Trường
hợp 10: Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại Điều 19 Nghị quyết
số 45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố (trình tự, thủ
tục thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị quyết này).
[8] Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 2: Điều chỉnh
trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
(Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 3: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản
bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 4: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 5: Điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình
tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 6: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường
hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để
góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường
hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[9] Trường
hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài
(Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
[10]
Trường hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc
nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư
trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
(khoản 5 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Quyết định 1122/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1122/QĐ-TTPVHCC ngày 27/08/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
41
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|