|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 29
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ SẴN CÓ TẠI
ĐỊA BÀN TỈNH; DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỐI ĐA MỘT DỰ ÁN
THEO TỪNG LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ; QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN
GIẢN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5798/TTr-SXD ngày 02 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức
đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho
công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ,
tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có
tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự
án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu
tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật
đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sáp nhập) về
việc ban hành Quy định việc quản lý, vận hành công trình và quy trình bảo trì,
mức chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Huannv.qđ/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
QUY ĐỊNH
TIÊU
CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ SẴN CÓ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH; DANH MỤC
LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỐI ĐA MỘT DỰ ÁN THEO TỪNG LOẠI DỰ ÁN ĐẶC
THÙ; QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN CÓ SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định này Quy định
về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có trên địa bàn
tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng
loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng
theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có
sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia, gồm:
1. Tiêu chí thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Danh mục loại dự án
đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa đối với từng loại dự án đặc thù theo quy định
tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Quy trình bảo trì
mẫu đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án
quy mô nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Quy định này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý,
tổ chức thực hiện các dự án đặc thù; dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản,
có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Danh mục loại
dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc
thù
1. Danh mục loại dự án
đặc thù.
Các dự án đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, sửa chữa, gồm:
a) Nhà văn hóa thôn, tổ
(bao gồm: 100 chỗ ngồi, 150 chỗ ngồi, 200 chỗ ngồi và 250 chỗ ngồi)
b) Nhà vệ sinh công
cộng.
c) Đường giao thông
nông thôn (bao gồm: đường xã, thôn, ngõ, xóm, trục chính nội đồng).
d) Kênh mương nội đồng.
đ) Nhà hỗn hợp của mô
hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã.
e) Chợ chính của Chợ
nông thôn.
g) Sân thể thao xã,
thôn.
h) Các hạng mục phụ trợ
khác: Sân bê tông, cổng, tường rào, rãnh thoát nước.
2. Tổng mức đầu tư tối
đa.
Tổng mức đầu tư của một
dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 05 tỷ đồng.
Điều 4. Tiêu chí thiết
kế mẫu, thiết kế điển hình và thiết kế sẵn có
1. Về tiêu chí chung.
a) Đảm bảo phù hợp với
các quy chuẩn, tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện.
b) Phù hợp với quy mô
của dự án, công trình và điều kiện thực tế của địa phương.
c) Phù hợp với truyền
thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương hoặc cộng đồng dân cư.
2. Về tiêu chí cụ thể.
a) Nhà văn hóa thôn, tổ
phù hợp với quy mô dân cư phục vụ; có không gian sinh hoạt cộng đồng, hội họp
và tổ chức các hoạt động văn hóa; thiết kế đơn giản, thuận tiện cho quản lý và
sử dụng.
b) Nhà vệ sinh công cộng
đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cấp thoát nước và xử lý chất thải; dễ
dàng vận hành, bảo dưỡng và vệ sinh thường xuyên; bảo đảm an toàn, thuận tiện
cho người sử dụng.
c) Đường giao thông
nông thôn có quy mô mặt cắt, kết cấu mặt đường và hệ thống thoát nước (trừ các
công trình vượt dòng như: cầu, tràn, cống hộp) phù hợp với nhu cầu khai thác;
bảo đảm khả năng thoát nước, ổn định nền đường và an toàn giao thông; ưu tiên
áp dụng các thiết kế đã được triển khai hiệu quả trên địa bàn.
d) Kênh mương nội đồng
phù hợp với nhu cầu tưới, tiêu và điều kiện thủy lợi của khu vực; bảo đảm ổn
định mái kênh, chống sạt lở và thoát nước; thuận tiện cho việc quản lý, nạo vét
và sửa chữa.
đ) Hạng mục Nhà hỗn hợp
của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi
trường, khoảng cách an toàn và điều kiện vận hành; bố trí hợp lý các khu vực
tiếp nhận, phân loại, lưu giữ chất thải; kết cấu phù hợp với công nghệ xử lý
được áp dụng.
e) Hạng mục Chợ chính
của Chợ nông thôn đáp ứng nhu cầu giao thương của người dân địa phương; bảo đảm
các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường và an toàn sử dụng; có
phương án tổ chức không gian phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại địa phương.
g) Sân thể thao xã, sân
thể thao thôn, tổ dân phố có quy mô phù hợp với nhu cầu luyện tập thể dục thể
thao của cộng đồng dân cư; mặt sân bảo đảm an toàn, thuận tiện cho sử dụng và
thoát nước; có thể bố trí linh hoạt cho nhiều môn thể thao phù hợp với điều
kiện địa phương; bảo đảm thuận lợi cho quản lý, khai thác, bảo trì.
h) Các hạng mục phụ trợ
khác thiết kế đơn giản, dễ thi công, phù hợp với hiện trạng khu vực xây dựng;
bảo đảm đồng bộ với công trình chính; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mỹ quan và
tuổi thọ công trình.
Điều 5. Quy trình bảo
trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án
quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân
1. Quy trình bảo trì mẫu
cho công trình đối với công trình đường giao thông nông thôn (bao gồm các công
trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực
hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì
mẫu cho công trình đối với công trình dân dụng (bao gồm các công trình quy định
tại điểm a, b, e, đ, g và điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này)
thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu
cho công trình đối với các công trình kênh mương nội đồng (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại
Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực
hiện
1. Sở Xây dựng
a) Rà soát các thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các
thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công
trình thuộc điểm a, b, c, e, g và điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định
này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan
áp dụng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù quy định tại
Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu
chuẩn thời điểm hiện tại, phù hợp với quy mô của dự án, công trình, điều kiện
thực tế của địa phương và không vượt tổng mức đầu tư tối đa cho 01 dự án quy
định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.
b) Hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã về quy trình thực hiện đầu tư xây dựng đối với Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đơn giản, đảm bảo thuận tiện, dễ áp dụng,
phù hợp với năng lực của Phòng chuyên môn, Ban Quản lý dự án/Trung tâm dịch vụ
tổng hợp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động,
môi trường xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo cơ chế đặc
thù.
d) Chủ trì tổng hợp,
tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện dự án theo cơ chế đặc thù đối với các Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Rà soát các thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các
thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công
trình thuộc điểm d, đ khoản 1 Điều 3 Quy định này để hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực
hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP; đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thời điểm hiện
tại, phù hợp với quy mô của dự án, công trình, điều kiện thực tế của địa phương
và không vượt tổng mức đầu tư tối đa cho 01 dự án quy định tại khoản
2 Điều 3 quy định này.
3. Ủy ban nhân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện,
kiểm tra, đôn đốc Phòng chuyên môn, Ban Quản lý dự án/Trung tâm Dịch vụ tổng
hợp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện dự án, giám sát
trong quá trình thi công xây dựng công trình bảo đảm tuân thủ quy định của pháp
luật. Tuyệt đối không được chia nhỏ dự án nhằm áp dụng quy định về công trình
thực hiện theo cơ chế đặc thù; bảo đảm việc đầu tư đúng mục tiêu, phạm vi, quy
mô, tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
b) Nghiêm túc thực hiện
các nội dung quy định về quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao
động, môi trường xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo cơ
chế đặc thù.
c) Tổ chức quản lý,
khai thác, bảo trì công trình sau đầu tư theo đúng quy trình bảo trì được ban
hành kèm theo Quyết định này.
d) Bố trí kinh phí bảo
trì công trình từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ hằng năm
tổng hợp tình hình thực hiện các dự án theo cơ chế đặc thù, báo cáo Sở Xây dựng
và các cơ quan liên quan theo quy định./.
PHỤ
LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số:120/2026/QĐ-UBND)
Phụ
lục I
Quy
trình bảo trì mẫu cho công trình đường giao thông nông thôn
PHẦN
I
CÁC
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các căn cứ pháp lý
1. Các văn bản pháp lý
- Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
- Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư số
16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây
dựng;
- Thông tư số
44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;
- Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Quy chuẩn, tiêu
chuẩn áp dụng cho công trình
|
STT
|
Tên
quy chuẩn, tiêu chuẩn
|
Mã
hiệu
|
|
1
|
Bảo dưỡng thường
xuyên đường bộ - yêu cầu kỹ thuật
|
TCVN 14182:2024
|
|
2
|
Sửa chữa mặt đường bê
tông xi măng thông thường có khe kết nối - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
|
TCCS 12:2016/TCĐBVN
|
|
3
|
Công tác đất - thi
công và nghiệm thu
|
TCVN 4447:2012
|
|
4
|
Móng cấp phối đá dăm và
cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và
nghiệm thu
|
TCVN 8858:2011
|
|
5
|
Kết cấu bê tông và bê
tông côt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
|
TCVN 4453:1995
|
|
6
|
Quy trình lập thiết
kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
|
TCVN 4252: 2012
|
|
7
|
Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu nền đường
|
TCVN 9436-2012
|
|
8
|
Kết cấu BT&BTCT, điều
kiện thi công và nghiệm thu
|
TCVN 5724:1993
|
|
9
|
Kết cấu BT&BTCT,
hướng dẫn công tác bảo trì
|
TCVN 9343:2012
|
|
10
|
Vữa xây dựng - Phương
pháp thử
|
TCVN 3121:2003
|
|
11
|
Bê tông - Yêu cầu bảo
dưỡng ẩm tự nhiên
|
TCVN 8828-2011
|
|
12
|
Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông
|
TCCS 40:2022/TCĐBVN
|
|
13
|
Xi măng - Danh mục
chỉ tiêu chất lượng
|
TCVN 4745:2005
|
|
14
|
Xi măng pooc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật
|
TCVN 2682:2009
|
|
15
|
Xi măng - Phương pháp
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
|
TCVN 4787:2009
|
|
16
|
Vữa xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật
|
TCVN 4314:2003
|
|
17
|
Vữa xây dựng - Các
chỉ tiêu cơ lý
|
TCVN 3121:2003
|
|
18
|
Vữa xây dựng, hướng
dẫn pha trộn và sử dụng
|
TCVN 4459:1987
|
|
19
|
Thép cốt bê tông
|
TCVN 1651:2018
|
|
20
|
Công tác nền móng thi
công và nghiệm thu
|
TCVN 9361:2012
|
|
21
|
Quy trình kỹ thuật
thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô
|
TCVN 8859:2011
|
|
22
|
Màng phản quang dùng
cho báo hiệu đường bộ
|
TCVN 7887:2018
|
|
23
|
Nền đường ô tô - Thi
công và nghiệm thu
|
TCVN 9436 : 2012
|
|
24
|
Các quy trình kỹ thuật,
văn bản hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát, thiết kế, thi công
và nghiệm thu hiện hành
|
|
II. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng
để thực hiện việc bảo trì cho các công trình: (1) Đường xã: (2) Thôn (xóm); (3)
đường ngõ, xóm; (4) đường trục chính nội đồng được đầu tư xây dựng theo cơ chế
tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
III. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì hoạt động bình
thường, an toàn của kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế trong
quá trình vận hành, khai thác, sử dụng, bao gồm: Bảo dưỡng kết cấu hạ tầng
đường bộ; Sửa chữa kết cấu hạ tầng đường bộ (gồm sửa chữa định kỳ và sửa
chữa đột xuất để khắc phục hư hỏng, xuống cấp phát sinh trong thời gian vận
hành, khai thác, sử dụng); Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh
giá an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là
việc thường xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết
bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng
thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công
trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá
trình xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt
động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn
sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình
hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính
toán, phân tích.
5. Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo
thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng,
đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết
cấu.
PHẦN
II
NỘI
DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về
công trình:
1. Tên công trình:
.............................................................................................
2. Loại, cấp công
trình: Công trình giao thông, cấp ….
3. Địa điểm xây dựng:
......................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử
dụng: ..............................................................................
5. Diện tích xây dựng:
......................................................................................
6. Thời hạn sử dụng: ........................................................................................
7. Thời điểm thi công
hoàn thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao
đưa vào sử dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng, phương
pháp và tần suất kiểm tra công trình
1. Việc kiểm tra thường
xuyên, định kỳ thực hiện nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng, tiềm ẩn
nguy cơ mất an toàn của công trình giao thông, làm cơ sở cho việc bảo dưỡng,
sửa chữa định kỳ.
2. Việc kiểm tra đột
xuất công trình được thực hiện khi xẩy ra sự cố gây mất an toàn khai thác của
công trình, do chịu tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt và những tác động đột
xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh
hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình hoặc theo yêu cầu của
cơ quan quản lý cấp trên.
Bảng
1. Đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra
|
STT
|
Đối
tượng
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Tần
suất kiểm tra
|
|
Kiểm
tra thường xuyên
|
Kiểm
tra định kỳ
|
|
1
|
Nền đường (bao gồm ta
luy âm, ta luy dương)
|
Quan sát bằng mắt thường,
thước, hoặc thiết bị chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra tổng thể
toàn tuyến và các vị trí dễ bị xói, lở, sạt trượt.
- Kiểm tra hình dạng,
độ dốc ngang của lề đất, độ dốc mái taluy.
- Kiểm tra nền đường
có bị hư hỏng, lún, sụt lở, ngập nước... Gây mất an toàn giao thông hoặc ách tắc
giao thông;
- Kiểm tra đắp phụ nền
đường, lề đường
- Kiểm tra nền đường
có bị lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn giao thông.
- Kiểm tra có bị cây
cỏ mọc che khuất tầm nhìn.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Mặt đường bê tông xi
măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Quan sát bằng mắt
thường:
- Kiểm tra bề mặt bê tông;
hai bên mép mặt đường những vị trí dễ bị rộp vỡ; nứt vỡ góc tấm, nứt chia
tấm; nứt thẳng; nứt om tấm.
- Kiểm tra các nứt vỡ
cục bộ; nứt rạn, bong mặt đường
- Kiểm tra chênh cao độ
giữa các tấm do lún; do xói vật liệu; hoặc do uốn vồng.
- Kiểm tra hư hỏng khe
nối (bong vật liệu khe nối.
- Kiểm tra chênh cao giữa
tâm bê tông mặt đường và lề đường.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Hằng
năm
|
|
3
|
Mặt đường đất, hoặc
cấp phối (Đối với các công trình chỉ mở nền đường)
|
Quan sát bằng mắt thường
bề mặt mặt đường đất:
- Kiểm tra tổng thể,
phát hiện các vị trí đọng nước, lầy lội.
- Kiểm tra các vị trí
gồ gề, lõm cục bộ.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Hằng
năm
|
|
4
|
Lề đường đắp (không
gia cố)
|
Quan sát bằng mắt
thường lề đường hai bên:
- Kiểm tra lề đắp có
bị xói, trôi, lún thấp hơn hoặc cao hơn mép mặt đường.
- Kiểm tra độ dốc lề
đường đảm bảo thoát nước.
- Kiểm tra tình trạng
vệ sinh lề đường như cây, cỏ, đất đá hai bên lề.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Sau
mùa mưa
|
|
5
|
Rãnh biên không gia
cố
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra hình dạng,
kích thước, độ dốc dọc của rãnh.
- Kiểm tra khả năng
thoát nước bình thường không ứ đọng. Rãnh phải sạch rác, không được để đọng bùn,
đất và các chướng ngại.
- Kiểm tra việc phát
quang, dọn dẹp cây cỏ xung quanh và trong lòng rãnh.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Sau
mùa mưa
|
|
6
|
Rãnh biên gia cố xi
măng
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước và thiết bị:
- Kiểm tra hình dạng,
kích thước; kiểm tra sự hư hỏng về kết cấu của rãnh: thành rãnh, đáy rãnh;
Kiểm tra xung quanh rãnh có được lèn chặt bằng đất và vật liệu bao quanh.
- Kiểm tra độ dốc dọc
đảm bảo khả năng thoát nước bình thường, không ứ đọng đất cát, nước trong
rãnh.
- Kiểm tra việc phát
quang, dọn dẹp cây cỏ xung quanh rãnh.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Hằng
năm
|
|
7
|
Hệ thống Cống thoát
nước ngang (gồm: Cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng
thoát nước tại các cống, mức độ lắng đọng đất cát ở hố thu nước thượng lưu,
của cống hạ lưu và trong lòng cống.
- Kiểm tra tình trạng
hư hỏng về kết cấu của cống: ống cống, tấm bản, mối nối, tường đầu, tường
cánh, sân cống, chân khay chống xói.
- Kiểm tra khả năng
thoát nước, kiểm tra phát quang cây cỏ ở hai bên dòng chảy, hai đầu cống, đảm
bảo khả năng thoát nước tốt.
|
Trong
quá trình khai thác
|
Trước
và sau mùa mưa
|
|
8
|
Tường chắn rọ đá
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra hiện trạng
có bị cây cỏ mọc lấp.
- Kiểm tra tình trạng
hư hỏng kết cấu rọ thép có bị hỏng, đứt, xô lệch…
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
9
|
Tường chắn bê tông
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra hiện trạng
có bị cây cỏ mọc lấp.
- Kiểm tra tình trạng
kết cấu tường chắn BTXM có bị hư hỏng: bong bật, vỡ trên bề mặt thân tường,
đỉnh tường…
- Kiểm tra hệ thống
thoát nước lưng tường chắn, nạo vét rãnh đỉnh.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
10
|
Tường hộ lan
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra các hư
hỏng về hiện trạng tường hộ lan: tường hộ lan có bị thiếu hụt, cong vênh hư
hỏng; Kiểm tra chân cột, mắt phản quang, các bu lông, ê cu trên kết cấu hộ
lan. (Đối với tường hộ lan mềm).
- Kiểm tra tình trạng
hư hỏng: sứt, vỡ, xô lệch, sơn phản quang... (Đối với tường hộ lan bằng
BTXM).
- Kiểm tra kết cấu
tường hộ lan đảm bảo phát huy tác dụng tối ưu.
- Kiểm tra phát quang
cây cỏ xung quanh.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
11
|
Hệ thống an toàn giao
thông
|
Kiểm tra bằng mắt
thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật của hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo...), Kiểm tra về
số lượng cũng như chất lượng hệ thống an toàn giao thông có bị thiếu hụt,
gãy, cong vênh…
- Kiểm tra hiện trạng
hệ thống an toàn giao thông, tình trạng han dỉ của hệ thống biển báo, hệ
thống sơn, lớp dán phản quang.
- Kiểm tra phát quang
cây cỏ xung quanh đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa của hệ thống an toàn giao
thông.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
12
|
Cắt cỏ lề, ta luy
|
Kiểm tra bằng mắt
thường:
- Kiểm tra việc phát
quang cây, cỏ vị trí lề đường và taluy.
- Kiểm tra dọn dẹp
đất, rác và rẫy cỏ lề đường đảm bảo không ảnh hưởng thoát nước từ mặt đường và
lề đường ra rãnh dọc hoặc taluy âm.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
III. Nội dung và chỉ
dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại
công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời gian bảo dưỡng công
trình: Bảo dưỡng được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo
trì công trình được phê duyệt.
2. Sửa chữa công trình
bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ
công trình giao thông bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình
bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;
b) Sửa chữa đột xuất
công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình giao thông bị hư
hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những
tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện
xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
c) Thời gian sửa chữa
công trình
|
STT
|
Loại
tầng mặt áo đường
|
Sửa
chữa toàn bộ kết cấu móng, mặt đường (năm)
|
Sửa
chữa các lớp áo đường (năm)
|
|
1
|
Mặt đường BTXM
|
25
|
8
|
|
2
|
Mặt đường đá dăm
|
5
|
3
|
Bảng
2. Chỉ dẫn bảo dưỡng, bảo trì
|
STT
|
Tên
hạng mục
|
Chu
kỳ
|
Mô
tả công việc
|
|
Bảo
dưỡng
|
Bảo
trì định kỳ
|
Bảo
dưỡng
|
Sửa
chữa định kỳ
|
|
1
|
Nền
đường
|
Tối
thiểu 03 tháng/1 lần
|
|
- Khắc phục các vị
trí có nguy cơ sạt lở; đắp mái taluy bị xói lở, hót sụt.
- Chăm sóc hệ thống cây
xanh, phát quang cây, cỏ trên phạm vi nền đường, taluy dương, trong bụng đường
cong để đảm bảo tầm nhìn và không để che khuất hệ thống cọc tiêu biển báo,
cột Km.
- Trồng bù cỏ trên các
taluy gia cố bằng trồng cỏ. Sửa chữa các phần hư hỏng mất mát nhỏ của kết cấu
gia cố taluy nền đường bằng đá lát, đá xây hay BTXM
- Sửa chữa đảm bảo hình
dạng, độ dốc ngang của độ dốc mái taluy
|
|
|
2
|
Mặt
đường bê tông xi măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Hằng
năm
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Trám các vệt nứt đơn
trên mặt mặt đường BTXM. Trám lại các khe nối mặt đường BTXM.
- Làm vệ sinh mặt
đường, mặt cầu, dọn sạch rác... trên lề đường.
|
|
|
3
|
Mặt
đường đất, hoặc cấp phối
|
Sau
khi mưa hoặc định kỳ 3 tháng
|
|
- Khơi thoát nước các
vị trí đọng nước; vét bùn các vị trí lầy lội;
- Đắp bù các vị trí lõm,
san gạt các vị trí lồi; bổ sung bằng đất đá tận dụng những vị trí bị trôi xói
nhỏ;
- Kiểm tra các vị trí
lầy lội vào mùa mưa, bụi bẩn vào mùa khô.
|
|
|
4
|
Lề
đường (không gia cố)
|
Sau
khi mưa to hoặc định kỳ 3 tháng
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Đắp bù các vị trí
bị xói, trôi, lún thấp hơn;
- Hót, gạt các vị trí
sạt ta luy xuống lề;
- Bạt lề tạo độ dốc lề
đường đảm bảo thoát nước bằng thủ công;
- Phát dọn vệ sinh cỏ,
rác lề đường.
|
|
|
5
|
Rãnh
biên không gia cố
|
Trước
mùa mưa và sau các đợt mưa lũ
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Nạo vét bùn đất, cỏ
rác trong lòng rãnh.
- Vệ sinh dọn dẹp,
phát quang cây cỏ trong lòng và xung quanh rãnh dọc.
- Đào trả lại kích
thước hình học và độ dốc dọc ban đầu của rãnh
|
|
|
6
|
Rãnh
biên gia cố xi măng
|
Trước
mùa mưa và sau các đợt mưa lũ
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Dọn sạch cây cỏ, rác,
nạo vét bùn đất lắng đọng trong lòng rãnh.
- Khi có đất đá sụt
xuống gây tắc rãnh dọc phải hót sạch, hoàn trả lại kích thước ban đầu của rãnh
dọc đảm bảo thoát nước.
- Sửa chữa đảm bảo hình
dạng, kích thước, độ dốc dọc thoát nước của rãnh.
- Sửa chữa các vị trí
rãnh hư hỏng về mặt kết cấu (thành rãnh, đáy rãnh).
|
|
|
7
|
Hệ
thống Cống thoát nước ngang (gồm: Cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Trước
mùa mưa và sau các đợt mưa lũ
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Nạo vét đất, đá lắng
đọng trong hố thu thượng lưu, trong lòng cống và hạ lưu.
- Sửa chữa các hư hỏng
ở tường đầu, tường cánh hay thân cống, sửa chữa gia cố khắc phục xói lở sân
cống.
- Phát cây, cắt cỏ và
tỉa cành hai bên dòng chảy, hai đầu cống.
|
|
|
8
|
Tường
chắn rọ đá
|
Trước
mùa mưa
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Phát quang cây cỏ sung
quanh tường chắn rọ đá
- Bổ sung thêm đá hộc
vào các vị trí bị mất, thay thế các dây thép bị đứt.
- Khơi thông không
cho nước chảy vào khu vực kè, tường chắn đất.
|
|
|
9
|
Tường
chắn bê tông
|
Hằng
năm
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Phát quang cây cỏ sung
quanh tường chắn rọ đá
- Gia cố, sửa chữa các
hư hỏng như bong bật, vỡ trên bề mặt của thân tường, đỉnh tường.
|
|
|
10
|
Tường
hộ lan
|
Hằng
năm
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Quét vôi, vá sửa
những vị trí bí sứt vỡ (Đối với tường hộ lan bằng BTXM).
- Nắn sửa và thay thế
các đoạn bị hư hỏng; Sơn lại đoạn bị rỉ; vệ sinh, thay thế mắt phản quang bị
hỏng; xiết lại các bu lông bị lỏng hoặc bổ sung bu lông, ê cu bị mất (Đối
với tường hộ lan mềm)
|
|
|
11
|
Hệ
thống an toàn giao thông
|
Thường
xuyên hoặc 3 tháng/ lần
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, 2 Mục II
|
- Phát cây, cắt cỏ và
tỉa cành đảm bảo tầm nhìn, không che khuất hệ thống an toàn giao thông.
- Làm sạch, sơn, dán lại
lớp phản quang, nắn chỉnh lại hệ thống đã bị cong vênh.
- Thay thế, bổ sung
hệ thống an toàn giao thông đã bị hư hỏng, gãy, mất.
|
|
IV. Thời điểm và chỉ
dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thời điểm thay thế
thiết bị lắp đặt vào công trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc
khi thiết bị không còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
V. Chỉ dẫn phương pháp
sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống
cấp
Một số phương pháp sửa
chữa các hư hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng công trình thực
hiện theo Bảng 3. Khi thực hiện sửa chữa định kỳ cần phải lập hồ sơ bảo trì
công trình theo quy định tương ứng với chi tiết bảo trì.
Bảng
3. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa hư hỏng
|
Phân
loại hư hỏng
|
Nguyên
nhân
|
Phương
pháp khắc phục
|
|
Mặt
đường bẩn, trơn trượt;
Hư
hỏng (Nứt, vỡ hay sứt mép) mặt đường
|
- Do rêu mọc, do đất
bùn chảy tràn khi mưa;
- Do tác động của
phương tiện giao thông quá trình khai thác
|
- Nạo vét bùn, đất, đá
mắc vướng trên mặt đường.
- Nếu khe nứt bê tông
nhỏ và nhiều, bề rộng khe nứt ≤ 5 mm, dùng nhựa đường đặc đun nóng hoặc pha
dầu hỏa, tỷ lệ rót vào khe nứt, sau đó rải cát vàng, đá mạt vào; Nếu khe nứt có
bề rộng > 5 mm thì làm sạch, sau đó trám matít nhựa hoặc một loại vật liệu
thích hợp.
|
|
BTXM;
Gãy nứt, Bong bật khe nối tấm mặt đường
|
|
- Tấm bê tông bị sứt,
vỡ với diện tích nhỏ thì trám lại các vị trí sứt vỡ bằng hỗn hợp matít nhựa
hoặc hỗn hợp bê tông nhựa nguội hạt mịn, bê tông nhựa cát hay loại vật liệu
thích hợp khác.
- Sữa chữa khe nối
mặt đường: Loại bỏ vật liệu trám khe cũ đã nứt vỡ bằng phương pháp thích hợp;
cậy bỏ các viên đá kẹt trong khe co dãn, dùng chổi hoặc hơi ép làm sạch đất cát
lấp trong khe co dãn, đảm bảo các khe khô và sạch. Trám khe bằng hỗn hợp
matít nhựa hay bằng loại vật liệu thích hợp.
|
|
Mặt
đường đá dăm; đường cấp phối và đường đất bị lồi, lõm, lún, sụt; trơn trượt.
|
- Do quá trình khai
thác
- Do địa chất không
đồng nhất
- Do mưa, lũ, đọng
nước
|
Bù phụ mặt đường được
thực hiện khi vật liệu nhỏ trên bề mặt đường đá dăm bị mất mát. Thực hiện bù
phụ cát sạn mặt đường bằng cách rải vật liệu hạt nhỏ (cát lẫn sỏi sạn nhỏ)
vào lòng đường và tưới ẩm mặt đường (Ổ gà trên mặt đường đá dăm được vá bằng
vật liệu đá dăm);
- Chống trơn lầy mặt đường
cấp phối và mặt đường đất bị lầy lội bằng cấp phối hoặc gạch vụn, đá thải vào
những vị trí bị lầy lội (sau khi đã san gạt bỏ lớp sình lầy và kết hợp khơi
thông hệ thống thoát nước).
- Vá ổ gà, lún lõm cục
bộ trên mặt đường cấp phối và đường đất.
- Đào bỏ đất cũ, đắp
bù vật liệu chọn lọc để xử lý sình lún trên mặt đường cấp phối và mặt đường
đất.
|
|
Sạt
lở mái ta luy âm, dương; nền đường bị thu hẹp không đủ như bề rộng ban đầu
|
- Do địa chất yếu;
- Do mưa, lũ xói
chân, mái ta luy
- Do mạch nước ngầm
|
- Đắp bù, đầm lại bằng
đất thích hợp hoặc cấp phối tự nhiên, đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu và vỗ mái
taluy.
- Gia cố bằng công
trình phụ trợ như tường rọ đá; tường chắn BTCT.
- Gia cố mái ta uy
bằng đá hộc xây VXM hoặc BTXM.
|
|
Lề
đường thấp hơn hoặc cao hơn mép mặt đường
|
- Do mưa lũ gây xói,
lở;
- Do sạt lở mái ta
luy do đất đá hoặc cỏ mọc làm cho nước mặt đường không thoát được sang hai
bên
|
- Đắp phụ lề: Khi lề
đường bị xói thấp hơn so với mép mặt đường trên 5cm, phải đắp phụ lề bằng đất
cấp phối tốt, cấp phối sỏi sạn hay vật liệu hạt cứng (không đắp bằng loại đất
có chất hữu cơ và đất lẫn các tạp chất khác).
- Vét hoặc bạt lề
đường: Khi lề đường có đất rác lắng đọng, lề đường bằng đất cao hơn mặt đường
hoặc cao hơn mặt lề đường gia cố, hoặc không đảm bảo độ dốc thoát nước ngang
tiến hành vét đất lề hay bạt lề đảm bảo thoát nước
|
|
Rãnh
không đảm bảo khả năng thoát nước
|
- Do hư hỏng rãnh gia
cố, rãnh trần;
- Rãnh bị vùi lấp do
rác, bùn đất…
- Rãnh trần bị cây,
cỏ mọc cản trở thoát nước
|
- Gia cố lại các đoạn
rãnh gia cố bị hư hỏng.
- Nạo vét rãnh: Nạo vét
bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong rãnh làm giảm cường
độ nền, lề đường. Khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây
tắc dòng chảy.
- Đào rãnh: Với các
đoạn rãnh đất thường hay bị đất bồi lấp đầy, đọng nước trong lòng rãnh (đặc
biệt đối với các rãnh đỉnh), cần phải đào trả lại kích thước hình học và độ
dốc dọc ban đầu của rãnh để đảm bảo đủ tiết diện thoát nước;
|
|
Hạn
chế tầm nhìn che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km
|
- Do cây cỏ hai bên
đường trên ta luy, rãnh và lề đường
|
- Thường xuyên phát
quang cây, cắt cỏ đảm bảo tầm nhìn, không che khuất hệ thống an toàn giao
thông. Trên lề đường, mái taluy nền đường đắp và trên taluy dương có chiều
cao ≤ 4,0m, cây cỏ không được cao quá 0,2m. Trên taluy dương có chiều cao lớn
hơn 4,0m, không để cây có đường kính lớn hơn 5,0cm và để xõa cành xuống dưới.
Trên taluy âm trong phạm vi 1,0m từ vai đường trở ra và trong bụng đường
cong, cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2m và làm ảnh hưởng tầm nhìn.
- Rẫy cỏ trên lề đường,
bạt lề đường để tạo độ dốc ngang lề đường 4÷6%.
|
|
Hư
hỏng rọ thép
|
- Đứt các dây thép do
các yếu tố khách quan về thời tiết gây nên gỉ, đứt.
- Do tác động của
ngoại lực lên rọ thép
|
- Bổ sung thêm đá vào
các vị trí bị mất, thay thế các dây thép bị đứt;
|
|
Hư
hỏng bề mặt kết cấu đối với tường chắn, hệ thống rãnh, cống làm bằng BTXM
|
- Hư hỏng do mưa lũ
và các yếu tố khách quan về thời tiết
- Hư hỏng do các tác
động bên ngoài lên bề mặt kết cấu gây nứt, bong tróc, vỡ bề mặt.
|
- Trát các khe nứt bằng
vữa xi măng cát vàng mác 100;
- Xây lại các vị trí
bị vỡ bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng M100 hoặc đổ BTXM mác 200;
- Trám lại các khe
nối ống cống bị bong nứt, các vết nứt tại tường đầu, tường cánh, sân thượng
hạ lưu, mái vòm cống bằng vữa xi măng cát vàng mác 100.
- Xây lại các kết cấu
xây hoặc BTXM bị vỡ bằng đá hộc xây vữa xi măng mác 100 hoặc đổ BTXM mác 200 đảm
bảo hình dạng và trạng thái như ban đầu.
|
|
Hư
hỏng hệ thống an toàn giao thông
|
- Do các yếu tố thời tiết
mưa bão gây nên gỉ sét.
- Do va chạm bị bóp
méo cong vênh, gãy đổ.
- Do các yếu tố khách
quan khác gây ra.
|
- Hệ thống biển báo hiệu:
Sơn hoặc dán lại lớp phản quang trên bề mặt biển báo bị hư hỏng; Thay thế, bổ
sung biển báo bị gãy, mất;
- Hệ thống cọc tiêu,
cọc H, cột Km…: Nắn chỉnh các cọc bị lệch, nghiêng, Sơn hay quét vôi các cọc
tiêu, cọc H, cột Km bị mờ.
- Nắn chỉnh, tu sửa
các biển báo bị cong, vênh; dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay
ngắn, đúng vị trí.
|
2. Ngoài ra một số hư
hỏng trên mặt đường bê tông xi măng còn một số loại hư hỏng khác và biện pháp
xử lý như sau:
2.1. Sửa chữa cập kênh
a) Cập kênh giữa các
tấm bê tông xi măng liền kề thường do lún nền móng hoặc do rỗng, hở đáy tấm
(vật liệu móng bị xói rỗng). Để sửa chữa triệt để cần áp dụng các giải pháp bơm
phụt vữa chèn đầy các vùng rỗng, hở đáy các tấm bị lún. Khi chưa có điều kiện
sửa chữa triệt để có thể sửa chữa tạm bằng cách rải vật liệu bù phụ cao độ trên
mặt tấm thấp đối với trường hợp cập kênh ở mức độ nặng (chênh lệch cao độ giữa
hai mặt tấm liền kề > 10 mm).
Hướng xe chạy


Sơ đồ đục bỏ, bù phụ
vật liệu để sửa chữa cập kênh tại các khe nối mặt đường bê tông xi măng
b) Bù phụ vật liệu trên
mặt tấm thấp
- Đục bỏ bê tông xi măng
cũ trên mặt tấm thấp trong một phạm vi dài 1 = 100 x h kể từ mép khe nối tại
chỗ bị cập kênh (h - chiều cao bậc cập kênh). Chiều sâu đục bỏ bê tông xi măng
cũ là 3,0 cm với vách đục thẳng đứng, song song với khe nối và mặt đáy tương
đối bằng phẳng.
- Vệ sinh bụi, bẩn mặt
bê tông xi măng cũ trong phạm vi đục bỏ.
- Rải vật liệu bù phụ
trong phạm vi đục bỏ 1 với độ dốc bề mặt 1%. c) Vật liệu bù phụ sử dụng bê tông
xi măng hạt nhỏ
- Bê tông xi măng hạt
nhỏ là loại sử dụng cốt liệu thô danh định 4,75 ÷ 12,5 mm.
- Rải và đầm nén bê
tông và tạo dốc (như hình vẽ).
2.2. Sửa chữa ổ gà
- Nếu ổ gà tồn tại
riêng rẽ, kích cỡ không lớn thì có thể áp dụng cách vá đơn giản bằng vữa xi
măng: Làm sạch rác, bụi bẩn lòng ổ gà; tưới ẩm lòng ổ gà; pha trộn vữa (yêu cầu
trộn đều); chèn chặt ổ gà từng lớp bằng vữa và làm phẳng bề mặt; bảo dưỡng, đợi
vữa cứng mới cho thông xe.
- Nếu nhiều ổ gà (tạo
thành 1 vùng ổ gà) thì nên sửa chữa một phần bề dày tấm trong vùng ổ gà:
+ Cắt miếng vá vùng ổ
gà thành hình chữ nhật, cạnh song song với khe ngang và khe dọc tấm. Đục bỏ bê
tông xi măng cũ đến độ sâu tối thiểu là 6,0 cm.
+ Đục tạo vạch nhám các
vách cắt bê tông xi măng cũ.
+ Làm sạch lòng miếng
vá, sau đó tưới ẩm miếng vá.
+ Trộn bê tông xi măng,
đổ hỗn hợp bê tông xi măng vào miếng vá và đầm chặt, chú ý tạo phẳng bề mặt
miếng vá.
+ Che chắn để xe không
đi vào, đợi đủ cường độ mới cho xe đi qua.
b) Sửa chữa mặt đường
bê tông xi măng bị bào mòn, trơn trượt
- Mặt tấm bê tông xi
măng bị xe chạy mài mòn, lâu dần sẽ dẫn đến trơn trượt (thiếu độ nhám), bề mặt
bị bong tróc, lộ đá. Bong tróc, lộ đá cần được sửa chữa vì đây chính là giai
đoạn đầu tiên của việc phát sinh ổ gà. Để khắc phục có thể sử dụng biện pháp
tạo nhám mặt đường theo phương pháp mài tạo rãnh.
- Sửa chữa mặt đường bê
tông xi măng cũ bị trơn trượt bằng phương pháp mài tạo rãnh:
+ Phương pháp này được
sử dụng để tăng ma sát, chống trơn trượt mặt đường bê tông xi măng cũ còn trong
tình trạng tốt. Phương pháp này giúp giảm tiếng ồn do tương tác giữa lốp xe và
mặt đường bê tông xi măng, cải tạo khả năng thoát nước của mặt đường thông qua việc
điều chỉnh độ dốc ngang, sửa chữa cập kênh tại các khe nối mặt đường bê tông xi
măng và cải tạo độ bằng phẳng của mặt đường.
+ Cách thực hiện là sử
dụng máy mài tạo rãnh sâu (1,5 ÷ 2) mm, chiều rộng vạch (2,0 ÷ 2,5) mm song
song cách nhau (4,5 ÷ 6,0) mm theo phương dọc trên mặt đường.
2.3 Làm lại hoặc thay
thế tấm bê tông xi măng cũ bị hư hỏng bằng bê tông xi măng mới
Loại bỏ tấm bê tông xi
măng cũ và đổ bê tông xi măng mới thay thế, biện pháp này áp dụng khi trên mặt
đường cũ có một số tấm riêng lẻ bị đồng thời nhiều loại hư hỏng ở mức độ nặng.
a) Loại bỏ cả tấm bê
tông xi măng cũ: Đập bằng búa hoặc dùng máy cắt tấm bê tông xi măng cần xử lý
rồi nhấc bỏ ra ngoài.
b) Xử lý lại nền, móng
phía dưới tấm bê tông xi măng cũ đạt yêu cầu
- Nếu móng cũ hư hỏng
có thể đào bỏ và bổ sung lớp móng mới đầm lèn để thay thế móng cũ.
- Trên lớp móng đã sửa
chữa, bố trí lớp vật liệu ngăn cách bằng lớp nilon.
c) Sử dụng máy trộn bê
tông xi măng loại nhỏ tại hiện trường kết hợp với nhân lực để trộn, vận chuyển,
rải và đầm lèn bê tông xi măng làm lại tấm mới. Đổ bê tông chia 2 nửa theo hai
chiều để đảm bảo giao thông trong thời gian chờ bê tông đủ cường độ.
d) Thực hiện bảo dưỡng
theo quy định.
đ) Cắt lại các khe nối
tại chỗ tiếp xúc với các tấm bê tông xi măng cũ, chiều sâu cắt khe nên bằng 1/4
bề dày tấm.
e) Làm sạch khe và trám
lại các khe nối bằng nhựa đường, cát.
VI. Thời gian sử dụng
của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình
1. Thời gian sử dụng
công trình theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết
kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng
thiết bị lắp đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ
khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các chỉ dẫn khác
liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công
trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Thực hiện các biện
pháp nhằm đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông cụ thể:
a) Trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an
toàn và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực
bảo trì và người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN
18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Trực đảm bảo giao
thông phải được thực hiện trong các trường hợp: khi xảy ra sự cố, sạt lở, hư
hỏng công trình và các dấu hiệu bất thường khác dẫn đến không bảo đảm an toàn
giao thông, an toàn khai thác, sử dụng; ùn tắc giao thông khi thi công sửa chữa
trên đường bộ đang khai thác.
c) Có biện pháp rào,
chắn báo hiệu hai đầu các đoạn đường đang trong quá trình thực hiện bảo trì.
Phân luồng, phân làn, chỉ dẫn cho người, phương tiện tham gia giao thông đảm
bảo an toàn.
d) Ngăn ngừa tai nạn
liên quan đến sạt lở, đá lăn gây tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi
trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù
hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi
công;
b) Thực hiện thường
xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời
chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi
công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom
nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất
thải rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn
hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ
rung và các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác
có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây
dựng.
3. Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm
tra, bảo trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình
để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh
giá, thuyết minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký
bảo trì công trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có
liên quan.
c) Huy động người dân
tham gia giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên
thông qua các tổ tự quản.
Phụ
lục II
Quy
trình bảo trì mẫu cho công trình dân dụng
PHẦN
I
CÁC
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 16/2021/TT-BXD
ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;
- Quyết định số
681/QĐ-BXD ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy
trình đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng.
II. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng để
thực hiện việc bảo trì cho các công trình: Trường học; nhà vệ sinh; nhà văn
hóa; chợ,… được được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư
đặc thù trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
III. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì công trình xây
dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường,
an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử
dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn
bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và
sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc
khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động
làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là
việc thường xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết
bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng
thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công
trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá
trình xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt
động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn
sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình
hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính
toán, phân tích.
5. Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo
thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng,
đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết
cấu.
PHẦN
II
NỘI
DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về
công trình:
1. Tên công trình:
.............................................................................................
2. Loại, cấp công
trình: Công trình dân dụng, cấp ….
3. Địa điểm xây dựng:
......................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử
dụng:
..............................................................................
5. Diện tích xây dựng:
......................................................................................
6. Thời hạn sử dụng: ........................................................................................
7. Thời điểm thi công
hoàn thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao
đưa vào sử dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng, phương
pháp và tần suất kiểm tra công trình:
1. Việc kiểm tra thường
xuyên, định kỳ nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình,
thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ,
cụ thể theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng
1
|
STT
|
Đối
tượng
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Tần
suất kiểm tra
|
|
Thường
xuyên
|
Định
kỳ
|
|
1
|
Tường
trong nhà, ngoài nhà
|
Quan sát bằng mắt,
thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống
thoát nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên
của tường tiếp giáp với dầm sàn:
- Kiểm tra tường có
bị vết nứt, nghiêng;
- Kiểm tra bề mặt
tường có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc
của sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Cửa
đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;…
|
Quan sát bằng mắt,
lưu ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung,
cánh cửa; các tấm pano, lamri, các tấm kính.
- Kiểm tra bản lề
hoặc liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu
công trình.
- Kiểm tra các tay
nắm, chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt
cửa sổ lùa.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
|
|
3
|
Trần
trong phòng, khu vực sảnh, hành lang
|
Quan sát bằng mắt,
thước (nếu cần):
- Kiểm tra có bị nứt,
bị gãy.
- Kiểm tra màu sắc
trần bị ố, thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt
dưới sàn bê tông sàn có sự bong trót lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
|
|
Hằng
năm
|
|
4
|
Sàn
nhà
|
Quan sát bằng mắt,
gõ, dùng thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát
sàn có còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt,
mạch ron các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo
thành các vị trí sắc, nhọn
- Kiểm tra bậc cấp có
bị sụt lún.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
5
|
Gạch
ốp WC
|
- Kiểm tra mạch vữa giữa
các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bị
rơi.
- Kiểm tra bề mặt có
bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
9
|
Mái
công trình, sê nô
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ
thép có bị rỉ sét, ăn mòn, mái tôn có vị rỉ sét, mái ngói có bị bể, thủng
xuyên sáng.
- Kiểm tra thấm mái, sê
nô; các các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu
công trình.
- Kiểm tra các đường
ống thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem
có hiện tượng nứt,
nghẹt đường ống.
|
|
Trước
khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
10
|
Ram
dốc cho người khuyết tật
|
- Quan sát bằng mắt,
dùng thước (khi cần thiết) kiểm tra bề mặt, các vị trí lún, nứt, các lớp tạo
nhám.
- Kiểm tra mức độ
chắc chắn của hệ lan can, tay vịn inox.
|
Trong
quá trình sử dụng
|
Hằng
năm
|
|
11
|
Các
kết cấu bê tông cốt thép
|
Quan sát bằng mắt thường,
thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng,
biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt
thép.
|
|
Theo
thời gian bảo trì định kỳ
|
|
12
|
Hệ
thống điện; hệ thống mạng
|
Quan sát bằng mắt, sử
dụng thử về tình trạng làm việc, các liên kết.
|
Trong
quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện
|
Hằng
năm
|
|
13
|
Hệ
thống chống sét
|
- Quan sát bằng mắt,
sử dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ
thống nối đất.
- Kiểm tra các liên
kết có bị ăn mòn.
|
|
Hằng
năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
14
|
Hệ
thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái
|
Kiểm tra tình trạng
rò rỉ, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của
các thiết bị.
|
Trong
quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc bị đọng
nước, thấm, dột
|
Hằng
năm
|
|
15
|
Bình
chữa cháy
|
- Kiểm tra tình trạng
rò rỉ, chốt an toàn.
- Kiểm tra bề mặt có bị
rỉ sét hay không.
- Kiểm tra đồng hồ đo
lượng chất chữa cháy có còn đủ hay không.
|
|
Hằng
năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
|
16
|
Sân
bóng đá, sân bóng chuyền
|
Quan sát bằng mắt, lưu
ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra mặt phẳng
sân, và độ dốc thoát nước mưa trên mặt sân.
- Kiểm tra khung sắt và
lưới bọc khung thành, lưới thi đấu.
|
Trong
quá trình sử dụng hoặc bị đọng nước, khó thoát nước trên sân
|
|
Các đối tượng vật liệu,
thiết bị khác có thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo
tất cả các vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình được xem xét bảo trì theo
đúng quy định.
2. Việc kiểm tra đột xuất
công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu
tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác
động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống
cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Nội dung và chỉ
dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại
công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
Bảng
2
|
STT
|
Tên
hạng mục
|
Chu
kỳ
|
Mô
tả công việc
|
|
Bảo
dưỡng
|
Bảo
trì
|
Bảo
dưỡng
|
Sửa
chữa định kỳ
|
|
1
|
Tường
trong nhà, ngoài nhà
|
Hằng
năm
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Dùng chất làm sạch,
cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên
bề mặt sơn.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
Khi các biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ, lem ố, bẩn bám đạt tỷ lệ từ 80% diện tích sơn trở lên,
tiến hành sơn lại toàn bộ.
|
|
2
|
Cửa
đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;…
|
3
tháng
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Dùng chất làm sạch,
cây lau (hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám
trên bề mặt và khung.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
- Tra dầu mỡ vào các
trục, bản lề, kiểm tra tay nắm, khớp nối, xử lý vị trí hở, thay gioăng cao
su, bơm keo silicon.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
|
3
|
Mái
nhà
|
Trước
mùa mưa
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Dùng keo Silicon
hoặc chất chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề
mặt sênô mái.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
- Chống thấm lại toàn
bộ seno mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo
Silicon hoặc chất chuyên dụng.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
|
4
|
Sàn
nhà
|
Hằng
ngày (hoặc hằng tuần) tuy theo điều kiện sử dụng
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Quét bụi, làm sạch
bề mặt.
- Thay thế các viên
gạch lát đã hư hỏng đơn lẻ
|
- Thay thế gạch/ đá
tương đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu
sử dụng.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
- Đối với nền sàn nhà
tầng trệt, tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế phù
hợp.
|
|
5
|
Kết
cấu bê tông
|
Hằng
năm
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
Khi kết cấu cột, dầm sàn
của công trình xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành
trám, vá, hoàn thiện lại tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các
biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện kiểm
định công trình, xác định nguyên nhân để có giải pháp sửa
|
Khi có dấu hiệu bong tróc
lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm /lần (không dùng
phương pháp khoan lấy mẫu) trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
|
|
6
|
Kết
cấu mái
|
Hằng
năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Sơn trám vá các vị
trí bị bong rộp, rỉ sét (đòn tay, vì kèo).
- Kiểm tra các vị trí
liên kết.
- Xử lý mối mọt (nếu
có).
|
- Sơn lại toàn bộ kết
cấu mái bằng thép (đòn tay, vì kèo).
- Xiết lại toàn bộ bu
lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.
- Thay thế các kết cấu
gỗ bị mối mọt, mục (nếu có).
|
|
7
|
Hệ
thống chống sét
|
Hằng
năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
- Kiểm tra, gia cường
các kết cấu bị giảm yếu (nếu có).
- Kiểm tra điện trở
chống sét.
|
Thay thế các bộ phận bị
hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.
|
|
8
|
Bồn
nước
|
Hằng
năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo
bảo trì định kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III
|
Dọn vệ sinh trong
bồn, kiểm tra khắc phục rò rỉ, thay thế phao đóng ngắt
|
Thay thế bồn khi hư hỏng
không còn sử dụng được.
|
|
9
|
Bình
chữa cháy
|
Hằng
năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
Theo
quy định của thiết bị
|
Vệ sinh, tẩy gỉ vị
trí đóng mở; thay thế các bình hư hỏng; Nạp chất chữa cháy.
|
Thay thế toàn bộ bình
chữa cháy theo thời gian quy định của thiết bị.
|
|
10
|
Hệ
thống điện, mạng
|
Trong
quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện
|
- Theo bảo trì định
kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III.
- Theo quy định của
thiết bị
|
Thay thế những đoạn dây
bị côn trùng phá hoại; các thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao điện, bóng
đèn...) có biểu hiện hư hỏng
|
- Thay thế các thiết bị
điện hư hỏng, các thiết bị không còn sử dụng được.
- Nâng cấp, thay thế toàn
bộ hệ thống khi xuống cấp.
|
|
11
|
Máy
lạnh (nếu có)
|
03
tháng/lần hoặc khi có sự cố
|
- Theo bảo trì định
kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III.
- Theo quy định của
thiết bị
|
- Vệ sinh máy lạnh,
làm sạch hệ thống lọc khí, đem đến luồng không khí trong lành.
- Khi máy lạnh hư
hỏng, thợ điện lạnh tiến hành sửa chữa thay mới các linh kiện cũ.
|
Máy lạnh sử dụng đến hạn
theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì nên kiểm tra, thay thế máy mới (nếu cần
thiết).
|
|
12
|
Hệ
thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái
|
Hằng
năm hoặc khi có sự cố
|
- Theo bảo trì định
kỳ quy định tại Khoản 1, Mục I, Phần III.
- Theo quy định của
thiết bị
|
- Kiểm tra, xử lý rò
rỉ nước; các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).
- Sử dụng hóa chất định
kỳ để chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phểu
thu sàn.
- Khi có sự cố hư
hỏng rò rỉ nước, tiến hành thay mới các thiết bị liên quan.
|
- Định kỳ thay thế
các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước, rơ le, phao cơ, phao điện).
- Thay thế bộ phận
hoặc toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.
|
|
13
|
Sân
bóng đá, sân bóng chuyền
|
Hằng
năm trước mùa mưa hoặc trong quá trình sửa dụng
|
- Theo bảo trì quy
định tại Khoản 1, Mục I, Phần III.
- Theo quy định của
thiết bị
|
- Kiểm tra độ lún,
phẳng và độ dốc thoát nước của sân.
- Kiểm tra màu sắc
của sơn còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
- Thực hiện sửa chữa khi
có dấu hiệu sụt, lún, gồ ghề, đọng nước cục bộ không đảm bảo độ dốc thoát nước.
- Thực hiện sơn lại
hoặc thay thế khung sắt, lưới khung thành và lưới thi đấu khi hư hỏng không còn
sử dụng được.
|
IV. Thời điểm và chỉ dẫn
thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời điểm thay thế
thiết bị lắp đặt vào công trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc
khi thiết bị không còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
2. Chỉ dẫn thực hiện
a) Đối với thiết bị
điện: Thay thế ngay khi có dấu hiệu chập cháy hoặc hư hỏng.
b) Thiết bị vệ sinh,
vòi nước: Thay thế sau từ 5 năm đến 10 năm sử dụng hoặc khi bị rò rỉ, hư hỏng
không thể sửa chữa.
c) Máy bơm nước (nếu
có): Kiểm tra định kỳ 02 năm/lần để bảo dưỡng hoặc thay thế phụ kiện.
V. Chỉ dẫn phương pháp
sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống
cấp
Bảng
3
|
STT
|
Phân
loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc phục
|
|
1
|
Màng
sơn bị rêu mốc có đóm xanh hay nâu, đen
|
- Chà rửa toàn bộ bề mặt
để tẩy rêu mốc bằng dung dịch tẩy, bả bột trét ngoài nhà, làm phẳng mặt.
- Dùng sơn lót chống
kiềm, sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
2
|
Màng
sơn bị phân hóa
|
- Loại bỏ hết bụi phấn,
chà bằng bàn chải lông cứng hoặc bàn chải kim loại nếu bề mặt là vữa tô, rửa kỹ
hoặc sử dụng thiết bị chà bột.
- Dùng sơn lót chống
kiềm, sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
3
|
Màng
sơn bị nứt
|
- Nếu chưa nứt đến bề
mặt vật liệu thì sửa chữa bằng cách cạo bỏ phần sơn nứt bằng bàn chải kim
loại, chà nhám, làm sạch sơn lót và sơn phủ.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
4
|
Màng
sơn không mịn do có các lỗ bọt
|
- Bốc bỏ các chỗ sơn
bị nổi bong bóng, lỗ bọt, sơn lại bằng sơn tương đương hoặc cao cấp hơn .
- Khi sơn (sơn lót và
sơn phủ), tránh lăn sơn thừa hay sử dụng sơn quá hạn sử dụng.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
5
|
Màng
sơn bị tróc 1 lớp hoặc tróc hết
|
- Chống thấm tường.
- Xác định và loại
trừ nguồn ẩm. Trám nơi bị hở.
- Chà lớp sơn bị
tróc, dùng sơn chống kiềm, sơn phủ.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
6
|
Màng
sơn bị muối hóa
|
- Nếu do hơi ẩm gây
ra, loại trừ nguồn ẩm bằng cách sửa mái, vệ sinh, máng xối và các ống dẫn,
bịt các lỗ nứt trong tường bằng chất chống thấm.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
7
|
Vết
nứt sơn nước
|
- Nếu do nứt dẫn đến
bong lớp, phải đục bỏ lớp sơn, sau đó trên mặt vật sơn dùng matit bả bằng
phẳng, sau đó sơn lại.
- Quá trình pha chế
phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu
chuẩn.
|
|
8
|
Cửa
nhôm kính bị sệ cánh, gây ra tình trạng rất khó đóng hoặc mở
|
- Thay mới ốc vít bên
trong, định hình lại khung cửa.
- Loạt bỏ lớp Silicon
cũ, Giữ ổn định khung cửa, trét Silicon liên kết (loại tốt) giữa kính và
nhôm.
|
|
9
|
Sênô
bị thấm
|
Làm sạch máng thu, lỗ
thoát nước.
|
|
10
|
Gạch
lát bị bung vỡ và không phẳng
|
- Sử dụng đội thợ thi
công chuyên nghiệp, đúng tay nghề
- Chọn gạch ốp lát có
chất lượng tốt.
- Xử lý nền phẳng,
sạch sẽ trước khi lát.
- Thay những viên
gạch tương đương
|
|
11
|
Thấm
nền nhà vệ sinh
|
Bóc dỡ sàn và chống
thấm lại sàn
|
|
12
|
Nước
mưa chảy ngược vào nhà qua cửa sổ
|
Đục bỏ lớp trát, trát
lại và tạo dốc ra phía ngoài; hoặc làm sạch mặt trát, sau đó quét lớp vữa xi
măng, lại trát lớp phủ. Khi trát làm cho phía trong cao, phía ngoài thấp, tạo
độ dốc ra phía ngoài.
|
|
13
|
Nước
mưa làm bẩn mặt tường ngoài
|
Trên kết cấu bên trên
phải tạo rãnh cắt nước hoặc chỉ nước, đồng thời trát xử lý, hoặc phía dưới
kết cấu nêu ở trên làm thành hình dáng trong cao ngoài thấp.
|
|
14
|
Nứt
mai rùa lớp vữa trát
|
Cần xác định rõ
nguyên nhân để lựa chọn phướng án sửa chữa phù hợp.
- Nếu vết nứt nhỏ,
không có hiện tượng phồng dộp, và không có chất lỏng chảy qua, thì không cần
xử lý.
- Nếu vết nứt tương
đối lớn, có thể dùng vữa xi măng (vữa xi măng keo 107) bịt (hoặc chèn) để xử
lí.
- Nếu vết nứt do thay
đổi kết cấu gây nên, cần xử lí cùng với tình trạng kết cấu
|
|
15
|
Cửa
sổ ngoài thấm nước
|
- Bịt: bịt tất cả các
đường thấm nước khung dưới. Có thể dùng keo xử lý rỉ nước tại vị trí góc vuông
của khung bên và khung dưới của cửa sổ và chỗ cố định đinh ốc lộ ra ngoài. Có
thể miết mạch chỗ tiếp giáp của khung cửa sổ với mặt trang trí.
- Thải nước đọng
trong khung dưới. Có thể khoan một lỗ nhỏ khoảng 1~2mm ở cạnh bên và đầu đường
ray (khoảng cách dựa theo yêu cầu để quyết định), hễ có nước đọng có thể thải
ra ngoài qua các lỗ nhỏ.
- Sửa lại, chỉnh độ
dốc ra ngoài.
|
|
16
|
Khó
mở cửa sổ
|
- Cần làm sạch các
tạp chất trong khung.
- Thay thế hoặc bôi
dầu, mỡ các bản lề.
- Trường khung, cánh bị
biến dạng thì thực hiện sửa chữa hoặc thay mới nêu không thể sửa chữa.
|
|
17
|
Chất
lượng kín khít cửa sổ không tốt
|
- Kiểm tra băng bịt
kín nếu mất trong thi công, cần kịp thời bổ sung.
- Có một số băng cao
su chèn khe, dễ bị bong ra ở chỗ chuyển góc, cần bơm keo để có thể dính băng.
- Nếu dùng băng cao
su chèn khe, dễ làm băng tuột ra, nên dùng keo chèn silicone chèn khe, hoặc
phủ một lớp keo dính trên băng cao su.
|
|
18
|
Sân
bóng đá, bóng chuyền bị lún, gồ ghề không bằng phẳng và thoát nước không tốt
|
Kiểm tra sửa chữa tạo
phẳng và độ dốc thoát nước trên sân.
|
|
19
|
Khung
sắt và lưới khung thành và lưới thi đấu bị bong tróc, hư hỏng
|
- Thực hiện xử lý khi
khung sắt có hiện tượng lớp sơn sắt bị bong tróc, phồng rộp bề mặt và sắt
thép bị rỉ sét, bị ăn mòn làm giảm chất lượng công trình.
- Tiến hành chà nhám
bề mặt kim loại bằng các dụng cụ chuyên dụng, thi công sơn lại theo quy chuẩn
là 1 lớp sơn lót và 2 lớp sơn phủ chất lượng cao.
|
VI. Thời gian sử dụng
của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình
1. Thời gian sử dụng
công trình theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết
kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng
thiết bị lắp đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ
khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các chỉ dẫn khác
liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công
trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Đảm bảo an toàn cho
công trình xây dựng và khu vực lân cận
a) Trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an
toàn và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực
bảo trì và người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN
18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng
b) Có rào chắn hoặc biện
pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ
dẫn cụ thể; có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các
vật tư, vật liệu, cấu kiện, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt trong
các kho chứa phù hợp và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép;….
c) Có biện pháp phòng
ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng
hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy
hiểm có thể có vật rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt
điện hoặc đang sử dụng các thiết bị điện;….
d) Cá nhân trực tiếp
thực hiện bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động.
Phải lắp đặt lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người bị rơi, ngã khi
làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái nhà, mặt
dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt lan can
an toàn, phải thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới
hoặc sàn đỡ an toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
e) Và các nội dung khác
có liên quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi
trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù
hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi
công;
b) Thực hiện thường
xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời
chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi
công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom
nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất
thải rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn
hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ
rung và các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác
có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây
dựng.
3. Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm
tra, bảo trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình
để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh
giá, thuyết minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký
bảo trì công trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có
liên quan.
c) Huy động người dân
tham gia giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên
thông qua các tổ tự quản.
Phụ
lục III
Quy
trình bảo trì mẫu cho công trình kênh mương nội đồng
PHẦN
I
CÁC
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
- Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT
ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi;
- Thông tư số
16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây
dựng.
II. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng
để thực hiện việc bảo trì cho công kênh mương nội đồng được được đầu tư xây
dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
III. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì công trình xây
dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường,
an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử
dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn
bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa
chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai
thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm
thay đổi công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là
việc thường xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết
bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng
thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công
trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá
trình xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt
động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn
sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình
hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính
toán, phân tích.
5. Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo
thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng,
đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết
cấu.
PHẦN
II
NỘI
DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về
công trình:
1. Tên công trình:
………………………………………………………….
2. Loại, cấp công
trình: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp….
3. Địa điểm xây dựng:
……………………………………………………..
4. Đơn vị quản lý, sử
dụng: ………………………………………………..
5. Diện tích xây dựng:
……………………………………………………..
6. Thời hạn sử dụng:
……………………………………………………….
7. Thời điểm thi công
hoàn thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao
đưa vào sử dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng, phương
pháp và tần suất kiểm tra công trình
1. Đối tượng, phương
pháp kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên
nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của kênh, kể cả lúc kênh đang làm nhiệm
vụ dẫn nước hoặc không dẫn nước, phát hiện, phòng ngừa các hành vi sai phạm đối
với sự toàn vẹn của tuyến kênh như vi phạm hành lang bảo vệ kênh; xâm lấn kênh,
đào bới bờ kênh, xây công trình trái phép trên kênh, bờ kênh. Nội dung công tác
kiểm tra thường xuyên bao gồm:
1.1. Đối với kênh:
a) Kiểm tra, theo dõi
tình trạng của các bộ phận của kênh gồm: Lòng kênh, mái kênh, bờ kênh; tình
trạng sụt sạt, xói lở, rò rỉ, bào mòn, bồi lắng; hoạt động của các rãnh tiêu
nước trên bờ và mái kênh (nếu có), các vị trí xung yếu chuyển tiếp mặt cắt, kết
cấu giữa kênh đất và kênh bê tông. Đối với các đoạn kênh sử dụng tấm nắp, kênh
thấp hơn so với mặt đất tự nhiên cần phải kiểm tra, theo dõi tình trạng xói
mòn, sạt lở, bồi lấp làm gia tăng lượng bồi lắng vào lòng kênh.
b) Kiểm tra sự thông suốt
của dòng chảy trên kênh, xác định những ứ đọng và giải quyết ứ đọng ách tắc cản
trở đến hoạt động bình thường và tổn thất cột nước của kênh.
c) Kiểm tra việc thực
hiện các quy định về bảo vệ kênh, công trình trên kênh và các trang thiết bị
được giao quản lý, cũng như trang thiết bị lắp đặt trên hệ thống.
d) Trong quá trình kiểm
tra sẽ tiến hành các hoạt động mang tính chất vận hành để đảm bảo quy trình vận
hành phân phối nước trên kênh và của hệ thống như điều chỉnh các tay van ổ
khóa, dọn sạch rác làm tắc nghẽn ở các cống nhỏ có máy đóng mở từ V0, V1, V2,
V3 trở lên lắp đặt tại các công trình phân phối và điều tiết nước trên kênh.
e) Thông báo tình trạng
vi phạm kênh và hành lang bảo vệ kênh đối với đối tượng vi phạm hành lang an
toàn kênh, hoạt động sản xuất gây cản trở đến kênh, xả rác, chất thải xuống
lòng và bờ kênh; giải thích và yêu cầu dừng ngay các hành vi vi phạm, tiến hành
lập biên bản báo cáo cấp trên và cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định nếu người
vi phạm không dừng hoặc tháo dỡ các hành vi xâm lấn kênh.
1.2. Đối với công trình
trên kênh: Ngoài yêu cầu thực hiện các quy định có liên quan như đối với kênh,
một số công trình trên kênh còn phải thực hiện các quy định dưới đây:
a) Đối với lưới chắn rác,
cửa van, máy đóng mở và các thiết bị cơ khí khác:
- Kiểm tra lớp sơn bảo
vệ bề mặt lưới chắn rác, bề mặt cửa van, khe van, khe phai, vỏ máy đóng mở và
các thiết bị cơ khí khác (nếu có);
- Kiểm tra mức độ kín
nước của cửa van, các vật cản trong khe van, khe phai;
- Kiểm tra dầu mỡ tại
các trục chuyển động của máy đóng mở và các thiết bị cơ khí nếu có, bôi trơn ở
các thiết bị truyền động như: Bánh vít, trục vít (ty van) và các thiết bị
truyền động nâng, hạ cửa van.
b) Đối với cống tiêu,
cống luồn, xi phông:
- Kiểm tra kết cấu bảo
vệ mái và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng
nứt nẻ, bong tróc của các bộ phận xây đúc như: Tường bên, bản đáy, cửa vào và
cửa ra, bể lắng cát trước cửa vào, bể tiêu năng sau cửa ra; tình trạng lún sụt
tại các vị trí tiếp giáp giữa phần xây đúc với đất đắp;
- Kiểm tra tình trạng
sạt lở, lún sụt ở phần tiếp giáp đất đắp và kết cấu cửa vào, cửa ra;
- Kiểm tra bồi lắng bùn
cát tại đáy bể lắng cát trước cửa vào, bể tiêu năng sau cửa ra.
c) Đối với cầu máng:
- Kiểm tra kết cấu bảo
vệ mái và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng nứt
nẻ, bong tróc của các bộ phận xây đúc như: Tường bên, bản đáy cửa vào và cửa
ra, thân máng, trụ đỡ máng;
- Kiểm tra tình trạng
kín nước, sụt lún của các khớp nối ở hai đầu máng, trên thân máng.
d) Đối với bậc nước và
dốc nước:
- Kiểm tra kết cấu bảo
vệ mái và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng
nứt nẻ, bong tróc, nứt vỡ của các kết cấu xây đúc như: Tường bên, bản đáy, cửa
vào, cửa ra của các bậc nước;
- Kiểm tra tình trạng
bồi lắng tại cửa vào, cửa ra, bể tiêu năng trên các bậc nước;
- Kiểm tra tình trạng
bồi lắng, xói lở phía hạ lưu công trình, khả năng xói ngầm dưới bản đáy tại các
vị trí khớp nối của công trình.
2. Tần suất kiểm tra
2.1 Kiểm tra thường
xuyên
Tần suất kiểm tra
thường xuyên đối với kênh và công trình trên kênh được thực hiện như sau:
a) Kênh đang dẫn nước
mỗi ngày kiểm tra 1 lần.
b) Kênh không dẫn nước
mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần; đối với kênh đi qua vùng dân cư tập trung
không quá 04 ngày kiểm tra 01 lần.
c) Trước và sau khi kênh
làm việc dẫn nước phải tiến hành kiểm tra những chỗ xung yếu và toàn bộ các
công trình trên kênh để đảm bảo tình trạng vận hành bình thường của công trình.
2.2. Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ công trình
được tiến hành mỗi năm hai đợt vào thời điểm trước mùa lũ và sau mùa lũ:
a) Kiểm tra trước mùa
mưa lũ: Chậm nhất một tháng trước khi bắt đầu vào mùa lũ phải hoàn thành công
tác kiểm tra nhằm phát hiện những hư hỏng, thực hiện sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
kịp thời, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ.
b) Kiểm tra sau mùa mưa
lũ: Ngay sau khi mùa mưa lũ kết thúc phải tiến hành kiểm tra phát hiện những hư
hỏng của công trình do mưa lũ gây ra, trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng công
trình sau lũ.
2.3. Kiểm tra đột xuất
a) Việc kiểm tra đột xuất
công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu
tác động đột xuất của thiên tai như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những
tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện
xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
b) Trường hợp phát hiện
công trình bị hư hỏng hoặc có những hiện tượng có nguy cơ gây hư hỏng lớn công
trình thì đơn vị quản lý công trình phải tiến hành kiểm tra ngay. Xác định các
giải pháp và huy động nguồn lực tại chỗ để nhanh chóng khắc phục. Trường hợp vượt
thẩm quyền phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để kiểm tra đánh giá tình
trạng sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, xác định các giải pháp và huy động nguồn
lực tại chỗ để nhanh chóng khắc phục. Trường hợp những nguy cơ cũng như những
vấn đề sự cố lớn cần báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị nghiên cứu chuyên
sâu để kiểm tra đánh giá tình trạng sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố.
III. Nội dung và chỉ
dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại
công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
Cùng với việc kiểm tra
công trình trong quá trình vận hành, bảo dưỡng công trình nhằm giải quyết ngay
những vấn đề phát sinh mà nếu không thực hiện sẽ ảnh hưởng ngay đến công tác
phân phối nước và lâu hơn nữa sẽ dẫn đến ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình
thường của kênh, công trình trên kênh và của cả hệ thống. Nội dung công tác bảo
dưỡng như sau:
1. Đối với kênh: Dọn
sạch bờ kênh, mái kênh, lòng kênh, vớt hết rác, đất đá làm cản dòng nước trên
rãnh tiêu nước dọc kênh mà nếu không thực hiện sẽ ảnh hưởng ngay đến việc vận
hành phân phối nước; đắp bồi trúc bờ kênh, mái ngoài kênh đảm bảo nước không
đọng thành vũng trên bờ và mái kênh; vệ sinh, phục hồi những hư hỏng nhỏ phần
bê tông hoặc đá xây lát gia cố kênh.
2. Đối với công trình trên
kênh: Thực hiện tương tự như đối với kênh, ngoài ra một số công trình, hạng mục
công trình trên kênh còn phải thực hiện các nội dung sau:
a) Đối với lưới chắn
rác, cửa van, máy đóng mở và các thiết bị cơ khí: Sơn lại lớp sơn bảo vệ bị
bong tróc trên bề mặt lưới chắn rác, bề mặt cửa van, khe van, khe phai và các thiết
bị cơ khí khác nếu có; vớt các vật cản như rác nổi, cành cây trong khe van, khe
phai; tra bổ sung dầu, mỡ tại những ổ trục của máy đóng mở và các thiết bị cơ
khí nếu có.
b) Đối với cống tiêu,
cống luồn, xi phông: Xây trát các vị trí bị vỡ, nứt nẻ trên các bộ phận xây đúc
của công trình; đắp bù đất tại các khu vực bị lún sụt, nhất là các khu vực tiếp
giáp giữa công trình với đất; nạo vét bùn cát lắng đọng tại đáy bể lắng cát
trước cửa vào, bể tiêu năng sau cửa ra.
c) Đối với cầu máng,
bậc nước, dốc nước: Nội dung thực hiện tương tự như đối với cống tiêu, cống
luồn, xi phông, đồng thời kiểm tra, khắc phục tình trạng rò rỉ nước tại các
khớp nối hai đầu máng và khớp nối giữa các đoạn thân máng (nếu có); sau mỗi đợt
dẫn nước, chuyển nước phải tháo cạn nước trong lòng máng. Sửa chữa tình trạng
xói.
IV. Thời điểm và chỉ dẫn
thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thời điểm và chỉ dẫn
thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình được quy định trong quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng
công trình được phê duyệt hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc
khi thiết bị không còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
V. Chỉ dẫn phương pháp
sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống
cấp
1. Yêu cầu chung
- Sửa chữa kịp thời các
sự cố, hư hỏng của công trình, hạng mục công trình được phát hiện trong quá
trình kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất khi những hư
hỏng này vượt quá quy mô và khối lượng quy định cho công tác bảo dưỡng.
- Quá trình sửa chữa
công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Không làm thay đổi hình dạng, kích
thước, quy mô, công suất thiết kế của công trình; có biện pháp kỹ thuật phù hợp
để hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng bất lợi cho các hoạt động sản xuất,
khai thác bình thường của công trình; trong quá trình sửa chữa các sự cố và hư
hỏng không làm phát sinh thành các sự cố và hư hỏng lớn hoặc phát sinh thêm
những sự cố và hư hỏng mới.
- Tương ứng với kết quả
kiểm tra công trình, công tác sửa chữa công trình cũng được chia thành ba loại
sau đây: Sửa chữa thường xuyên; sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất.
- Công tác duy tu sửa
chữa những hư hỏng của công trình, hư hỏng máy móc và thiết bị lắp đặt trên công
trình phải thực hiện theo đúng quy trình và giải pháp kỹ thuật đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Chỉ dẫn phương pháp
sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống
cấp
- Nội dung sửa chữa thường
xuyên thực hiện tương tự như bảo dưỡng thường xuyên công trình.
- Chỉ dẫn phương pháp
sửa chữa một số hư hỏng phổ biến của công trình, cụ thể như bảng sau:
|
STT
|
Phân
loại hư hỏng
|
Phương
pháp khắc phục, sửa chữa
|
|
1
|
Lớp sơn cửa van, kết
cấu thép bị bong tróc, rỉ sắt
|
- Khi tiến hành sơn
cửa van phải để cửa van ở vị trí ổn định và thuận tiện cho việc gõ, cạo rỉ và
sơn. Không được dùng búa đóng mạnh vào kết cấu khi gõ rỉ.
- Sau khi gõ rỉ, dùng
bàn chải sắt cạo rỉ, dùng giẻ lau sạch rồi mới tiến hành sơn.
- Thực hiện sơn theo quy
trình kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành và quét lớp bitum nhằm hạn chế hiện
tượng oxy hóa vật liệu thép (nếu cần thiết).
|
|
2
|
Kết cấu bê tông bị
bong tróc
|
Tuỳ vào điều kiện cụ
thể, thực hiện tô, trát vữa theo thiết kế ban đầu
|
|
3
|
Sạt lở bờ, mái ngoài
kênh
|
Tuỳ vào điều kiện cụ thể,
đắp đất bồi trúc lại theo thiết kế ban đầu hoặc đề xuất giải pháp kiên cố hóa
|
- Trong quá trình kiểm
tra đột xuất khi phát hiện công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng, sự cố thì
tiến hành sửa chữa đột xuất. Tùy từng trường hợp cụ thể của công trình xảy ra
sự cố, loại sự cố mà vận dụng các nội dung sửa chữa thường xuyên để thực hiện
công tác sửa chữa đột xuất cho phù hợp. Đồng thời lưu ý các nội dung sau:
- Hạn chế sự làm việc
của kênh hoặc công trình trên kênh, nếu hư hỏng nặng có thể đình chỉ tạm thời
sự làm việc của kênh hoặc công trình trên kênh.
- Tiến hành tổ chức
kiểm tra, khảo sát, xác định đầy đủ những hư hỏng, lập báo cáo trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Việc sửa chữa phải
tiến hành nhanh chóng bảo đảm chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và kịp thời phục vụ
sản xuất.
VI. Thời gian sử dụng
của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình
1. Thời gian sử dụng
công trình theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết
kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng
thiết bị lắp đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ
khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các chỉ dẫn khác
liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công
trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Đảm bảo an toàn cho
công trình xây dựng và khu vực lân cận
a) Trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an
toàn và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực
bảo trì và người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN
18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Có biện pháp phòng
ngừa nguy cơ cháy, nổ; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có
vật rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử
dụng các thiết bị điện.
2. Đảm bảo vệ sinh môi
trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù
hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi
công;
b) Thực hiện thường
xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời
chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi
công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom
nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất
thải rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn
hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ
rung và các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác
có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây
dựng.
3. Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm
tra, bảo trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình
để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh
giá, thuyết minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký
bảo trì công trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có
liên quan.
c) Huy động người dân
tham gia giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên
thông qua các tổ tự quản.