|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Phú
Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương
đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 -
2035;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035;
Xét Tờ trình số
482/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số
139/BC-BVHXH ngày 23 tháng 6 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn hỗ
trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương và vốn tự cân đối của ngân sách địa
phương) và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị sử dụng vốn ngân sách
nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách
nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc bố
trí vốn thực hiện Chương trình
1. Tuân thủ quy định
của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg,
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Việc bố trí vốn phải
bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình trong giai
đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự
nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Chương trình.
3. Đầu tư trọng tâm,
trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước
nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm vụ quan
trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển
con người toàn diện.
b) Hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt,
định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển
văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
c) Các nhiệm vụ về đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
4. Ưu tiên bố trí vốn
ngân sách trung ương để triển khai thực hiện các nội dung: Phát triển con người
Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh,
văn minh, phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ,
hiệu quả; thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa; bảo tồn, phát huy giá trị
di sản văn hóa dân tộc; phát triển văn học, nghệ thuật; phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa; chuyển đổi số và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực văn hóa; phát triển nguồn nhân lực văn hóa; hội nhập quốc tế,
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam ra thế
giới; công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, nâng cao năng lực
thực hiện Chương trình, truyền thông, tuyên truyền về Chương trình, quản lý
thực hiện Chương trình theo quy định và các nội dung khác trong khuôn khổ
Chương trình.
5. Căn cứ tổng mức vốn
ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và
khả năng cân đối ngân sách địa phương, cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ vốn
bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội
dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, bảo đảm quản lý
tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
6. Nguồn kinh phí sự
nghiệp ngân sách nhà nước được bố trí để thực hiện các nhiệm vụ chi thường
xuyên nhằm bảo đảm việc triển khai Chương trình theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
7. Nguồn vốn đầu tư
công được bố trí cho các dự án đảm bảo đúng đối tượng và nội dung của Chương
trình. Việc phân bổ chi tiết vốn đầu tư công cho các dự án thực hiện theo quy
định, quy trình của Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ
trợ vốn
1. Ưu tiên hỗ trợ vốn
cho các xã đặc biệt khó khăn, xã/phường khó khăn, khu vực đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
2. Ưu tiên hỗ trợ các
xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, tỷ lệ bổ sung cân đối từ
ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 60% trở lên.
3. Tỷ lệ số bổ sung cân
đối từ ngân sách cấp tỉnh cho từng xã, phường trên tổng chi cân đối ngân sách
của xã, phường được xác định theo dự toán ngân sách địa phương năm 2026 đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 4. Tiêu chí phân
bổ vốn cho cấp xã
1. Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (Tiêu chí số 01)
a) Các xã đặc biệt khó
khăn: Hệ số 25.
b) Các xã/phường khó
khăn: Hệ số 20.
c) Các xã còn lại: Hệ
số 10.
d) Các phường còn lại:
Hệ số 5.
2. Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo điều kiện phát triển kinh tế (Tiêu chí số 02)
a) Các xã/phường có tỷ
lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp
xã từ 80% trở lên: Hệ số 35.
b) Các xã/phường có tỷ
lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp
xã từ 70% đến dưới 80%: Hệ số 30.
c) Các xã/phường có tỷ
lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp
xã từ 60% đến dưới 70%: Hệ số 25.
d) Các xã/phường còn
lại có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối
ngân sách cấp xã dưới 60% (không tính các xã/phường không nhận bổ sung cân đối
từ ngân sách tỉnh): Hệ số 15.
3. Tiêu chí, hệ số phân
bổ theo quy mô dân số (Tiêu chí số 03)
a) Các xã/phường có dân
số từ 45.000 người trở lên: Hệ số 16.
b) Các xã/phường có dân
số từ 35.000 người đến dưới 45.000 người: Hệ số 14.
c) Các xã/phường có dân
số từ 25.000 người đến dưới 35.000 người: Hệ số 12.
d) Các xã/phường có dân
số dưới 25.000 người: Hệ số 10.
4. Tiêu chí, hệ số phân
bổ theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 04)
a) Các xã/phường có
diện tích từ 100 km2 trở
lên: Hệ số 8.
b) Các xã/phường có
diện tích từ 75 km2 đến
dưới 100 km2: Hệ số 7.
c) Các xã/phường có
diện tích từ 50 km2 đến
dưới 75 km2: Hệ số 6.
d) Các xã/phường có
diện tích từ 25 km2 đến
dưới 50 km2: Hệ số 5.
đ) Các xã/phường có
diện tích dưới 25 km2: Hệ số 4.
Điều 5. Định mức phân
bổ vốn
1. Phương pháp tính mức
vốn được phân bổ cho các địa phương
Căn cứ vào các tiêu chí
để tính ra số điểm của từng địa phương và tổng số điểm của các địa phương làm
căn cứ để phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho ngân sách cấp xã, theo các công
thức sau:
Số điểm tính theo các
Tiêu chí số 01 của xã/phường thứ i là Ai.
Số điểm tính theo các
Tiêu chí số 02 của xã/phường thứ i là Bi.
Số điểm tính theo các
Tiêu chí số 03 của xã/phường thứ i là Ci.
Số điểm tính theo các Tiêu
chí số 04 của xã/phường thứ i là Di.
Tổng điểm của xã/phường
thứ i gọi là Xi.
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
Tổng số điểm của các xã/ phường trên địa bàn
tỉnh là Y:

Đặt K là tổng số vốn
ngân sách nhà nước bố trí cho cấp xã thực hiện Chương trình.
Vi là số vốn bố trí cho
xã/phường thứ i:
Vi =
x Xi
2. Định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
a) Đối với vốn đầu tư
phát triển:
Bố trí tối đa 60% tổng
vốn đầu tư phát triển để thực hiện các công trình, dự án cấp tỉnh, trong đó tập
trung thực hiện các nhiệm vụ về tu bổ, tôn tạo phục hồi, phát huy giá trị của
di tích, di sản; đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh; dự
án đầu tư công khác theo nội dung của Chương trình và đúng quy định của Luật
Đầu tư công.
Bố trí tối thiểu 40%
tổng vốn đầu tư phát triển phân bổ vốn cho các xã/ phường, trong đó tập trung
thực hiện nội dung, mục tiêu đầu tư nhà văn hóa, thiết chế văn hóa thể thao cấp
cơ sở; đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển văn hóa đọc cấp cơ sở và các nội dung
khác trong phạm vi Chương trình theo đúng quy định Luật Đầu tư công.
Vốn bố trí cho mỗi
xã/phường được xác định, tính toán dựa trên các tiêu chí, công thức quy định
tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.
b) Đối với vốn sự
nghiệp:
Bố trí tối đa 20% tổng
vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và bố trí
tối thiểu 80% cho ngân sách cấp xã để thực hiện Chương trình. Nguồn kinh phí sự
nghiệp được sử dụng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định.
Điều 6. Bố trí vốn đối
ứng thực hiện Chương trình
1. Hằng năm ngân sách
địa phương bảo đảm cân đối, bố trí đủ mức vốn đối ứng theo quy định tại khoản 2
Điều 7 Quyết định số 41/2025/QĐ -TTg.
2. Tỷ lệ tham gia vốn
đối ứng của ngân sách cấp xã
a) Xã/phường có tỷ lệ
số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã
từ 80% trở lên: Hàng năm, ngân sách cấp xã bố trí đối ứng tối thiểu bằng 3%
tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã thực hiện Chương trình.
b) Xã/phường có tỷ lệ
số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã
từ 70% đến dưới 80%: Hàng năm, ngân sách cấp xã bố trí đối ứng tối thiểu bằng
5% tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã thực hiện Chương trình.
c) Xã/phường có tỷ lệ
số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã
từ 60% đến dưới 70%: Hàng năm, ngân sách cấp xã bố trí đối ứng tối thiểu 7%
tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã thực hiện Chương trình.
d) Xã/phường có tỷ lệ
số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã
dưới 60%: Hàng năm, ngân sách cấp xã bố trí đối ứng tối thiểu 10% tổng vốn ngân
sách trung ương phân bổ cho cấp xã thực hiện Chương trình.
đ) Các xã, phường có
trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định
tại khoản 2 Điều này; đồng thời khuyến khích huy động nguồn lực hợp pháp khác
(nếu có) để thực hiện Chương trình.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp
luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông
qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm
2026./.