|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1435/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 07
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CÁC BÃI XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ- CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến
lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2050.
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 191/TTr-SXD ngày 31/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này Đề án xây dựng các bãi xử lý chất thải rắn xây dựng trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi là Đề án).
Điều 2. Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung được
giao tại Đề án này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo
cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh Lạng Sơn;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(NVC).
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
ĐỀ ÁN
XÂY
DỰNG CÁC BÃI XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN
Trong những năm qua, cùng với
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hoạt động đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu vực đô thị và nông thôn ngày
càng được đẩy mạnh. Các hoạt động xây dựng đã góp phần quan trọng trong việc
cải thiện diện mạo kiến trúc, cảnh quan và điều kiện sống của người dân. Tuy
nhiên, song hành với đó là áp lực ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải
rắn phát sinh, đặc biệt là chất thải rắn xây dựng.
Từ số liệu tính toán trên cơ sở
báo cáo tổng hợp của các đơn vị liên quan, tổng khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh hiện ước tính khoảng 485,982 tấn/ngày đêm. Tuy
nhiên, công tác thống kê, phân loại giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn xây dựng (sau đây viết tắt là CTRXD) hiện nay chưa được tách bạch đầy đủ
trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý, gây khó khăn cho công tác quản lý
chuyên ngành.
Thực tế cho thấy, trên địa bàn
tỉnh hiện chưa có, hoặc có nhưng chưa đủ các khu xử lý CTRXD đáp ứng nhu cầu xử
lý khối lượng chất thải phát sinh. Do đó, vẫn còn tình trạng người dân và doanh
nghiệp tự ý đổ phế thải xây dựng không đúng nơi quy định, tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, cảnh quan nông thôn và đời
sống sinh hoạt của nhân dân; đồng thời phát sinh đơn thư khiếu nại, kiến nghị,
tác động tiêu cực đến an ninh, trật tự tại địa phương. Bên cạnh đó, đối với các
công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa sử dụng vốn đầu tư công, hiện
chưa có cơ sở xác định cụ thể cự ly và đơn giá vận chuyển CTRXD, dẫn đến khó
khăn trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng công
trình.
Từ những tồn tại, hạn chế nêu
trên, việc xây dựng “Đề án xây dựng các bãi xử lý chất thải rắn xây dựng
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” là cần thiết và cấp bách nhằm hình thành các
khu xử lý CTRXD tập trung, đáp ứng yêu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định; từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRXD gây ra;
góp phần bảo vệ môi trường, cải thiện cảnh quan sinh thái, bảo đảm sức khỏe
cộng đồng và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Các cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày
10/12/2025;
- Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
- Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến
lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2050.
- Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày
19/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
- Quyết định số 339/QĐ-UBND
ngày 28/02/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
- Các văn bản pháp lý có liên
quan khác.
2. Các nguồn tài liệu, số
liệu liên quan
- Các quy hoạch và dự án có
liên quan;
- Báo cáo, số liệu do UBND các
huyện, thành phố cung cấp (trước tháng 07/2025); báo cáo, số liệu do UBND các
xã, phường cung cấp (từ 01/7/2025);
- Báo cáo hiện trạng môi trường
quốc gia năm 2017 - Chuyên đề quản lý chất thải;
- Các bản đồ quy hoạch xây
dựng, các bản đồ quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có liên quan;
- Tổng hợp các ý kiến tham gia
góp ý với dự thảo Đề án của các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
I. NGUỒN PHÁT SINH VÀ HIỆN
TRẠNG KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
1. Nguồn phát sinh
Chất thải rắn xây dựng được
phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân.
2. Hiện trạng khối lượng
chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trong thời gian qua, cùng với
tốc độ phát triển kinh tế – xã hội và quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ,
hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gia tăng cả về số lượng lẫn quy
mô. CTRXD phát sinh có xu hướng tăng nhanh, xuất hiện ở hầu hết các loại hình
công trình (dân dụng, hạ tầng, chỉnh trang đô thị, cải tạo nhà ở nông thôn…),
đồng thời mang tính thời điểm rõ nét theo tiến độ thi công và theo mùa cao điểm
xây dựng. Thực tế cho thấy, nguồn phát sinh CTRXD hiện nay không chỉ đến từ xây
dựng mới, mà còn phát sinh đáng kể từ các hoạt động sửa chữa, cải tạo, di dời,
tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình; cùng với đó là đất, đá, bùn thải trong quá
trình đào móng, san gạt, chuẩn bị mặt bằng. Do đặc thù là loại hình chất thải
có khối lượng lớn, cồng kềnh, khó lưu chứa tại nguồn và cần phương tiện vận
chuyển chuyên dụng, CTRXD nếu không được tổ chức thu gom – vận chuyển đúng quy
trình sẽ rất dễ phát sinh tình trạng tập kết tạm bợ, rơi vãi, hoặc đổ thải
không đúng nơi quy định.
Về đặc điểm thành phần, CTRXD
trên địa bàn tỉnh chủ yếu gồm đất, đá, gạch, bê tông vỡ… (nhóm vật liệu trơ,
chiếm tỷ trọng lớn), bên cạnh đó còn có thủy tinh, gỗ, ống điện, ống nước và
các vật liệu xây dựng khác. Cơ cấu này vừa phản ánh đặc trưng phát sinh từ các
công trình xây dựng, vừa cho thấy tiềm năng tái sử dụng, tái chế tương đối lớn.
Theo ước tính, tổng khối lượng
CTRXD phát sinh trên địa bàn tỉnh trong năm 2025 khoảng 72,897 tấn/ngày đêm.
Trong đó, lượng phát sinh tập trung cao tại khu vực trung tâm các phường với
khoảng 14,192 tấn/ngày đêm, chiếm 19,47% tổng khối lượng phát sinh. Điều này
cho thấy áp lực quản lý CTRXD tại khu vực đô thị trung tâm là rất lớn do mật độ
công trình cao, không gian tập kết hạn chế và yêu cầu về cảnh quan, trật tự đô
thị nghiêm ngặt hơn. Đồng thời, phần còn lại khoảng 58,705 tấn/ngày đêm (chiếm
80,53%) phát sinh ở các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, có xu hướng phân tán,
nhỏ lẻ theo điểm dân cư và theo các công trình hạ tầng, khiến việc tổ chức thu
gom, kiểm soát điểm đổ thải khó khăn nếu thiếu mạng lưới xử lý CTRXD phù hợp.
Bảng
1. Hiện trạng khối lượng chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh năm 2025
|
STT
|
Khu vực
|
Dân số năm 2025
(người)
|
Định mức Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh ước tính theo quy chuẩn[1] (kg/người/ng.đ)
|
Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh ước tính theo quy chuẩn[2]
(kg/ng.đ)
|
Khối lượng chất thải rắn xây dựng ước tính (kg/ng.đ)
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
|
|
(a)
|
(b)
|
(c)
|
(d)
|
(e)
|
(f)
|
(g) = (c)x(e)
+ (d)x(f)
|
(h) = (g) x
15%
|
|
1
|
Cụm phường Đông Kinh, Kỳ Lừa,
Lương Văn Tri, Tam Thanh
|
79.444
|
30.335
|
1,0
|
0,5
|
94.612
|
14.192
|
|
2
|
Cụm xã Tràng Định, Tân Tiến,
Quốc Khánh, Thất Khê, Kháng Chiến, Đoàn Kết
|
4.941
|
56.847
|
0,8
|
0,5
|
32.376
|
4.856
|
|
3
|
Cụm xã Bình Gia, Khánh Khê,
Tân Văn, Quý Hòa, Hồng Phong, Hoa Thám, Thiện Thuật, Thiện Hòa
|
9.605
|
44.735
|
0,8
|
0,5
|
30.052
|
4.508
|
|
4
|
Cụm xã Văn Lãng, Na Sầm,
Hoàng Văn Thụ, Thụy Hùng, Hội Hoan
|
6.476
|
44.211
|
0,8
|
0,5
|
27.286
|
4.093
|
|
5
|
Cụm xã Cao Lộc, Đồng Đăng,
Công Sơn, Ba Sơn
|
19.894
|
65.153
|
0,9
|
0,5
|
50.481
|
7.572
|
|
6
|
Cụm xã Văn Quan, Điềm He, Yên
Phúc, Tân Đoàn, Tri Lễ
|
6.544
|
53.029
|
0,8
|
0,5
|
31.750
|
4.762
|
|
7
|
Cụm xã Bắc Sơn, Vũ Lễ, Hưng
Vũ, Tân Tri, Nhất Hòa, Vũ Lăng
|
7.542
|
67.993
|
0,8
|
0,5
|
40.030
|
6.005
|
|
8
|
Cụm xã Hữu Lũng, Tuấn Sơn,
Tân Thành, Thiện Tân, Vân Nham, Yên Bình, Hữu Liên, Cai Kinh
|
11.117
|
116.276
|
0,8
|
0,5
|
67.032
|
10.055
|
|
9
|
Cụm xã Chi Lăng, Quan Sơn,
Chiến Thắng, Nhân Lý, Bằng Mạc, Vạn Linh
|
20.577
|
57.024
|
0,8
|
0,5
|
44.974
|
6.746
|
|
10
|
Cụm xã Lộc Bình, Mẫu Sơn, Na Dương,
Lợi Bác, Thống Nhất, Xuân Dương, Khuất Xá
|
20.560
|
67.840
|
0,8
|
0,5
|
50.368
|
7.555
|
|
11
|
Cụm xã Đình Lập, Châu Sơn,
Thái Bình, Kiên Mộc
|
6.821
|
23.131
|
0,8
|
0,5
|
17.022
|
2.553
|
|
|
Tổng
|
193.521
|
626.574
|
|
|
485.982
|
72.897
|
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Trong thời gian qua, công tác
quản lý CTRXD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được triển khai theo các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và trật tự xây dựng, với sự tham gia của các sở,
ngành chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp. Hoạt động quản lý CTRXD được lồng
ghép trong công tác quản lý hoạt động xây dựng, quản lý đô thị, bảo vệ môi
trường và quản lý đất đai tại địa phương. Các địa phương đã tổ chức thực hiện
việc quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển CTRXD phát sinh từ các công trình
xây dựng trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy
định về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình. Công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, trật tự xây dựng và
trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý CTRXD được triển khai thông
qua các hình thức phù hợp với điều kiện thực tế.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, chính quyền các cấp đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc
kiểm tra hiện trường, xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến đổ thải xây dựng
không đúng quy định; đồng thời chỉ đạo khắc phục, thu dọn phế thải xây dựng tại
một số khu vực công cộng, góp phần duy trì trật tự, vệ sinh môi trường trên địa
bàn. Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, nội dung quản lý
CTRXD được xem xét, lồng ghép trong các bước lập, thẩm định và tổ chức thực
hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định; việc thu gom, vận chuyển CTRXD phát
sinh trong quá trình thi công được yêu cầu thực hiện phù hợp với quy định hiện
hành và điều kiện thực tế của địa phương.
Nhìn chung, công tác quản lý
CTRXD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay được thực hiện thông qua sự phối hợp
của nhiều cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương các cấp, gắn với công tác
quản lý xây dựng và bảo vệ môi trường, nhằm kiểm soát hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRXD phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng trên địa bàn
tỉnh.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đạt được
Trong thời gian qua, công tác
quản lý CTRXD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của
các cấp chính quyền và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan. Nhận thức
của chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng về
trách nhiệm trong công tác thu gom, quản lý và xử lý CTRXD từng bước được nâng
lên. Công tác tuyên truyền, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực trật tự
xây dựng, bảo vệ môi trường được tăng cường, qua đó đã góp phần hạn chế tình
trạng đổ trộm CTRXD tại một số khu vực công cộng, hành lang giao thông, sông,
suối và từng bước kiểm soát, giảm thiểu các điểm tập kết CTRXD tự phát.
Một số địa phương đã chủ động
lồng ghép nội dung quản lý CTRXD trong công tác quản lý trật tự xây dựng và bảo
vệ môi trường; bước đầu hình thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong
kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng. Công tác quản lý CTRXD đã có chuyển biến
tích cực, góp phần cải thiện môi trường, mỹ quan đô thị, nông thôn và bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt
được, công tác quản lý CTRXD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay vẫn còn một số
tồn tại, hạn chế. Việc quy hoạch, xác định và bố trí các khu vực, địa điểm tiếp
nhận, tập kết và xử lý CTRXD chưa được triển khai đồng bộ, chưa đáp ứng nhu cầu
xử lý khối lượng CTRXD phát sinh ngày càng tăng. Do chưa có hệ thống bãi xử lý
CTRXD tập trung theo quy hoạch, tình trạng đổ thải tự phát, đổ trộm CTRXD không
đúng nơi quy định vẫn còn xảy ra tại một số địa bàn, gây ô nhiễm môi trường,
ảnh hưởng đến cảnh quan và đời sống sinh hoạt của người dân khu vực lân cận.
Đối với các dự án, công trình
xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, hiện chưa có đầy đủ cơ sở để xác định cụ thể
địa điểm, cự ly vận chuyển và đơn giá xử lý CTRXD, dẫn đến khó khăn trong công
tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng; ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện dự án và hiệu quả quản lý chi phí đầu tư.
Nguyên nhân của những tồn tại,
hạn chế nêu trên chủ yếu là do công tác quy hoạch và đầu tư hạ tầng xử lý CTRXD
chưa được quan tâm đúng mức; nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực này còn hạn chế;
việc ban hành các quy định cụ thể về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRXD trên địa bàn tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ. Bên cạnh đó, công tác phối
hợp giữa các cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương trong quản lý CTRXD chưa
thực sự chặt chẽ; ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của một bộ
phận tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng còn hạn chế.
Phần thứ ba
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CHỈ TIÊU DỰ BÁO
I. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, trong hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật và các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành, chưa có phương
pháp chuẩn hóa và thống nhất để tính toán, xác định chính xác khối lượng CTRXD
phát sinh từ các hoạt động xây dựng trên phạm vi địa phương. Việc thiếu vắng
các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể gây khó khăn cho công tác thống kê, dự báo và xây
dựng các giải pháp quản lý CTRXD một cách khoa học và đồng bộ.
Trên cơ sở tham khảo Báo cáo
Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyên
đề về quản lý chất thải, Đề án lựa chọn cách tiếp cận gián tiếp thông qua mối tương
quan giữa CTRXD và chất thải rắn sinh hoạt. Theo đó, khối lượng CTRXD được ước
tính tương ứng khoảng 15% so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Cách tiếp cận này nhằm bảo đảm có cơ sở khoa
học và thực tiễn trong điều kiện thiếu dữ liệu thống kê chuyên biệt về CTRXD
tại địa phương.
II. DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT
THẢI RẮN XÂY DỰNG NĂM 2026
1. Dự báo khối lượng chất
thải rắn xây dựng phát sinh trung bình năm 2026
Năm 2026 là năm đầu tiên của
giai đoạn 2026 – 2030, cùng với xu hướng đô thị hóa và gia tăng đầu tư xây
dựng, CTRXD trên địa bàn tỉnh được dự báo tiếp tục tăng, phản ánh trực tiếp nhu
cầu xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị và triển khai các dự án hạ tầng.
Theo dự báo, khối lượng CTRXD phát sinh trung bình toàn tỉnh năm 2026 đạt
khoảng 73,493 tấn/ngày đêm, cho thấy áp lực đối với hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRXD sẽ lớn hơn so với giai đoạn trước, đặc biệt trong bối cảnh
hạ tầng tiếp nhận và xử lý chưa đồng bộ.
Về phân bố, CTRXD dự báo tập
trung cao tại các phường Đông Kinh, Kỳ Lừa, Lương Văn Tri, Tam Thanh với khoảng
14,319 tấn/ngày đêm, thể hiện rõ sự tập trung phát sinh tại khu vực lõi đô thị,
nơi mật độ công trình lớn và không gian tập kết hạn chế. Trong khi đó, các xã
còn lại dao động từ 2,574 – 10,132 tấn/ngày đêm, cho thấy đặc điểm phát sinh
phân tán, chênh lệch theo địa bàn, phụ thuộc vào mức độ phát triển, quy mô dự
án và nhu cầu xây dựng dân sinh. Sự phân hóa này đặt ra yêu cầu tổ chức mạng
lưới bãi xử lý CTRXD theo các trục quốc lộ và cụm xã, kiểm soát tuyến vận
chuyển và tăng cường quản lý tại các khu vực đô thị trung tâm nhằm hạn chế đổ
thải không đúng quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo)
2. Xác định khối lượng thành
phần vật liệu CTRXD
Bảng
2. Quy đổi khối lượng riêng của CTRXD
|
STT
|
Loại thành phần chất thải rắn xây dựng
|
Khối lượng riêng trung bình[3]
(tấn/m³)
|
Tỷ lệ [4]
(%)
|
Hệ số rời[5]
|
Khối lượng
(tấn/m³)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)x(4)÷(5)
|
|
1
|
Đất, cát và sỏi
|
1,6
|
36
|
1,25
|
0,46
|
|
2
|
Gạch và khối xây
|
1,8
|
31
|
1,5
|
0,37
|
|
3
|
Bê tông
|
2,4
|
23
|
1,5
|
0,37
|
|
4
|
Kim loại
|
7,8
|
5
|
2,5
|
0,16
|
|
5
|
Vật liệu khác (nhựa, thủy
tinh, gỗ, giấy, dây điện, ống nước...)
|
1
|
5
|
2
|
0,03
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
1,38
|
3. Xác định tổng khối lượng
CTRXD phát sinh
Trên cơ sở số liệu dự báo, tổng
khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trung bình năm 2026 khoảng 26.825
tấn, tương đương khoảng 19.438m³.
Bảng
3. Dự báo khối lượng CTRXD phát sinh năm 2026
|
STT
|
Tên địa phương
|
Dự báo khối lượng CTRXD phát sinh năm 2026
|
|
Khối lượng trung bình ngày (tấn/ngày)
|
Khối lượng phát sinh năm (tấn/năm)
|
Nhu cầu trữ lượng năm[6]
(m³/năm)
|
|
1
|
Cụm phường Đông Kinh, Kỳ Lừa,
Lương Văn Tri, Tam Thanh
|
14,319
|
5.227
|
3.787
|
|
2
|
Cụm xã Tràng Định, Quốc
Khánh, Tân Tiến, Thất Khê, Kháng Chiến, Đoàn Kết
|
4,883
|
1.782
|
1.292
|
|
3
|
Cụm xã Bình Gia, Khánh Khê,
Tân Văn, Quý Hòa, Hồng Phong, Hoa Thám, Thiện Thuật, Thiện Hòa
|
4,532
|
1.654
|
1.199
|
|
4
|
Cụm xã Văn Lãng, Na Sầm,
Hoàng Văn Thụ, Hội Hoan, Thụy Hùng
|
4,106
|
1.499
|
1.086
|
|
5
|
Cụm xã Cao Lộc, Đồng Đăng,
Công Sơn, Ba Sơn
|
7,661
|
2.796
|
2.026
|
|
6
|
Cụm xã Văn Quan, Điềm He, Yên
Phúc, Tân Đoàn, Tri Lễ
|
4,833
|
1.764
|
1.278
|
|
7
|
Cụm xã Bắc Sơn, Vũ Lễ, Hưng
Vũ, Tân Tri, Vũ Lăng, Nhất Hòa
|
6,052
|
2.209
|
1.601
|
|
8
|
Cụm xã Hữu Lũng, Tuấn Sơn,
Tân Thành, Thiện Tân, Vân Nham, Yên Bình, Hữu Liên, Cai Kinh
|
10,132
|
3.698
|
2.680
|
|
9
|
Cụm xã Chi Lăng, Quan Sơn,
Chiến Thắng, Nhân Lý, Bằng Mạc, Vạn Linh
|
6,788
|
2.478
|
1.795
|
|
10
|
Cụm xã Lộc Bình, Mẫu Sơn, Na Dương,
Lợi Bác, Thống Nhất, Xuân Dương, Khuất Xá
|
7,612
|
2.778
|
2.013
|
|
11
|
Cụm xã Đình Lập, Châu Sơn,
Thái Bình, Kiên Mộc
|
2,574
|
940
|
681
|
|
|
Tổng
|
73,493
|
26.825
|
19.438
|
Phần thứ tư
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việc xây dựng Đề án phải bảo
đảm sự phù hợp, thống nhất với Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn
tỉnh; đồng thời xem xét đầy đủ các điều kiện đặc thù về địa hình, địa chất,
thủy văn và khả năng khai thác, sử dụng quỹ đất thực tế tại từng khu vực.
Đề án được xây dựng trên cơ sở
đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý CTRXD của từng địa phương từ năm
2026 và các năm tiếp theo, phù hợp với quy mô phát sinh chất thải và định hướng
phát triển đô thị, nông thôn của tỉnh; bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn, tiêu
chuẩn và yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trên cơ sở thực tế CTRXD được
phân loại ngay tại nơi phát sinh (tại các công trình xây dựng), nhằm giảm thiểu
chi phí bốc xúc, trung chuyển, rút ngắn cự ly và chi phí vận chuyển đổ thải, Đề
án xác định việc đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển trong giai đoạn hiện nay
là chưa thực sự cần thiết. Theo đó, Đề án tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ các
bãi xử lý CTRXD tại các xã, phường có vị trí phù hợp, gần các khu vực tập trung
dân cư, bảo đảm yêu cầu kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh
thái và sức khỏe cộng đồng, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế – xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng định hướng và phương
án đầu tư hệ thống bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bảo đảm đáp ứng
nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý CTRXD phát sinh trong giai đoạn 2026 -
2030 và các giai đoạn tiếp theo; góp phần kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ
cảnh quan, nâng cao chất lượng sống của người dân và phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đề xuất mạng lưới các bãi xử
lý CTRXD trên phạm vi toàn tỉnh; giai đoạn trước mắt 2026 - 2028 ưu tiên đầu tư
tại các vị trí trọng yếu, có lượng CTRXD phát sinh lớn, nằm trên các tuyến quốc
lộ chính yếu của tỉnh nhằm giải quyết ngay nhu cầu xử lý CTRXD trên địa bàn.
Giai đoạn 2028-2030, căn cứ nhu cầu thực tế và tốc độ lấp đầy của các bãi CTRXD
đã đầu tư xây dựng, xem xét mở rộng diện tích các vị trí cũ, hoặc đầu tư xây
dựng tại các vị trí mới, ưu tiên vị trí tại các xã trung tâm gần các khu vực có
mật độ dân cư cao, nằm trên các tuyến quốc lộ hoặc đường tỉnh lớn. Giai đoạn
sau năm 2030, xem xét nhu cầu và khả năng mở rộng của các vị trí trung tâm để
nghiên cứu, lựa chọn các vị trí mới tại các xã lân cận dự báo mức độ đô thị
hóa, tập trung dân cư và hoạt động xây dựng gia tăng.
- Làm cơ sở cho các địa phương,
tổ chức, cá nhân xác định vị trí đổ thải, cự ly vận chuyển CTRXD phù hợp, phục
vụ việc lập dự toán chi phí, tổ chức thi công xây dựng và quản lý hoạt động đổ thải
theo đúng quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ
CTRXD phát sinh trên địa bàn tỉnh được thu gom, xử lý đạt khoảng 90% tổng khối
lượng, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện
hành.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đảm bảo việc lựa chọn các vị
trí đầu tư xây dựng bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh, Đề án được chia thành 03
giai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026-2028,
lựa chọn 05 bãi xử lý CTRXD theo hình thức chôn lấp hoặc tái chế tại các
phường, xã trên các tuyến quốc lộ chính của tỉnh để đảm bảo việc thu gom CTRXD
theo trục tuyến; với quy mô thực hiện trước mắt từ 1-5ha.
- Giai đoạn 2: Từ năm
2028-2030, xem xét mở rộng các bãi xử lý CTRXD ở giai đoạn 1 và mở mới 06 bãi
xử lý CTRXD theo hình thức chôn lấp hoặc tái chế tại các vị trí có khoảng cách
phù hợp đến các phường, xã trung tâm hoặc khu vực lân cận, có vị trí thuận lợi
kết nối với hạ tầng giao thông khu vực, với quy mô dự kiến từ 2-10ha.
- Giai đoạn 3: Trên cơ sở các
vị trí đã được lựa chọn, xem xét mở rộng diện tích của các bãi xử lý CTRXD đảm
bảo tổng khả năng dung nạp tối thiểu đáp ứng đến hết năm 2050 trên địa bàn toàn
tỉnh. Nghiên cứu, bổ sung các vị trí mới trong trường hợp các vị trí ở giai
đoạn 2 không có đủ dư địa mở rộng hoặc cần thiết bổ sung các vị trí mới nhằm
giảm khoảng cách vận chuyển CTRXD tại các khu vực tập trung nhiều công trình
xây dựng.
Tên, vị trí, quy mô và phạm vi
ranh giới các bãi xử lý CTRXD sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập
quy hoạch xây dựng, lập, phê duyệt dự án đầu tư. Trong quá trình nghiên cứu, đề
xuất dự án, trường hợp Nhà đầu tư khảo sát, lựa chọn được vị trí phù hợp hơn
hoặc đề xuất quy mô với diện tích khác, Nhà đầu tư được đề xuất UBND tỉnh xem
xét, chấp thuận. Trên cơ sở vị trí, quy mô được UBND tỉnh chấp thuận, chính
quyền địa phương có trách nhiệm phối hợp trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch
và thực hiện các thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường có liên quan
theo quy định của pháp luật.
1. Giai đoạn 1: Từ năm 2026 -
2028
Trên cơ sở số liệu dự báo khối
lượng CTRXD trong năm 2026 và các năm tiếp theo, căn cứ nhu cầu thực tế về việc
bố trí các bãi xử lý CTRXD nhằm phục vụ các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh,
trước mắt trong giai đoạn năm 2026 - 2028 lựa chọn 05 vị trí tại trung tâm các
phường và các xã trên các tuyến Quốc lộ 1, 1B, 4A, 4B nhằm phục vụ việc thu gom,
xử lý CTRXD theo tuyến, bao gồm phường Kỳ Lừa và các xã: Na Sầm, Lộc Bình, Bình
Gia, Cai Kinh.
1.1. Bãi xử lý CTRXD tại Khối
9, phường Kỳ Lừa: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 5,0ha với khả năng dung nạp
khoảng 250.000m³.
1.2. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bản Gia, xã Lộc Bình: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng
200.000m³.
1.3. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bãi Danh, xã Cai Kinh: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 3,0ha với khả năng dung nạp khoảng
150.000m³.
1.4. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Liên Hợp, xã Bình Gia: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 1,0ha với khả năng dung nạp khoảng
200.000m³.
1.5. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Lũng Vài, xã Na Sầm: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 1,0ha với khả năng dung nạp
khoảng 100.000m³.
Bảng
4. Danh mục Bãi xử lý CTRXD đầu tư giai đoạn 1
|
STT
|
Xã, phường
|
Vị trí
|
Diện tích thực hiện đầu tư giai đoạn 1 (ha)
|
Trữ lượng ước tính (m³)
|
|
1
|
Phường Kỳ Lừa
|
Khối 9
|
5,00
|
250.000
|
|
2
|
Xã Lộc Bình
|
Thôn Bản Gia
|
2,00
|
200.000
|
|
3
|
Xã Cai Kinh
|
Thôn Bãi Danh
|
3,00
|
150.000
|
|
4
|
Xã Bình Gia
|
Thôn Liên Hợp
|
1,00
|
200.000
|
|
5
|
Xã Na Sầm
|
Thôn Lũng Vài
|
1,00
|
100.000
|
|
Tổng cộng
|
12,00
|
900.000
|
(Chi tiết các Bãi xử lý
CTRXD giai đoạn 1 tại Phụ lục II đính kèm)
Tổng diện tích xây dựng các Bãi
xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 1 là 12ha, với trữ lượng ước tính
khoảng 900.000 m³.
2. Giai đoạn 2: Từ năm 2028 -
2030
Căn cứ nhu cầu thực tế và tốc
độ lấp đầy của các bãi CTRXD đã đầu tư xây dựng ở giai đoạn 1, trong giai đoạn
từ năm 2028 - 2030, xem xét mở rộng đối với 05 vị trí đã đầu tư xây dựng ở giai
đoạn 1 và lựa chọn mở mới 06 vị trí tại các khu vực có khoảng cách gần với các
điểm tập trung dân cư gồm các xã: Công Sơn; Đình Lập; Chi Lăng; Khánh Khê; Bắc
Sơn; Thất Khê.
Về quy mô và hình thức bãi xử
lý CTRXD: Trong giai đoạn 2028-2030, xem xét bố trí nguồn vốn ngân sách nhà
nước kết hợp kêu gọi nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư xây dựng các vị trí bãi
xử lý CTRXD với quy mô cơ bản từ 2-5ha theo hình thức chôn lấp hoặc tái chế.
Trong đó ưu tiên các khu vực tập trung khối lượng lớn CTRXD như phường Kỳ Lừa,
xã Cai Kinh. Các vị trí xem xét lựa chọn đầu tư trong giai đoạn 2 cụ thể như
sau:
1.1. Bãi xử lý CTRXD tại Khối
9, phường Kỳ Lừa. Với tổng quy mô diện tích 19,84ha; giai đoạn 2 xem xét mở
rộng đến 10,0ha với khả năng dung nạp khoảng 500.000m³.
1.2. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bản Luận, xã Công Sơn. Với tổng quy mô diện tích 5,6ha; giai đoạn 2 xem xét đầu
tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 300.000m³.
1.3. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bản Gia, xã Lộc Bình. Với tổng quy mô diện tích 12,0ha; giai đoạn 2 xem xét mở
rộng đến 7,15ha với khả năng dung nạp khoảng 715.000m³.
1.4. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Tà Hón, xã Đình Lập. Với tổng quy mô diện tích 5,0ha; giai đoạn 2 xem xét đầu
tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 600.000m³.
1.5. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Làng Thành, xã Chi Lăng. Với tổng quy mô diện tích 15,0ha; giai đoạn 2 xem xét
đầu tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 400.000m³.
1.6. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bãi Danh, xã Cai Kinh. Với tổng quy mô diện tích 27,7ha; giai đoạn 2 xem xét mở
rộng đến 8,0ha với khả năng dung nạp khoảng 400.000m³.
1.7. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Bình Trung, xã Khánh Khê. Với tổng quy mô diện tích 15,0ha; giai đoạn 2 xem xét
đầu tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 300.000m³.
1.8. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Liên Hợp, xã Bình Gia. Với tổng quy mô diện tích 5,2ha; giai đoạn 2 xem xét mở
rộng đến 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 540.000m³.
1.9. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Hữu Vĩnh, xã Bắc Sơn. Với tổng quy mô diện tích 2,0ha; giai đoạn 2 xem xét đầu
tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 240.000m³.
1.10. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Lũng Vài, xã Na Sầm. Với tổng quy mô diện tích 8,34ha; giai đoạn 2 xem xét mở
rộng đến 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 200.000m³.
1.11. Bãi xử lý CTRXD tại thôn
Khảo Bàn, xã Thất Khê. Với tổng quy mô diện tích 5,18ha; giai đoạn 2 xem xét
đầu tư xây dựng 2,0ha với khả năng dung nạp khoảng 500.000m³.
Bảng
5. Danh mục Bãi xử lý CTRXD đầu tư giai đoạn 2
|
STT
|
Xã, phường
|
Vị trí
|
Tổng diện tích dự kiến quy
hoạch (ha)
|
Đã được đầu tư giai đoạn
1
|
Diện tích lũy kế dự kiến
đầu tư giai đoạn 2 (ha)
|
|
1
|
Phường Kỳ Lừa
|
Khối 9
|
19,84
|
x
|
10,00
|
|
2
|
Xã Công Sơn
|
Thôn Bản Luận
|
5,60
|
|
2,00
|
|
3
|
Xã Lộc Bình
|
Thôn Bản Gia
|
12,00
|
x
|
7,15
|
|
4
|
Xã Đình Lập
|
Thôn Tà Hón
|
5,00
|
|
2,00
|
|
5
|
Xã Chi Lăng
|
Thôn Làng Thành
|
15,00
|
|
2,00
|
|
6
|
Xã Cai Kinh
|
Thôn Bãi Danh
|
27,70
|
x
|
8,00
|
|
7
|
Xã Khánh Khê
|
Thôn Bình Trung
|
15,00
|
|
2,00
|
|
8
|
Xã Bình Gia
|
Thôn Liên Hợp
|
5,20
|
x
|
2,00
|
|
9
|
Xã Bắc Sơn
|
Thôn Hữu Vĩnh
|
2,00
|
|
2,00
|
|
10
|
Xã Na Sầm
|
Thôn Lũng Vài
|
8,34
|
x
|
2,00
|
|
11
|
Xã Thất Khê
|
Thôn Khảo Bàn
|
5,18
|
|
2,00
|
|
Tổng cộng
|
120,86
|
|
41,15
|
(Chi tiết các Bãi xử lý
CTRXD giai đoạn 2 tại Phụ lục III đính kèm)
Tổng diện tích lũy kế xem xét
xây dựng các Bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2 là 41,15ha,
với tổng trữ lượng lũy kế ước tính khoảng 4,7 triệu m³.
Trong quá trình triển khai đầu
tư xây dựng, kết hợp kêu gọi đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư
xây dựng các bãi xử lý thuộc phạm vi đề án, hoặc các vị trí theo nhu cầu của
Nhà đầu tư. Khuyến khích Nhà đầu tư nghiên cứu xây dựng, ứng dụng công nghệ tái
chế, tái sử dụng CTRXD.
2. Giai đoạn 3: Từ năm 2030
đến năm 2050
Trên cơ sở đánh giá kết quả
triển khai, vận hành các bãi xử lý CTRXD trong giai đoạn 2 và dự báo nhu cầu xử
lý CTRXD trong giai đoạn tiếp theo, tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn 3
theo hướng xem xét mở rộng đến tối đa trữ lượng các bãi xử lý CTRXD đã được đầu
tư xây dựng ở giai đoạn 2; đồng thời kêu gọi các Nhà đầu tư nghiên cứu mở mới
các vị trí có kết nối giao thông thuận lợi, căn cứ trên nhu cầu dự báo của giai
đoạn tới.
Bảng
6. Danh mục Bãi xử lý CTRXD nghiên cứu đầu tư giai đoạn 3
|
STT
|
Xã, phường
|
Vị trí
|
Tổng diện tích dự kiến quy hoạch (ha)
|
Ghi chú
|
|
Các vị trí được xem xét
đầu tư ở giai đoạn 2
|
|
1
|
Phường Kỳ Lừa
|
Khối 9
|
19,84
|
Xem xét tiếp tục mở rộng các vị trí đã được đầu tư trong giai đoạn 2
|
|
2
|
Xã Công Sơn
|
Thôn Bản Luận
|
5,60
|
|
3
|
Xã Lộc Bình
|
Thôn Bản Gia
|
12,00
|
|
4
|
Xã Đình Lập
|
Thôn Tà Hón
|
5,00
|
|
5
|
Xã Chi Lăng
|
Thôn Làng Thành
|
15,00
|
|
6
|
Xã Cai Kinh
|
Thôn Bãi Danh
|
27,7
|
|
7
|
Xã Khánh Khê
|
Thôn Bình Trung
|
15,00
|
|
8
|
Xã Bình Gia
|
Thôn Liên Hợp
|
5,20
|
|
9
|
Xã Bắc Sơn
|
Thôn Hữu Vĩnh
|
2,00
|
|
10
|
Xã Na Sầm
|
Thôn Lũng Vài
|
8,34
|
|
11
|
Xã Thất Khê
|
Thôn Khảo Bàn
|
5,18
|
|
Các vị trí nghiên cứu thu
hút đầu tư mở mới trong giai đoạn 3
|
|
12
|
Yên Phúc
|
Thôn Bình Đãng
|
5,00
|
Nghiên cứu lựa chọn các vị trí mở mới trên cơ sở nhu cầu xử lý CTRXD
trong giai đoạn tới
|
|
13
|
Hữu Lũng
|
Thôn Ngọc Thành
|
4,50
|
|
14
|
Chiến Thắng
|
Thôn Hợp Tiến
|
7,00
|
|
15
|
Thống Nhất
|
Thôn Hiệp Hạ
|
40,00
|
|
16
|
Na Dương
|
Thôn Hua Cầu
|
7,00
|
|
17
|
Lợi Bác
|
Thôn Thống Nhất
|
10,00
|
|
18
|
Thụy Hùng
|
Thôn Bản Tả
|
10,00
|
|
19
|
Văn Quan
|
Thôn Tu Đồn
|
8,74
|
|
20
|
Tân Thành
|
Thôn Đồng Cẩy
|
17,00
|
|
21
|
Tuấn Sơn
|
Thôn Đất Đỏ
|
10,00
|
|
22
|
Vân Nham
|
Thôn Đồng Khu
|
5,00
|
|
23
|
Tân Tri
|
Thôn Nà Cuối
|
5,20
|
|
24
|
Thiện Hòa
|
Thôn Thâm Khôn
|
4,00
|
|
25
|
Hồng Phong
|
Thôn Văn Mịch
|
5,00
|
|
26
|
Tân Tiến
|
Thôn Kim Đồng
|
13,30
|
|
27
|
Kiên Mộc
|
Thôn Nà Loòng
|
5,00
|
(Chi tiết các vị trí nghiên
cứu đầu tư xây dựng trong giai đoạn 3 tại Phụ lục IV)
IV. KINH PHÍ, TIẾN ĐỘ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
Tại mỗi bãi xử lý CTRXD dự kiến
đầu tư xây dựng các hạng mục công trình tối thiểu gồm: Cổng, đường nội bộ khu
vực đổ thải[7]; hệ thống
thu gom nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt; trạm cân và 01 nhà phục vụ
công tác quản lý (diện tích khoảng 20m²).
1. Giai đoạn 1: Từ năm
2026-2028
- Tổng nhu cầu kinh phí dự kiến
khoảng 19 tỷ đồng;
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Giai đoạn 2: Từ năm
2028-2030
- Tổng nhu cầu kinh phí dự kiến
đến hết giai đoạn 2 là 63,17 tỷ đồng; trong đó phần kinh phí dự kiến bổ sung
sau giai đoạn 1 là 44,14 tỷ đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Nhu cầu nguồn vốn trong giai
đoạn 2026-2030:
|
Năm
|
Nhu cầu bố trí vốn (tỷ đồng)
|
|
2026
|
10
|
|
2027
|
10
|
|
2028
|
10
|
|
2029
|
20
|
|
2030
|
18,06
|
3. Giai đoạn 3: Sau năm 2030
Căn cứ số liệu thống kê về khối
lượng CTRXD phát sinh trong quá trình vận hành các bãi xử lý CTRXD giai đoạn 2026-2030
và dự báo khối lượng CTRXD phát sinh đến năm 2050, tiếp tục khảo sát và đề xuất
nhu cầu kinh phí giai đoạn sau năm 2030.
Phần thứ năm
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền trong tổ chức triển khai Đề án; nâng
cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quy hoạch, đầu
tư xây dựng và quản lý vận hành các bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh sự phối hợp thường
xuyên, chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát,
đôn đốc, hướng dẫn nhằm bảo đảm việc đầu tư xây dựng các bãi xử lý CTRXD được
triển khai đúng quy định, đúng tiến độ và đạt hiệu quả.
- Tiếp tục phát huy công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; khuyến khích và huy động
các nguồn lực xã hội hóa tham gia đầu tư xây dựng các công trình xử lý CTRXD,
từng bước giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.
2. Tăng cường công tác tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến nội dung Đề án bằng nhiều hình thức phù hợp đến các tầng lớp nhân dân; chú
trọng tuyên truyền thông qua các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, loa
truyền thanh, các cuộc họp thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cộng đồng trong quản lý CTRXD.
- Xây dựng và triển khai các
chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức tại trường học, khu dân
cư, cơ quan nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ về giảm thiểu phát
sinh, phân loại tại nguồn, tái chế, tái sử dụng CTRXD; từng bước hình thành ý
thức, thói quen đúng trong hoạt động xây dựng và đổ thải.
3. Giải pháp về nguồn vốn
- Căn cứ Nghị quyết số
46/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến Kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026–2030 tỉnh Lạng Sơn, danh
mục đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đã được xác
định thuộc Nhóm công trình ưu tiên số 1, dự kiến khởi công mới trong giai đoạn
2026–2030, với tổng nguồn vốn dự kiến bố trí khoảng 210 tỷ đồng.
- Trong quá trình triển khai
thực hiện Đề án, bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo khả
năng cân đối của tỉnh, tiếp tục tăng cường thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu
tư xây dựng các bãi xử lý CTRXD bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; khuyến khích
các hình thức xã hội hóa phù hợp nhằm đa dạng hóa nguồn lực, giảm gánh nặng cho
ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Phần thứ sáu
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ
chức triển khai Đề án đầu tư xây dựng các bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRXD
trên địa bàn tỉnh; thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm
2026.
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu
UBND tỉnh ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRXD trên địa
bàn tỉnh trong năm 2026; phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất các
chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế từ CTRXD trong các công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thẩm định dự án,
thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với các bãi xử lý CTRXD
theo phân cấp, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng.
- Phối hợp với Sở Tài chính
trong kêu gọi đầu tư đối với các dự án tái chế, tái sử dụng, khu xử lý CTRXD
theo phương thức xã hội hóa.
- Tổng hợp tình hình triển khai
thực hiện Đề án; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý (trước ngày 15 tháng
cuối cùng của quý), báo cáo năm (trước ngày 15 tháng 12 hằng năm) và báo cáo
đột xuất khi có yêu cầu.
1.2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì tham mưu thực hiện
công tác thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, cấp giấy phép môi trường các dự án đầu tư xây dựng bãi xử lý
CTRXD thuộc đối tượng theo quy định.
- Chủ trì lập, thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất để
phát triển các bãi xử lý CTRXD trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Xây dựng tham
mưu UBND tỉnh ban hành quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRXD trên
địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn thủ tục liên quan
đến đất đai, lâm nghiệp và môi trường; tham mưu tháo gỡ vướng mắc trong công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng theo đề nghị của UBND cấp xã (nếu
có).
- Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư xây dựng
bãi xử lý CTRXD theo thẩm quyền quy định.
1.3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu phân bổ, cân
đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm thực hiện các dự án xây dựng bãi
xử lý CTRXD từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân
sách nhà nước và văn bản quy định hiện hành.
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu
UBND tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi xử lý CTRXD bằng nguồn vốn ngoài ngân
sách; khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế từ CTRXD trong công tác đấu thầu và
đầu tư xây dựng, đảm bảo đồng bộ với các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên
địa bàn tỉnh trong năm 2026.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án xử lý CTRXD bằng nguồn vốn đầu
tư ngoài ngân sách. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục đầu tư
khi tham gia đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh dịch vụ tiếp nhận, trung chuyển,
tái chế, xử lý CTRXD.
- Phối hợp theo dõi, quản lý
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRXD đối với các cơ sở thực hiện dịch
vụ xử lý CTRXD được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do các chủ cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý CTRXD lập và phê duyệt theo quy định.
1.4. Sở Khoa học và Công
nghệ:
- Đề xuất, định hướng, khuyến
khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển
giao công nghệ thu gom, phân loại, tái chế và xử lý CTRXD hiện đại phù hợp với
điều kiện của tỉnh.
- Có ý kiến về công nghệ đối
với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh về xử lý, tái chế CTRXD theo
thẩm quyền quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ.
1.5. Các Sở, ban, ngành
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
phối hợp thực hiện việc hướng dẫn, tập huấn triển khai thực hiện Đề án và kiểm
tra, giám sát công tác nghiệm thu, thanh, quyết toán và các công tác khác có
liên quan theo quy định.
2. UBND cấp xã
- Chủ trì, phối hợp trong công
tác lập, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đối với các vị trí
đầu tư xây dựng bãi xử lý CTRXD trên địa bàn; xác định chỉ tiêu sử dụng đất
phân bổ vào mục đích đất công trình xử lý chất thải làm căn cứ thực hiện các
thủ tục về đất đai theo quy định. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát sinh CTRXD
của địa phương. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt
bằng đối với các khu đất xây dựng bãi xử lý CTRXD theo quy hoạch được phê duyệt.
- Xây dựng danh mục dự án xử lý
chất thải vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của xã đối với
dự án sử dụng ngân sách xã, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào danh mục kế hoạch đầu
tư công trung hạn, hằng năm của tỉnh đối với dự án sử dụng ngân sách cấp tỉnh
quản lý. Thực hiện nhiệm vụ Chủ đầu tư, tổ chức khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng các bãi xử lý CTRXD thuộc phạm vi Đề án; trình cơ quan có thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt theo quy định hiện hành.
- Tổ chức, phối hợp thực hiện
quản lý và vận hành các bãi xử lý CTRXD trên địa bàn, cụ thể như sau:
+ Đối với các dự án đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành các bãi xử lý
CTRXD trên địa bàn trên cơ sở nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
+ Đối với các dự án thực hiện
từ nguồn thu hút đầu tư: Phối hợp với nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án đầu tư
xây dựng bãi xử lý CTRXD trên địa bàn do mình quản lý; sau khi dự án hoàn thành
nhà đầu tư tự tổ chức quản lý bãi xử lý CTRXD.
- Tiếp nhận đăng ký môi trường,
tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường của các dự án đầu
tư xây dựng bãi xử lý CTRXD trên địa bàn thuộc thẩm quyền theo quy định;
- Báo cáo định kỳ hàng quý
(trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý), năm (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm)
và đột xuất (nếu có) về tiến độ thực hiện Đề án trên địa bàn, gửi Sở Xây dựng
tổng hợp báo cáo chung.
- Thực hiện tuyên truyền, phổ
biến tới các tổ chức, cá nhân và toàn thể nhân dân trên địa bàn về việc thực
hiện các quy định về thu gom, vận chuyển CTRXD.
3. Trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất thải rắn xây dựng
3.1. Trách nhiệm của chủ
nguồn thải chất thải rắn xây dựng
- Thực hiện phân loại chất thải
rắn xây dựng ngay tại nơi phát sinh theo quy định của pháp luật; ưu tiên tái sử
dụng, tái chế các thành phần chất thải có khả năng tái sử dụng hoặc tái chế nhằm
giảm khối lượng phải xử lý.
- Thu gom, lưu giữ chất thải
rắn xây dựng bảo đảm không gây phát tán bụi, rơi vãi, ô nhiễm môi trường; không
được đổ, thải chất thải rắn xây dựng không đúng nơi quy định.
- Ký hợp đồng hoặc chuyển giao
chất thải rắn xây dựng cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về
việc quản lý chất thải rắn xây dựng đến khi được chuyển giao cho đơn vị có chức
năng.
- Chấp hành việc kiểm tra,
thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan
đến việc quản lý chất thải rắn xây dựng khi có yêu cầu.
3.2. Trách nhiệm của tổ chức
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
- Thực hiện thu gom, vận chuyển
chất thải rắn xây dựng theo đúng nội dung hợp đồng và quy định của pháp luật;
sử dụng phương tiện, thiết bị bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường và
an toàn giao thông.
- Thực hiện các biện pháp che
chắn, chống rơi vãi, phát tán bụi trong quá trình vận chuyển; chỉ vận chuyển
chất thải rắn xây dựng đến các cơ sở hoặc bãi xử lý được cơ quan có thẩm quyền
cho phép hoạt động.
- Không tiếp nhận, vận chuyển
và đổ thải chất thải rắn xây dựng tại các địa điểm không đúng quy định; chịu
trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quá trình thu gom,
vận chuyển.
- Lưu giữ, cung cấp thông tin,
hồ sơ liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
3.3. Trách nhiệm của tổ chức
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng
- Tiếp nhận, quản lý và xử lý
chất thải rắn xây dựng theo đúng công nghệ, quy trình và nội dung giấy phép, hồ
sơ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
- Ưu tiên áp dụng các giải pháp
phân loại, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng nhằm giảm tỷ lệ chôn lấp,
tiết kiệm tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Thực hiện đầy đủ các biện
pháp bảo vệ môi trường, quản lý nước mưa, nước rỉ, bụi, tiếng ồn và các tác
động môi trường khác trong quá trình vận hành cơ sở xử lý.
- Thực hiện chế độ quản lý,
thống kê, lưu giữ hồ sơ và báo cáo định kỳ về khối lượng chất thải rắn xây dựng
tiếp nhận, tái chế, tái sử dụng và xử lý theo quy định; phối hợp với cơ quan
quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả./.