|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHƯƠNG
TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số
424/2025/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/NQ-QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ Tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản
phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc
thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026
đến năm 2030;
Xét Tờ trình số
10505/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-BVHXH ngày 25
tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 341/BC-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ thể thực hiện: Hợp
tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất cỏ đăng
ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tham gia Chương trình OCOP. Đối với
nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ
thể thực hiện, bao gồm: các đối tượng nêu trên và các hội, hiệp hội, trung tâm
điều hành hoặc tổ chức tương đương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tham gia Chương
trình OCOP.
2. Chủ thể quy định tại
khoản 1 Điều này có sản phẩm OCOP được công nhận đạt từ 3 sao trở lên và được cấp
có thẩm quyền phê duyệt lựa chọn mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền, có tiềm
năng phát triển thành quà tặng du lịch, sản phẩm trải nghiệm hoặc dịch vụ gắn với
không gian du lịch.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều
3. Điều kiện và phương thức hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ đối với
nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này:
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được Ủy
ban nhân dân cấp xã xét chọn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch
thực hiện hằng năm trên cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện; khi triển khai
thực hiện phải tuân thủ theo đúng Chu trình OCOP.
2. Điều kiện hỗ trợ đối với
nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này:
Đáp ứng các tiêu chí điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP theo quy định của Bộ
Công Thương.
3. Điều kiện hỗ trợ đối với
nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này:
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ
trợ sau đầu tư (trừ nội dung hỗ trợ quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này).
5. Đối tượng, nội dung hỗ
trợ đã được ngân sách nhà nước bảo đảm theo chính sách của Trung ương thì không
được hỗ trợ theo Nghị quyết này đối với cùng một nội dung chi.
Điều
4. Nội dung và định mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ triển khai Chu
trình OCOP thường niên
Chi theo dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, mức chi cụ thể:
a) Chi thuê đơn vị tư vấn
hoặc tư vấn xây dựng dự án, hướng dẫn triển khai Chu trình OCOP thường niên: Mức
dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22
ngày/01 tháng).
b) Chi họp Hội đồng, Tổ tư
vấn giúp việc Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh:
Chi thành viên Hội đồng
đánh giá, phân hạng: Chủ tịch Hội đồng: 600.000 đồng/ngày. Phó Chủ tịch Hội đồng
và thành viên Hội đồng: 400.000 đồng/ngày.
Chi thành viên Tổ tư vấn,
giúp việc: 200.000 đồng/ngày.
2. Hỗ trợ hoàn thiện sản
phẩm đối với các chủ thể có sản phẩm tham gia Chương trình
a) Kiểm nghiệm các chỉ
tiêu an toàn thực phẩm, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:
Đối với chủ thể tham gia lần đầu:
Hỗ trợ 70% chi phí, tối đa không quá 14 triệu đồng/sản phẩm.
Đối với chủ thể tham gia
đánh giá lại sau khi hết thời hạn công nhận: Hỗ trợ 50% mức hỗ trợ đối với chủ
thể tham gia lần đầu, tối đa không quá 07 triệu đồng/sản phẩm.
b) Xây dựng, áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, ISO, HACCP, VietGAP, BRC, Halal, FDA…..): Hỗ trợ một lần 100%
chi phí đánh giá chứng
nhận lần đầu, tối đa không quá 40 triệu đồng/hệ thống trong trường hợp chủ thể tự thực hiện và tối đa
không quá 50 triệu đồng/hệ thống trong trường hợp chủ thể thuê tư vấn thực hiện.
c) Đánh giá hợp chuẩn, hợp
quy các sản phẩm theo Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật: Hỗ trợ một lần
100% chi phí đánh giá lần đầu, tối đa không quá 20 triệu đồng/sản phẩm và không
quá 40 triệu đồng/chủ thể.
d) Xây dựng trang thông
tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến: Hỗ trợ một lần 50% chi
phí, tối đa không quá 20 triệu đồng/chủ thể.
e) Thiết kế bao bì, nhãn
mác sản phẩm: Hỗ trợ một lần 100% chi phí, tối đa không quá 20 triệu đồng/sản
phẩm và không quá 40 triệu đồng/chủ thể.
g) Truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, đăng ký mã số mã vạch: Hỗ trợ một lần 100% chi phí, tối đa không quá 20
triệu đồng/sản phẩm và không quá 40 triệu đồng/chủ thể.
h) Xây dựng câu chuyện sản
phẩm: Hỗ trợ một lần 100% chi phí, tối đa không quá 03 triệu đồng/sản phẩm, với điều kiện câu chuyện sản
phẩm được Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá đạt tiêu chí “Bản sắc/trí tuệ địa phương” trong
báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đánh giá một số nội dung của
Hồ sơ sản phẩm đăng ký tham gia đánh giá sản phẩm OCOP.
i) Xây dựng các mô hình
phát triển du lịch nông thôn theo các loại hình: du lịch cộng đồng, du lịch
nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch
làng nghề, du lịch làng thông minh, du lịch không phát thải. Nội dung hỗ trợ: cải
tạo cảnh quan, môi trường trong cộng đồng làm du lịch/điểm du lịch; xây dựng/sửa
chữa nhà vệ
sinh; trồng hoa, cây cảnh; xây dựng bộ nhận diện quảng bá sản phẩm du lịch;
tuyên truyền, quảng bá du lịch. Hỗ trợ một lần tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/sản
phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.
k) Nâng hạng sản phẩm
OCOP: Hỗ trợ một lần 100% chi phí thuê tư vấn xây dựng hồ sơ đáp ứng tiêu chí
nâng hạng sản phẩm, tối đa không quá 20 triệu đồng/sản phẩm đối với sản phẩm 4
sao và không quá 40 triệu đồng/sản phẩm đối với sản phẩm 5 sao. Điều kiện sản
phẩm được Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng OCOP tỉnh đánh giá đạt đủ điều
kiện công nhận nâng hạng.
3. Hỗ trợ điểm giới thiệu,
quảng bá và bán sản phẩm OCOP
Hỗ trợ điểm giới thiệu và
bán sản phẩm OCOP, xây dựng không gian quảng bá sản phẩm OCOP, bao gồm: mua sắm
giá, kệ trưng bày sản phẩm; bảng hiệu; tủ bảo quản sản phẩm; trang trí điểm bán
hàng và các nội dung cần thiết, phù hợp khác bên trong điểm bán hàng: Hỗ trợ một lần 50% chi phí, tối đa không quá
200 triệu đồng/điểm.
4. Hỗ trợ phát triển sản
phẩm OCOP theo đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mua sắm máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng
gói và kho lạnh bảo quản sản phẩm: Hỗ trợ một lần 30% chi phí; tối đa không quá
200 triệu đồng/chủ thể.
b) Thiết kế bộ nhận diện
thương hiệu: Hỗ trợ một lần 50% chi phí, tối đa không quá 15 triệu đồng/sản phẩm
và không quá 30 triệu đồng/chủ thể.
c) In ấn bao bì sản phẩm,
in tem, nhãn hàng hóa: Hỗ trợ một lần 100% chi phí, tối đa không quá 10 triệu đồng/sản
phẩm và không quá 30 triệu đồng/chủ thể.
d) Xây dựng tờ rơi, video
câu chuyện sản phẩm đa ngôn ngữ: Hỗ trợ một lần 50% chi phí, tối đa không quá
50 triệu đồng/sản phẩm.
e) Hỗ trợ điểm giới thiệu,
quảng bá và bán sản phẩm OCOP: Thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ
kinh phí thường xuyên Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua
ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan
tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND
các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm
Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, AT, Tm.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|