|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3238/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước trọng
tâm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 8530/TTr-SNV ngày 28/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ có
trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chương trình được ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thi hành);
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh; các đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và PT-TH KH;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm Công báo & cổng TTĐT;
- Cổng TTĐT CCHC tỉnh;
- Lưu: VT, HL, QTr.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 10/9/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng nền hành chính tỉnh Khánh Hòa dân chủ,
chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, công khai,
minh bạch và phục vụ; triển khai đồng bộ, thực chất 06 nội dung cải cách hành
chính, lấy người dân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm, lấy sự hài lòng và
hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước làm thước đo chất lượng phục
vụ.
- Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, thủ
tục hành chính, tổ chức thực hiện và dữ liệu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,
chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu; nâng cao kỷ luật, kỷ cương, trách
nhiệm người đứng đầu, chất lượng quản trị, điều hành và năng lực cạnh tranh,
góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 -
2030 và xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phấn đấu đến năm 2030, Chỉ số cải cách hành chính
(PAR Index) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Khánh Hòa thuộc
nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước; đồng thời duy
trì, cải thiện bền vững các chỉ số phản ánh chất lượng quản trị, phục vụ người
dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
2. Một số mục tiêu, chỉ tiêu
a) Giai đoạn 2026 - 2027
- Hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động
của bộ máy hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, khả thi, tạo cơ sở để chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động thông suốt,
liên tục, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế
quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm kịp
thời, đồng bộ, đúng chủ trương, quy định của Trung ương và phù hợp điều kiện thực
tiễn của tỉnh.
- Hoàn thành các nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy,
đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc
phạm vi quản lý theo chủ trương, quy định và tiến độ của cấp có thẩm quyền. Tiếp
tục hoàn thiện cơ chế vận hành chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu
quả.
- Phối hợp triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ
điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên cổng Dịch vụ
công quốc gia theo danh mục và lộ trình của cơ quan có thẩm quyền; tỷ lệ cấp kết
quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
- Đạt cấp độ 3 về mức độ trưởng thành quản trị dữ
liệu; 100% nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục
vụ Chính phủ số được triển khai, đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa
phương theo đúng lộ trình, kế hoạch.
b) Giai đoạn 2028 - 2030
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chuyên nghiệp, có chất lượng, số lượng và cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong mô hình chính quyền địa phương
02 cấp và yêu cầu quản trị hiện đại.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ
hài lòng đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt
tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%; tỷ lệ
thanh toán trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch
thanh toán của dịch vụ công đạt tối thiểu 80%.
- Đạt cấp độ 4 về mức độ trưởng thành quản trị dữ
liệu; 100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện cung cấp dữ liệu mở
đúng chuẩn theo quy định.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%; mức độ hài
lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, giáo dục công lập đạt tối thiểu
90%.
- Phấn đấu Chỉ số PAR Index và Chỉ số PCI của tỉnh
thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước; tiếp tục cải
thiện bền vững các Chỉ số SIPAS, PAPI, DTI, PII theo phạm vi, phương pháp và kỳ
đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng
tâm, thường xuyên, xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, đơn vị,
địa phương; gắn chặt với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản trị địa phương và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, có trọng
tâm, trọng điểm; ưu tiên các nhiệm vụ tác động trực tiếp đến người dân, tổ chức,
doanh nghiệp, có khả năng tạo chuyển biến thực chất và đo lường được kết quả.
- Chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang phục vụ; đẩy mạnh
tái cấu trúc quy trình, số hóa, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu; bảo đảm
người dân, tổ chức, doanh nghiệp không phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ mà
cơ quan nhà nước đã có hoặc có thể khai thác hợp pháp từ các cơ sở dữ liệu.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính; lấy kết quả, hiệu quả
cải cách hành chính làm một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và thực hiện công tác cán bộ theo quy
định.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chủ
trì 06 nội dung cải cách hành chính, giữa cấp Tỉnh với cấp xã và giữa cơ quan
nhà nước với người dân, doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa
trên dữ liệu và kết quả thực chất.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2026-2030 tập trung vào 6 nội dung, gồm: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục
hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ;
Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền
số.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng,
nhiệm vụ và Phụ lục kèm theo Kế hoạch này để cụ thể hóa trong kế hoạch hằng
năm, bảo đảm rõ nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm và hiệu quả thực hiện.
1. Cải cách thể chế
Trọng tâm là nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện
và tổ chức thi hành pháp luật; bảo đảm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, phù hợp
thực tiễn; kịp thời tháo gỡ các rào cản, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, tạo
môi trường pháp lý thuận lợi, an toàn, chi phí tuân thủ thấp, góp phần huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
a) Thường xuyên rà soát, đánh giá các quy định, cơ
chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo,
mâu thuẫn, bất cập, không còn phù hợp, nhất là những vấn đề tác động trực tiếp
đến người dân, doanh nghiệp, môi trường đầu tư, kinh doanh và quá trình vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; chú trọng chất lượng đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối
tượng chịu tác động, thẩm định, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản; bảo
đảm các cơ chế, chính sách được ban hành đúng thẩm quyền, đồng bộ, khả thi và
đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển của tỉnh.
c) Đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp
luật, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thực thi pháp luật; tăng cường
theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện
và xử lý hoặc kiến nghị xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
d) Tăng cường đối thoại, tham vấn, tiếp nhận và xử
lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương về cơ
chế, chính sách, quy định pháp luật; nâng cao tính công khai, minh bạch, trách
nhiệm giải trình và khả năng phản ứng chính sách của cơ quan hành chính nhà nước.
đ) Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc
thẩm quyền của tỉnh theo hướng kiến tạo phát triển, khuyến khích đổi mới sáng tạo,
giải phóng nguồn lực; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu
tư, sản xuất, kinh doanh, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực
cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.
e) Chủ động nghiên cứu, đề xuất và triển khai các
cơ chế, chính sách phục vụ các ngành, lĩnh vực ưu tiên, động lực tăng trưởng và
định hướng phát triển của tỉnh; bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương, điều
kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn
2026-2030.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
Trọng tâm cải cách thủ tục hành chính là cắt giảm,
đơn giản hóa thực chất quy định, thành phần hồ sơ và quy trình; đổi mới toàn diện
việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu; nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công, cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ và số lần đi
lại của người dân, doanh nghiệp.
a) Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính
ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm thủ tục hành chính mới
được ban hành thật sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, chi phí tuân thủ thấp, dễ hiểu
và dễ thực hiện.
b) Rà soát, đề xuất hoặc thực hiện theo thẩm quyền
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính nội bộ; kịp thời sửa đổi, bổ sung văn bản để thực
thi các phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tập trung cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ mà
thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
có thể khai thác, xác thực bằng phương thức điện tử; thực hiện nguyên tắc “một
lần khai báo, nhiều lần sử dụng”.
d) Chuẩn hóa, tái cấu trúc và số hóa toàn bộ quy
trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính; cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác dữ liệu hồ sơ và kết quả giải quyết; đẩy mạnh cấp kết quả điện
tử, ký số và lưu trữ điện tử theo quy định.
đ) Phối hợp triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn
trình theo danh mục, lộ trình và hệ thống tập trung do cơ quan có thẩm quyền
cung cấp; nâng cao chất lượng trải nghiệm, khả năng tiếp cận và hỗ trợ người sử
dụng; mở rộng tiện ích thanh toán điện tử; tăng tỷ lệ thanh toán trực tuyến và
tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính.
e) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ
tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính đối với các thủ tục đủ điều
kiện theo quy định, phù hợp với chức năng của các hệ thống thông tin tập trung;
nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm công khai, minh bạch
và thuận tiện.
g) Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ
trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, kịp thời xử lý nguy có phát sinh hồ sơ trễ hạn, quá hạn trên các
hệ thống được giao khai thác; xử lý nghiêm hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu,
né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
H) Thường xuyên đo lường, phân tích mức độ hài lòng
và phản hồi của người dân, doanh nghiệp; xác định rõ nguyên nhân của các chỉ số,
tiêu chí còn thấp để xây dựng giải pháp khắc phục, cải tiến chất lượng phục vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
Trọng tâm là tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy
tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn; nâng cao hiệu quả phân cấp, phân quyền và vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp.
a) Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định và hướng dẫn của Trung ương; khắc phục chồng
chéo, bỏ sót nhiệm vụ hoặc trung gian không cần thiết.
b) Tiếp tục sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức
bên trong; thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở y tế
và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo chủ trương và tiến độ của cấp
có thẩm quyền.
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị hoàn
thiện các quy định để giải quyết triệt để vướng mắc phát sinh, bảo đảm mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp vận hành thông suốt, hiệu quả, nhất là trong các
lĩnh vực tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ,
chuyển đổi số, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng rõ người,
rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ
nguồn lực, điều kiện thực hiện, trách nhiệm giải trình, kiểm tra, giám sát;
giao cấp sát cơ sở, sát người dân nhất thực hiện những nhiệm vụ phù hợp.
đ) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý những bất cập
trong tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cải cách chế độ công vụ
Trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức có phẩm chất, năng lực, uy tín, chuyên nghiệp, trách nhiệm, đáp ứng
yêu cầu quản trị hiện đại và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; đổi mới quản
lý nhân lực theo vị trí việc làm và kết quả đầu ra.
a) Triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định của
pháp luật và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản
lý, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện
các cơ chế thu hút, trọng dụng người có tài theo quy định.
b) Hoàn thiện vị trí việc làm và khung năng lực; thực
hiện bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp vị trí việc làm, năng
lực và yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của cơ quan, đơn vị.
c) Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức theo hướng thực chất, dựa trên kết quả và sản phẩm
công việc; nghiên cứu áp dụng phương pháp đo lường kết quả, hiệu quả công việc
(KPI) phù hợp với từng nhóm vị trí việc làm.
d) Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp đào
tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm và khung năng lực; tăng cường bồi dưỡng về
cải cách hành chính, kỹ năng số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, quản trị
dữ liệu và kỹ năng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
đ) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức
công vụ, văn hóa công sở; thực hiện nghiêm Quy định số 07-QĐ/TU ngày 12/7/2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trong
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
e) Kịp thời sàng lọc, thay thế, xử lý theo quy định
đối với cán bộ, công chức, viên chức yếu kém, né tránh, đùn đẩy, thiếu trách
nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ; đồng thời khuyến khích, bảo vệ, biểu dương,
khen thưởng cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
vì lợi ích chung theo quy định.
5. Cải cách tài chính công
Trọng tâm là nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ và
sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công; đổi mới cơ chế tài chính, nâng cao mức
độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; sử dụng hiệu quả nguồn lực phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội và cải cách hành chính.
a) Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập gắn với đổi mới tổ chức và nâng cao chất
lượng hoạt động.
b) Hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá, giá
dịch vụ sự nghiệp công, làm cơ sở thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu
theo quy định.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công; nâng cao mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện
theo lộ trình và quy định.
d) Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản
công; kịp thời sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy,
đơn vị hành chính, bảo đảm tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
đ) Thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng tập trung, không dàn trải; nâng cao hiệu quả đầu
tư và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm.
e) Hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách, phân cấp
nguồn thu và nhiệm vụ chi phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng
ngân sách nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số
Trọng tâm là phát triển chính quyền số dựa trên dữ
liệu; hoàn thiện hạ tầng, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin dùng
chung; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ quản
trị, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin.
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, kiến trúc,
tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định phục vụ xây dựng, phát triển chính quyền
điện tử, chính quyền số, bảo đảm đồng bộ với kiến trúc Chính phủ số và định hướng
chuyển đổi số quốc gia.
b) Xây dựng, hoàn thiện và khai thác hiệu quả Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh; chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; phát
triển dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu.
c) Tăng cường kết nối, tích hợp dữ liệu với Trung
tâm IOC và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; phát triển các công cụ phân
tích, giám sát, cảnh báo, hỗ trợ quản trị, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu.
d) Hoàn thiện các nền tảng, hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh và cấp xã; nâng cấp hệ thống quản lý, điều hành, nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu và các ứng dụng, tiện ích số phục vụ người dân, doanh nghiệp và
hoạt động của cơ quan nhà nước.
đ) Đẩy mạnh số hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác và
tái sử dụng dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực; ưu tiên dữ liệu phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và quản lý nhà nước.
e) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, Trung tâm
dữ liệu tỉnh; tăng cường giám sát, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các nguy cơ,
sự cố; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
g) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
và các công nghệ mới trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ
công; triển khai phù hợp với quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật và hiệu quả.
h) Phát triển nguồn nhân lực, huy động và phát huy
nguồn lực chuyên gia, nhà khoa học phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
i) Phấn đấu nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ
số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), góp phần đưa Khánh Hòa thuộc nhóm các
địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Các nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn
2026-2030 được cụ thể hóa tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
(Đính kèm Phụ lục
2)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
và trách nhiệm người đứng đầu
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và
Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản
lý; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên; phân công
rõ trách nhiệm, thẩm quyền, thời hạn, sản phẩm và người chịu trách nhiệm. Định
kỳ đưa nội dung cải cách hành chính vào chương trình công tác, hội nghị giao
ban để kiểm điểm tiến độ và xử lý vướng mắc.
2. Nâng cao năng lực đội ngũ
tham mưu cải cách hành chính
Bố trí công chức, viên chức tham mưu cải cách hành
chính phù hợp vị trí việc làm và khối lượng công việc; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng phân tích dữ liệu, xây dựng chính sách, kiểm
soát thủ tục hành chính, quản trị số; duy trì mạng lưới đầu mối cải cách hành
chính bảo đảm thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã.
3. Đổi mới theo dõi, đánh giá
và đo lường kết quả
Hoàn thiện hệ thống theo dõi, đánh giá nhiệm vụ cải
cách hành chính trên môi trường số; tăng cường sử dụng dữ liệu điện tử, giảm
báo cáo thủ công; tiếp tục đổi mới phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành
chính, đo lường sự hài lòng; thường xuyên phân tích kết quả Chỉ số PAR Index,
SIPAS, PAPI, PCI, DDCI, DTI, PII để xác định nguyên nhân, trách nhiệm và giải
pháp cải thiện.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương gắn với khuyến khích đổi mới sáng tạo
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và
trách nhiệm công vụ; có cơ chế phát hiện, chấn chỉnh, xử lý kịp thời hành vi né
tránh, đùn đẩy, gây phiền hà. Đồng thời tạo môi trường, điều kiện làm việc thuận
lợi, khuyến khích sáng kiến, mô hình mới, giải pháp đột phá; lựa chọn, đánh giá
và nhân rộng các mô hình cải cách hành chính hiệu quả.
5. Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền và sự tham gia của người dân, doanh nghiệp
Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông theo hướng
đa nền tảng, trực quan, dễ tiếp cận, phù hợp từng nhóm đối tượng; tăng cường đối
thoại, khảo sát, tiếp nhận phản hồi của người dân, doanh nghiệp; công khai kết
quả cải cách, tiến độ xử lý phản ánh, kiến nghị và chất lượng phục vụ để tăng
tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
6. Bảo đảm nguồn lực và huy động
nguồn lực hợp pháp
Ưu tiên bố trí nguồn lực phù hợp cho các nhiệm vụ,
đề án, dự án cải cách hành chính trọng tâm, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng
phục vụ; lồng ghép với chương trình, đề án, dự án có cùng mục tiêu; tranh thủ
nguồn hỗ trợ từ Trung ương và huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách
theo quy định.
7. Tăng cường kiểm tra, giám
sát và xử lý trách nhiệm
Xây dựng kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính hằng
năm theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực có nhiều hồ sơ,
nhiều phản ánh hoặc kết quả đánh giá còn thấp; kết hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất
và theo dõi trên hệ thống số; đôn đốc khắc phục sau kiểm tra, làm rõ trách nhiệm
và xử lý theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí của các
chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ
nhiệm vụ được giao, chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân
sách hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
3. Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ cải
cách hành chính trọng tâm do UBND tỉnh quyết định, kinh phí thực hiện được lập,
thẩm định, phê duyệt theo quy định; bảo đảm gắn kinh phí với nhiệm vụ, sản phẩm
đầu ra và hiệu quả thực hiện.
4. Khuyến khích huy động, lồng ghép các nguồn
lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án
cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành thuộc
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh
a) Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hằng năm; cụ thể hóa các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm thực hiện; chủ động bố trí
nguồn lực, tổ chức triển khai, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
b) Rà soát, đề xuất các đề án, dự án, nhiệm vụ cải
cách hành chính; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
bảo đảm không trùng lặp với nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên, ưu tiên nhiệm vụ
có giá trị cải cách và tác động thực chất.
c) Bố trí nguồn lực, lập dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định; quản
lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột
xuất theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả, sản phẩm
và số liệu trên các hệ thống theo dõi, báo cáo được tỉnh triển khai.
đ) Chủ động phát hiện, đề xuất xử lý các vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện; tăng cường đối thoại, tiếp nhận phản hồi của
người dân, doanh nghiệp; kịp thời khắc phục hạn chế qua kiểm tra, đánh giá, khảo
sát sự hài lòng và các chỉ số liên quan.
2. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực cải cách hành chính tỉnh,
chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch;
tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu
quả CCHC.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai các nội dung cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, cải cách chế độ công vụ; theo dõi các
nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm người đứng đầu, kỷ luật, kỷ cương hành chính
theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính
hằng năm; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện; tham mưu báo cáo định
kỳ, đột xuất của UBND tỉnh gửi Chính phủ, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai phương pháp theo
dõi, đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương; chủ trì đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo
phân công.
đ) Chủ trì theo dõi, tham mưu các giải pháp cải thiện
PAR Index, SIPAS, PAPI theo chức năng; phối hợp các cơ quan chủ trì các Chỉ số
PCI, DDCI, DTI, PII để tổng hợp, đánh giá tác động của cải cách hành chính.
e) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội
ngũ tham mím cải cách hành chính; chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền,
phát hiện, đánh giá, nhân rộng sáng kiến, mô hình cải cách hành chính hiệu quả.
g) Phối hợp Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định nhu cầu
kinh phí đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm theo
quy định.
h) Tham mưu sơ kết giữa kỳ khi cần thiết; tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 và đề xuất định hướng
giai đoạn tiếp theo.
3. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu
triển khai nội dung cải cách thể chế; nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành,
kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Chủ trì theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng
hợp khó khăn, vướng mắc pháp lý, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý; hướng dẫn,
đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế theo Kế hoạch.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung cải cách
thủ tục hành chính; kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định.
b) Phối hợp Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan liên quan quản lý, vận hành hiệu quả hệ thống phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công; theo dõi tiến độ, chất lượng giải quyết hồ
sơ, tỷ lệ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, số hóa và tái sử dụng dữ liệu.
c) Tổng hợp, theo dõi việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị về quy định, thủ tục hành chính; tham mưu giải pháp nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các
cấp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số; phát triển hạ tầng số, nền tảng
số, dữ liệu số, kết nối, chia sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và dữ liệu mở.
b) Chủ trì xây dựng, vận hành Kho dữ liệu dùng
chung, Trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, IOC và các hệ thống
thông tin dùng chung theo phân công; chủ trì bảo đảm an toàn thông tin đối với
hạ tầng, nền tảng và hệ thống được giao quản lý; phối hợp Công an tỉnh bảo đảm
an ninh mạng theo quy định.
c) Chủ trì hoặc phối hợp triển khai đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng số, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức,
viên chức; hướng dẫn các cơ quan triển khai ứng dụng AI có kiểm soát, an toàn,
hiệu quả.
d) Chủ trì theo dõi, tham mưu giải pháp nâng cao
DTI, PII; định kỳ cung cấp kết quả, số liệu liên quan cho Sở Nội vụ để tổng hợp,
đánh giá kết quả cải cách hành chính của tỉnh.
đ) Chủ trì triển khai, duy trì và cải tiến Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia tại các cơ quan hành chính nhà nước
theo quy định và kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
6. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung cải cách
tài chính công; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ, quản lý ngân sách, tài sản
công, dịch vụ sự nghiệp công, đầu tư công theo quy định.
b) Chủ trì Tham mưu các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI và DDCI theo phân công; phối hợp Sở Tư
pháp và các cơ quan rà soát cơ chế, chính sách có tác động đến hoạt động đầu
tư, sản xuất, kinh doanh.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải ngân vốn
đầu tư công; Tham mưu xử lý, sắp xếp tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy,
đơn vị hành chính.
d) Hướng dẫn lập dự toán, tổng hợp, cân đối và trình
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.
7. Công an tỉnh
Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan liên quan khai thác dữ liệu dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công; chủ trì thực hiện
các nhiệm vụ thuộc Đề án 06 theo phân công; chủ trì vận hành hệ thống giám sát
an toàn thông tin (SOC), phòng, chống mã độc tập trung, giám sát, cảnh báo, ứng
cứu sự cố và kết nối hệ thống giám sát cấp quốc gia; chủ trì bảo đảm an ninh mạng
theo chức năng, nhiệm vụ.
8. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo
Chủ trì triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục; theo dõi, phân tích mức độ
hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, giáo dục công lập; phối hợp với
Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thực hiện mục tiêu hài lòng đã xác định tại
Kế hoạch.
9. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Khánh Hòa
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa
phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; duy trì, đổi mới
và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình về cải cách
hành chính phù hợp với từng loại hình báo chí và nhóm đối tượng.
Tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách, nhiệm
vụ, kết quả và những chuyển biến tích cực trong cải cách hành chính; chú trọng
các nội dung về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; kịp
thời giới thiệu, lan tỏa các mô hình, sáng kiến, cách làm hay, điển hình tiên
tiến và phản ánh những tồn tại, hạn chế cần khắc phục.
Phát huy vai trò của cơ quan báo chí trong việc tiếp
nhận, phản ánh ý kiến, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về cải
cách hành chính; chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo
quy định, góp phần tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của
cơ quan hành chính nhà nước.
10. Đề nghị các cấp ủy Đảng,
các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức có liên quan
Phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền, vận
động và tạo sự đồng thuận trong triển khai cải cách hành chính; phát huy vai
trò của cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân trong tham gia thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tăng cường giám sát, phản biện xã hội, nắm bắt, tổng hợp ý
kiến, kiến nghị của Nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp về hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và chất lượng cung ứng dịch vụ công; phối hợp phản ánh, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết, góp phần nâng cao chất lượng phục
vụ và hiệu quả cải cách hành chính.
11. Chế độ theo dõi, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện theo chế độ báo cáo cải cách hành chính hiện hành
và yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Nội vụ; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp, theo
dõi và tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi có thay đổi lớn về chủ trương,
pháp luật hoặc yêu cầu thực tiễn, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu tổng thể
của Kế hoạch nếu chưa được cấp có thẩm quyền quyết định./.
PHỤ LỤC 1.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
|
I
|
GIAI ĐOẠN 2026 - 2027
|
|
1
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số
hồ sơ dịch vụ công
|
%
|
≥80
|
|
2
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên cổng Dịch vụ công
quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
|
%
|
≥80
|
|
3
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
|
4
|
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
Cấp độ
|
3
|
|
5
|
Tỷ lệ nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được triển khai, đưa vào sử dụng thống
nhất theo đúng lộ trình, kế hoạch
|
%
|
100
|
|
6
|
Tỷ lệ hồ sơ đã giải quyết đúng hạn
|
%
|
≥95
|
|
7
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥90
|
|
8
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn
|
%
|
100%
|
|
9
|
Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
|
%
|
≥ 50%
(năm 2026)
|
|
10
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
%
|
90%
|
|
II
|
GIAI ĐOẠN 2028 - 2030
|
|
1
|
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
%
|
≥95
|
|
2
|
Mức độ hài lòng đối với giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư
|
%
|
≥90
|
|
3
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã
được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
90
|
|
4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên cổng Dịch vụ
công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
|
%
|
≥90
|
|
5
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số
hồ sơ dịch vụ công
|
%
|
90
|
|
6
|
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
Cấp độ
|
4
|
|
7
|
Tỷ lệ cơ quan nhà nước thực hiện cung cấp dữ liệu
mở đứng chuẩn theo quy định
|
%
|
100
|
|
8
|
Xếp hạng về các Chỉ số: PAR Index, SIPAS, PAPI,
PCI, DTI, PII
|
Thứ hạng
|
PAR Index, PCI thuộc
nhóm 10 địa phương dẫn đầu; SIPAS, PAPI, DTI, PII được duy trì, cải thiện bền
vững
|
|
9
|
Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)
|
%
|
≥95
|
|
10
|
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ
y tế
|
%
|
≥90
|
|
11
|
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ
giáo dục công lập
|
%
|
≥90
|
PHỤ LỤC 2.
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
|
Cơ quan thực hiện,
phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Rà soát hệ thống cơ chế, chính sách, quy định thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh; đề xuất xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, bất
cập, không còn phù hợp
|
Báo cáo rà soát, danh mục kiến nghị; văn bản,
chính sách được sửa đổi, bổ sung hoặc Ban hành theo thẩm quyền
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Hằng năm
|
|
2
|
Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách
thuộc thẩm quyền của tỉnh phục vụ các lĩnh vực phát triển ưu tiên và khai
thác hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù
|
Đề án, báo cáo, nghị quyết, quyết định, quy định
được ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền
|
Các sở, ban, ngành
theo lĩnh vực
|
Sở Tư pháp, Sở Tài chính; các cơ quan liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành, kiểm tra,
rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
|
Kế hoạch, Văn Bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và các quy định liên quan
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp
luật; phát hiện, tổng hợp, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vướng mắc pháp lý phát
sinh trong vận hành chính quyền địa phương 02 cấp
|
Kế hoạch, báo cáo theo dõi pháp luật; báo cáo kiến
nghị xử lý vướng mắc
|
Sở Tư pháp
|
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
5
|
Tăng cường tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của
người dân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương về quy định pháp luật và khó
khăn, vướng mắc pháp lý
|
Phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý, phản hồi
đúng quy định; báo cáo kết quả
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
2026-2030
|
|
6
|
Triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao PCI và DDCI; tăng cường đối thoại, tháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư
|
Chương trình/ Kế hoạch của UBND tỉnh; hội nghị đối
thoại; báo cáo kết quả PCI, DDCI; kết quả xử lý kiến nghị
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch;
Sở Tư pháp, các cơ quan, địa phương
|
Hằng năm
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính ngay từ
khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Kết quả đánh giá tác động, thẩm định quy định
TTHC; văn bản được kiểm soát theo quy định
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng
chéo hoặc quy định chung chung, không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung các
văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa; quyết định phê
duyệt; văn bản thực thi; số liệu kết quả TTHC được cắt giảm
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ mà dữ
liệu đã có hoặc có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành; thực hiện “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”
|
Danh mục thành phần hồ sơ được cắt giảm; tỷ lệ
khai thác, tái sử dụng dữ liệu tăng
|
Sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà
nước
|
TTHC nội bộ được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử
trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân
hàng, trung gian thanh toán
|
Các tiện ích được hoàn thiện; tỷ lệ thanh toán Trực
tuyến đạt mục tiêu
|
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
|
2026-202
|
|
6
|
- Thực hiện số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Cấp kết quả điện tử và tái sử dụng dữ liệu
|
- Dữ liệu hồ sơ, kết quả được số hóa, cập nhật đầy
đủ
- Tỷ lệ cấp kết quả điện tử đạt mục tiêu
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao hiệu
quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công
khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động, hiệu lực,
hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
Quy trình nội bộ, quy trình điện tử được phê duyệt/
cập nhật; thời gian, bước xử lý được tối ưu
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực
hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực đề cao trách nhiệm thực thi của các cấp,
các ngành theo hướng giảm việc giải quyết thủ tục của các cơ quan trung ương
"Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất thì giao cấp đó giải quyết, không
để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu,
tiêu cực"
|
Quyết định phân cấp
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý quản
ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính; bảo đảm đúng thẩm
quyền, trình tự và thời hạn
|
Phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, phân loại, xử
lý, công khai theo quy định; tỷ lệ xử lý đúng hạn đạt mục tiêu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm công vụ trong giải
quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công
|
Kế hoạch/Báo cáo kiểm tra; kiến nghị và kết quả
khắc phục sau kiểm tra
|
Sở Nội vụ, Văn
phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
11
|
Đo lường, phân tích và cải thiện mức độ hài lòng
trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; trọng tâm các lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu
tư
|
Báo cáo khảo sát/ đo lường; kế hoạch, giải pháp
khắc phục; mức độ hài lòng đạt mục tiêu
|
Sở Nội vụ
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND cấp
xã
|
Hằng năm
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY
|
|
1
|
Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
Quyết định, quy định, đề án/phương án tổ chức được
ban hành hoặc phê duyệt
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu UBND tỉnh chức
năng, nhiệm vụ
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tiếp tục sắp xếp tinh gọn đầu mối tổ chức bên
trong; khắc phục chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ
|
Phương án/ quyết định sắp xếp; sổ đầu mối được kiện
toàn
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu UBND tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
|
|
3
|
Rà soát, hoàn thiện phân cấp, phân quyền giữa cấp
tỉnh và cấp xã gắn với nguồn lực, trách nhiệm giải trình, kiểm tra, giám sát
|
Quy định/ phương án phân cấp, phân quyền; phương
án nguồn lực; báo cáo kiểm tra
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
4
|
Sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự
nghiệp công lập, trường học, cơ sở y tế và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vụ
quản lý
|
- Đề án, quyết định của cấp có thẩm quyền
- Kết quả sắp xếp theo mục tiêu, lộ trình
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế chủ trì xây dựng các Đề án, phương án
|
Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu UBND tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Theo tiến độ Trung
ương và của tỉnh
|
|
5
|
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, phân cấp, phân quyền và tổ chức bộ máy; kịp thời chấn chỉnh, xử lý bất cập
|
Kế hoạch/báo cáo kiểm tra; kiến nghị, kết quả xử
lý
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính
|
Hằng năm
|
|
IV
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và khung năng
lực; cập nhật khi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy thay đổi
|
Danh mục/ đề án vị trí việc làm được phê duyệt,
điều chỉnh theo quy định
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu UBND tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2027 và cập
nhật thường xuyên
|
|
2
|
Bố trí, sử dụng, tuyển dụng, điều động cán bộ,
công chức, viên chức theo vị trí việc làm, năng lực và yêu cầu nhiệm vụ
|
Kết quả bố trí, sử dụng, tuyển dụng theo quy định;
nhân lực phù hợp vị trí việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đổi mới đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa
trên kết quả, sản phẩm công việc; nghiên cứu áp dụng KPI phù hợp với từng
nhóm vị trí việc là
|
Quy định/ hướng dẫn; công cụ và kết quả đánh giá;
mô bình KPI phù hợp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
4
|
Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
theo vị trí việc làm và khung năng lực
|
Kế hoạch, Chương trình, tài liệu và các lớp bồi
dưỡng
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Đào tạo, bồi dưỡng về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số và quản trị dữ liệu
|
Kế hoạch, Chương trình; các lớp bồi dưỡng; kết quả
thực hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Tổ chức thực hiện Quy định số 07-QĐ/TU, ngày
12/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khánh Hòa về trách nhiệm và xử lý trách
nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thuộc diện Ban Thường
vụ Tỉnh ủy quản lý trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
|
Văn bản triển khai; kết quả theo dõi, xem xét
trách nhiệm theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan,
đơn vị, địa phương
|
2026 -2030
|
|
7
|
Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ
năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung
|
Cơ chế, chính sách, văn bản triển khai; kết quả
thực hiện, biểu dương, khen thưởng
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan
|
2026-2030
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
1
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh
phí quản lý hành chính; hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập
|
Phương án tự chủ; văn bản hướng dẫn/ triển khai;
kết quả thực hiện
|
Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026-2030
|
|
2
|
Hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá,
giá dịch vụ
|
Danh mục, định mức, đơn giá, giá dịch vụ được ban
hành/ hoàn thiện theo quy định
|
Các sở, ban, ngành
theo lĩnh vực
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Rà soát, triển khai cơ chế, chính sách đẩy mạnh
xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y
tế, giáo dục và đào tạo
|
Báo cáo/ đề án; cơ chế, chính sách; kết quả xã hội
hóa
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030 theo hướng tập trung, không dàn trải; nâng cao hiệu quả và tiến độ
giải ngân vốn đầu tư công
|
- Kế hoạch đầu tư công; kết quả thực hiện mục
tiêu giảm số dự án theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
- Tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng
năm theo mục tiêu của tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Rà soát, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau
sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính
|
Phương án/ quyết định xử lý; tài sản được bố trí,
quản lý, sử dụng đúng quy định
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026-2030
|
|
6
|
Hoàn thiện hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ
chi thường xuyên; phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi phù hợp mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp; tăng công khai, minh bạch ngân sách
|
Nghị quyết/ quy định; báo cáo công khai ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026 và cập nhật
theo quy định
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai chính sách cấp bù lãi suất
đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh giai đoạn 2026-2030, phát huy vai trò vốn mồi của ngân sách nhà nước và
huy động nguồn lực ngoài ngân sách vào các lĩnh vực ưu tiên
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh và các văn bản triển
khai; chính sách được tổ chức thực hiện theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan
|
2026 và triển khai
2026-2030
|
|
VI
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1
|
- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào khai thác Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh Khánh Hòa
- Xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung
|
- Kho dữ liệu dùng chung được vận hành
- Dữ liệu từ hệ thống chuyên ngành được tích hợp
- Danh mục dữ liệu dùng chung được ban hành/ cập
nhật
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
2
|
- Chuẩn hóa, làm sạch, số hóa và đồng bộ dữ liệu;
ưu tiên tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai, đầu tư, xây dựng
- Nâng cao khả năng khai thác, tái sử dụng dữ liệu
|
- Bộ dữ liệu được chuẩn hóa/ làm sạch
- Tỷ lệ khai thác, tái sử dụng dữ liệu tăng theo
mục tiêu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
3
|
Mở rộng các dịch vụ dữ liệu trên Trung tâm IOC tỉnh
phục vụ chỉ đạo, điều hành
|
Các dịch vụ được tích hợp trên Trung tâm IOC tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
4
|
- Nâng cấp, cập nhật Hệ thống GIS Khánh Hòa
- Phát triển nền tảng dữ liệu không gian dùng
chung
|
- Hệ thống GIS Khánh Hòa được nâng cấp
- Dữ liệu không gian dùng chung được cập nhật,
khai thác
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị sự nghiệp
và tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Xây dựng, hoàn thiện Nền tảng số dùng chung cấp xã
phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành, xử lý nghiệp vụ và kết nối dữ liệu
|
- Nền tảng số dùng chung cấp xã được đưa vào khai
thác
- Dashboards và quy trình số được vận hành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị sự nghiệp
và tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Xây dựng và đưa vào sử dụng nền tảng số phục vụ
quản trị và chỉ đạo điều hành tỉnh Khánh Hòa
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng yêu cầu xử lý
hồ sơ công việc trên môi trường điện tử
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành; UBND cấp xã, các đơn vị sự nghiệp
và tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào sử dụng ứng dụng
tương tác phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa
|
Ứng dụng cung cấp các tính năng, dịch vụ, tiện
ích số cho người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức; khách du lịch,
nhà đầu tư
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành; UBND cấp xã, các đơn vị sự nghiệp
và tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Duy trì nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kết nối,
chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và bộ, ngành
Trung ương
|
Hệ thống LGSP, VDXP và kết nối liên thông hoạt động
ổn định; dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo nhu cầu và quy định
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
9
|
Phát triển và công bố dữ liệu mở của cơ quan nhà
nước theo tiêu chuẩn, quy định
|
- Danh mục và bộ dữ liệu mở được công bố, cập nhật
- 100% cơ quan nhà nước thực hiện cung cấp dữ liệu
mở đúng chuẩn theo mục tiêu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
10
|
Vận hành hệ thống giám sát an toàn thông tin
(SOC), phòng chống mã độc tập trung; tăng cường giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự
cố và kết nối hệ thống giám sát cấp quốc gia
|
- Hệ thống soc hoạt động ổn định
- Báo cáo giám sát, cảnh báo và xử lý sự cố
- Kết nối dữ liệu an toàn thông tin duy trì thường
xuyên
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
11
|
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và Trung tâm dữ liệu tỉnh,
bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, sao lưu, phục hồi và vận hành các hệ thống
thông tin dùng chung
|
Hạ tầng kỹ thuật, Trung tâm dữ liệu tỉnh được
nâng cấp bảo đảm năng lực, tính sẵn sàng, an toàn và khả năng mở rộng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị sự nghiệp
và tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
|
12
|
Nâng cao mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu của
tỉnh
|
Đạt cấp độ 3 giai đoạn 2026-2027 và cấp độ 4 giai
đoạn 2028-2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
13
|
- Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công
- Xây dựng nguyên tắc sử dụng an toàn, có kiểm
soát
|
Mô hình thí điểm, hướng dẫn/ quy trình sử dụng;
báo cáo đánh giá hiệu quả và kiến nghị nhân rộng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các
cơ quan liên quan
|
2027-2030
|
|
14
|
Triển khai Đề án Phát triển mạng lưới chuyên gia,
nhà khoa học trong nước và quốc tế phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
|
Mạng lưới chuyên gia được hình thành, vận hành
theo Quyết định số 2771/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026-2030
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính hằng năm,
theo dõi, đôn đốc và đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch giai đoạn
|
Kế hoạch hằng năm; báo cáo quý, 6 tháng, năm; dữ
liệu theo dõi tiến độ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
2
|
Nâng cấp, phát triển Hệ thống quản lý, theo dõi
và đánh giá cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa
|
Hệ thống được nâng cấp, phát triển thành nền tảng
tập trung, tích hợp dữ liệu phục vụ theo dõi, giám sát, chấm điểm, đánh giá kết
quả cải cách hành chính; hỗ trợ tổng hợp, kiểm tra, báo cáo, khảo sát mức độ
hài lòng và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
3
|
Tổ chức đo lường sự hài lòng, khảo sát, phân tích
phản hồi của người dân, tổ chức; theo dõi việc khắc phục các nội dung chưa
hài lòng
|
Báo cáo SIPAS/ khảo sát; dữ liệu phân tích; kế hoạch,
báo cáo khắc phục
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; đơn vị sự nghiệp
liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Nâng cao năng lực đội ngũ tham mưu cải cách hành
chính; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và duy trì mạng lưới đầu mối cải
cách hành chính
|
Kế hoạch, chương trình, lớp tập huấn; mạng lưới đầu
mối được củng cố
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
5
|
Kiểm tra cải cách hành chính có trọng tâm; trọng
điểm; tăng cường kiểm tra đột xuất và theo dõi việc khắc phục sau kiểm tra
|
Kế hoạch, báo cáo/ thông báo kết luận kiểm tra; kết
quả khắc phục
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan chủ trì lĩnh vực CCHC; cơ quan, địa
phương được kiểm tra
|
Hằng năm
|
|
6
|
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính; phát hiện, đánh giá và nhân rộng mô hình, sáng kiến cải cách hành
chính hiệu quả
|
Kế hoạch/ sản phẩm truyền thông; danh mục mô hình,
sáng kiến được công nhận/ nhân rộng
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan báo chí,
truyền thông
|
Hằng năm
|
|
7
|
Gắn kết quả cải cách hành chính với đánh giá người
đứng đầu, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng theo quy định
|
Quy định/ hướng dẫn, kết quả đánh giá; hồ sơ thi
đua, khen thưởng có sử dụng kết quả cải cách hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
2026-2030
|
|
8
|
Theo dõi, phân tích và tham mưu cải thiện PAR
Index, SIPAS, PAPI, PCI, DDCI, DTI, PII theo phân công; tăng cường phối hợp
liên ngành để xử lý các tiêu chí liên quan nhiều cơ quan
|
Kế hoạch/ báo cáo phân tích; giải pháp cải thiện;
kết quả các chỉ số được duy trì, nâng cao
|
Các cơ quan được
giao chủ trì từng chỉ số
|
Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Ghi chú:
1. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm cụ thể hóa
nhiệm vụ, tiến độ, chỉ tiêu và sản phẩm đầu ra trong kế hoạch hằng năm; chủ động
rà soát, đề xuất điều chỉnh khi có thay đổi về chủ trương, quy định của Trung ương
hoặc yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch.
2. Các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên không liệt
kê tại Phụ lục này tiếp tục được các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cụ
thể hóa, triển khai các mô hình, sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính phù hợp
với điều kiện thực tế; ưu tiên các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng
phục vụ, dịch vụ công trực tuyến, quản trị dữ liệu và hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Trường hợp cơ quan, đơn vị được sắp xếp, kiện
toàn hoặc thay đổi tên gọi trong giai đoạn 2026-2030, cơ quan kế thừa chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao.