|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5692/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DỰA TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC
NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử; Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày
05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1232/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực
Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh
Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1860/TTr-SNV ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính và Phương án tái cấu
trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính dựa trên cơ sở dữ liệu thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
1. Danh mục 01 thủ tục hành chính
trong lĩnh vực Người có công tái cấu trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nội vụ (Phụ lục I kèm theo).
2. Phương án tái cấu trúc 01 thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nội vụ (Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Viễn thông Vĩnh Long tái cấu trúc mẫu
tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định
này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thành việc tích hợp,
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được nêu ra theo phương án tái cấu trúc tại
Quyết định này.
3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện thay thế thành phần hồ
sơ của thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cập nhật quy trình điện
tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Viễn thông Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Chỉ đạo 57 tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm: TTĐH, PVHCC;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ
CÔNG TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 5692/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Thẩm quyền giải quyết TTHC
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.010824
|
Hưởng trợ cấp khi người có
công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần
|
Người có công
|
- Sở Nội vụ;
- UBND cấp xã;
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 5692/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. CƠ SỞ
TÁI CẤU TRÚC TTHC
1. Phân
tích đánh giá hiện trạng thực hiện TTHC
Hiện trạng thực hiện 01 thủ tục
hành chính (TTHC) Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ
trần, mã TTHC: 1.010824 cho thấy một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao
hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Các vấn đề này chủ yếu
liên quan đến yêu cầu về thành phần hồ sơ, khả năng khai thác, tái sử dụng dữ
liệu điện tử và mức độ tối ưu hóa của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
Đối với TTHC nêu trên, thành phần
hồ sơ hiện nay còn yêu cầu người dân cung cấp bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử; trường hợp thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi phải
cung cấp thêm bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai
sinh. Trong khi đó, các thông tin về khai tử, khai sinh đã được quản lý trên Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử và có thể được khai thác, tái sử dụng để phục vụ tiếp
nhận, giải quyết TTHC. Việc tiếp tục yêu cầu người dân cung cấp các giấy tờ nêu
trên khi cơ quan nhà nước có khả năng khai thác được dữ liệu làm phát sinh thêm
thời gian, chi phí chuẩn bị hồ sơ và chưa phát huy đầy đủ giá trị của dữ liệu số
trong giải quyết TTHC.
Về yêu cầu hồ sơ và khai thác dữ
liệu: Việc yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử, trích lục khai tử, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh trong khi
các thông tin về khai tử, khai sinh đã được quản lý trên
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
Trong khi đó, quy định tại Nghị quyết 66.7/2025/NQ- CP của Chính phủ quy định hồ
sơ này có thể được thay thế thông qua khai thác dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công
trực tuyến hiện tại còn cần được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá
trình tiếp nhận và giải quyết TTHC cho người dân. Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần cần được điện tử hóa thành mẫu đơn điện tử
(E-form), khai thác và tự động điền các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu; đồng
thời Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cần được kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để công chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ có thể
khai thác trực tiếp thông tin khai tử, khai sinh mà không yêu cầu người dân
cung cấp lại giấy tờ. Phương án rà soát trong dự thảo cũng đã xác định bản khai
được tạo E-form và giấy khai tử, giấy khai sinh được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử.
Việc tiếp nhận, giải quyết và xử
lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử, kết hợp với khai thác dữ liệu hộ tịch điện
tử sẽ giảm thành phần hồ sơ yêu cầu người dân phải cung cấp, ... và việc tiếp
nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử đáp ứng đầy đủ các
điều kiện cần thiết để cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm cả dịch vụ công
trực tuyến toàn trình. Ngoài ra, việc tái sử dụng dữ liệu điện tử hộ tịch nhằm
rút ngắn được quy trình xử lý, kiểm tra thông tin có liên quan về hộ tịch trong
giải quyết các hồ sơ Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi
từ trần và cũng giảm các khâu khi thực hiện luân chuyển hồ sơ điện tử giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ, giảm số lượng giấy tờ, thao tác và chi phí
tuân thủ của người thực hiện TTHC, hiệu quả quản lý nhà nước.
Những phân tích trên là cơ sở
quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch -
thực chất, tăng cường khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có, giảm thành phần hồ
sơ và bảo đảm sự thuận tiện tối đa cho người dân khi thực hiện thủ tục hành
chính.
2. Cơ sở
tái cấu trúc TTHC
- Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày
11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về
chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Kế hoạch số 05-KH/BCĐ ngày
22/7/2026 của Ban Chỉ đạo 57 tỉnh về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Công văn số 732/TTg-CĐS ngày
26/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên
dữ liệu, chuyển đổi số.
II.
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
1. Tên thủ
tục hành chính: Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ
trần - Mã TTHC: 1.010824
1.1. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp trợ cấp một lần
Bước 1: Đại diện thân nhân có
trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử, gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm
xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Sở Nội vụ theo quy định khoản 2 Điều 123
Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định
chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP; quyết định giải quyết trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục
I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.
b) Trường hợp trợ cấp mai
táng
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực
hiện mai táng có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử,
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.
Trường hợp người hoạt động
kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chưa hưởng
trợ cấp một lần mà chết thì kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các
giấy tờ quy định tại Điều 65 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cấp giấy báo tử.
Trường hợp người có công giúp đỡ
cách mạng chưa hưởng trợ cấp ưu đãi mà chết thì kèm theo bản sao được chứng thực
từ một trong các giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp giấy báo tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 122 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách nhiệm xác nhận bản khai
và lập danh sách gửi Sở Nội vụ theo quy định.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định
chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP; ban hành quyết định giải quyết trợ cấp mai táng theo Mẫu số
74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.
c) Trường hợp trợ cấp tuất hằng
tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
Bước 1: Thân nhân người có công
có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú kèm bản sao được chứng
thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
Trường hợp thân nhân là con
chưa đủ 18 tuổi phải có thêm bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc
trích lục khai sinh.
Trường hợp thân nhân là con từ
đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục
nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục
đại học thì phải có thêm bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm
kết thúc học.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được bản khai và các giấy tờ kèm theo
có trách nhiệm sau:
- Xác nhận bản khai.
- Cấp giấy xác nhận đối với trường
hợp sống độc thân và không còn thân nhân; mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Chỉ đạo hội đồng xác định mức
độ khuyết tật cấp xã cấp giấy xác nhận đối với trường hợp thân nhân là con từ đủ
18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ.
- Lập danh sách những trường hợp
đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng
tháng kèm đầy đủ các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 124 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ có trách nhiệm sau:
- Đối chiếu hồ sơ, ban hành quyết
định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân theo Mẫu số 72
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, ban hành quyết định trợ cấp khi người có
công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thực hiện
ghép, lưu hồ sơ.
- Trường hợp thân nhân ở địa
phương khác thì gửi bản trích lục của từng diện đối tượng người có công và quyết
định trợ cấp khi người có công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ nơi thân nhân thường trú để thực hiện chế độ.
1.2. Đối tượng thực hiện
TTHC
Đại diện thân nhân; cá nhân hoặc
tổ chức thực hiện mai táng (đối với trợ cấp mai táng)
1.3. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết TTHC: Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.4. Phí, lệ phí: Không.
1.5. Kết quả rà soát, đánh
giá thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ
thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ,
phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên
quan, cụ thể:
|
STT
|
Tên hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Số lượng
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa
|
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần
|
01
|
|
Tạo E- Form
|
|
|
2
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử.
|
|
01
|
Giấy khai tử
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
|
3
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với trường hợp thân nhân là con chưa đủ
18 tuổi.
|
|
01
|
Giấy khai sinh
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
|
4
|
Giấy xác nhận của cơ sở giáo
dục nơi đang theo học đối với trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở
lên đang đi học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục
đại học thì phải có thêm bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời
điểm kết thúc học
|
|
01
|
Giấy xác nhận
|
|
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
1.7. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.8. Văn bản quy định đề xuất
sửa đổi, bổ sung, thay thế
Khoản 1 Điều 122, khoản 1 Điều
123 và khoản 1 Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng.
III. ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TTHC
1. Tác động
của TTHC đối với người dân/doanh nghiệp
Việc tái cấu trúc thủ tục hành
chính theo hướng khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để
thay thế các thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu giúp giảm giấy tờ mà
người dân, tổ chức phải chuẩn bị và nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.
Theo phương án tái cấu trúc,
người thực hiện thủ tục không phải cung cấp bản sao được chứng thực từ giấy báo
tử hoặc trích lục khai tử khi thông tin về việc khai tử đã có và có thể khai
thác được từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Đối với trường hợp thân nhân là con
chưa đủ 18 tuổi, không phải cung cấp bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh
hoặc trích lục khai sinh khi thông tin tương ứng đã có và được khai thác từ Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
Qua đó, giảm thời gian tìm kiếm,
sao chụp, chứng thực hoặc đề nghị cấp trích lục giấy tờ hộ tịch; giảm chi phí
đi lại, chi phí chuẩn bị hồ sơ và các chi phí phát sinh khác cho người dân, tổ
chức. Đồng thời, việc điện tử hóa bản khai, khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã
có góp phần hạn chế việc kê khai trùng lặp, giảm sai sót trong quá trình lập hồ
sơ và hạn chế tình trạng phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhiều lần.
Việc tái cấu trúc còn tạo điều
kiện thuận lợi để người dân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử,
phù hợp với nguyên tắc người dân chỉ cung cấp thông tin một lần và cơ quan nhà
nước chủ động khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính
2. Tác động
của TTHC đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC
Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
và Sở Nội vụ, việc khai thác trực tiếp dữ liệu khai tử, khai sinh từ Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử giúp giảm khối lượng kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ bản
giấy; hạn chế việc sao chụp, số hóa lại những thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu
của cơ quan nhà nước.
Dữ liệu được khai thác trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu có thẩm quyền quản lý góp phần nâng cao độ chính xác, tính thống
nhất của thông tin về người có công và thân nhân, hạn chế sai lệch thông tin giữa
bản khai với giấy tờ kèm theo; đồng thời tạo thuận lợi cho công chức trong quá
trình kiểm tra điều kiện, thẩm định và giải quyết chế độ.
Việc điện tử hóa bản khai, khai
thác dữ liệu và luân chuyển hồ sơ điện tử giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội
vụ góp phần chuẩn hóa quy trình xử lý, giảm thao tác thủ công, giảm khối lượng
hồ sơ giấy phải lưu chuyển, sao chụp và lưu trữ; tăng khả năng theo dõi, kiểm
soát tiến độ và trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân tham gia giải quyết thủ tục
hành chính.
Để phương án tái cấu trúc phát
huy đầy đủ hiệu quả, cần bảo đảm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; đồng thời
bảo đảm việc phân quyền khai thác dữ liệu cho công chức trực tiếp tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ theo đúng quy định.
3. Tác động
của TTHC đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công
Việc cắt giảm các thành phần hồ
sơ đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử góp phần giảm khối lượng
giấy tờ phải tiếp nhận, kiểm tra và số hóa tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Công chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công giảm thời gian hướng dẫn người dân chuẩn bị bản sao chứng thực
giấy báo tử, trích lục khai tử, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh; hạn chế
trường hợp phải yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ do thiếu các giấy tờ mà cơ quan
nhà nước đã có dữ liệu.
Qua đó, công chức có điều kiện
tập trung hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, khai thác
và tái sử dụng dữ liệu, nâng cao năng suất tiếp nhận hồ sơ, chất lượng phục vụ
và tỷ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến; đồng thời tăng khả năng theo dõi,
giám sát quá trình tiếp nhận, chuyển xử lý và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính.
4. Tác động
đối với chi phí tuân thủ của TTHC (chi phí tuân thủ tính theo năm)
a) Đối với trường hợp: Trợ cấp
một lần hoặc trợ cấp mai táng (trường hợp thông thường)
- Chi phí tuân thủ hiện tại:
1.914.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ sau khi tái
cấu trúc: 1.889.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 25.000.000
đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau
khi tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC: 1,31%
b) Đối với trường hợp: Trợ cấp
tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng - thân nhân không phải là
con chưa đủ 18 tuổi
- Chi phí tuân thủ hiện tại:
2.394.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ sau khi tái
cấu trúc: 2.369.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 25.000.000
đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau
khi tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC: 1,04%
c) Đối với trường hợp: Trợ cấp
tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng - thân nhân là con chưa đủ
18 tuổi
- Chi phí tuân thủ hiện tại:
2.419.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ sau khi tái
cấu trúc: 2.369.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 50.000.000
đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau
khi tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC: 2,07%
Bảng tính toán chi phí tuân
thủ TTHC chi tiết tại Phụ lục III kèm theo
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ
1. TÊN THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH: Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần
- Mã TTHC: 1.010824
(Ghi chú phương pháp tính: mức
thu nhập bình quân 60.000 đồng/giờ và các mức chi phí in, sao chụp, sử dụng
internet được áp dụng thống nhất theo phương pháp tại Phụ lục III Quyết định số
5488/QĐ-UBND; thời gian xử lý được quy đổi 08 giờ/ngày - 1.1, 1.2, 1.3 là số hồ
sơ thực tế/01 năm và cần được thay bằng số liệu thống kê trước khi trình ký)
1.1. Trường
hợp trợ cấp một lần hoặc trợ cấp mai táng (trường hợp thông thường)
(Chi phí tiết kiệm:
25.000.000 đồng/năm; tỷ lệ cắt giảm trên 01 hồ sơ: 1,31%)
a) Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
1.2
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử
|
Sao chụp/in ấn
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Thành phần được thay thế bằng
dữ liệu
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
152
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
9.120.000
|
1.824.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
9.570.000
|
1.914.000.000
|
|
b) Chi phí tuân thủ sau tái
cấu trúc
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
152
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
9.120.000
|
1.824.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
9.445.000
|
1.889.000.000
|
|
1.2. Trường
hợp trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng - thân nhân
không phải là con chưa đủ 18 tuổi
(Chi phí tiết kiệm:
25.000.000 đồng/năm; tỷ lệ cắt giảm trên 01 hồ sơ: 1,04%)
a) Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
1.2
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử
|
Sao chụp/in ấn
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Thành phần được thay thế bằng
dữ liệu
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
192
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
11.520.000
|
2.304.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
11.970.000
|
2.394.000.000
|
|
b) Chi phí tuân thủ sau tái
cấu trúc
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
192
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
11.520.000
|
2.304.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
11.845.000
|
2.369.000.000
|
|
1.3. Trường
hợp trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng - thân nhân là
con chưa đủ 18 tuổi
(Chi phí tiết kiệm:
50.000.000 đồng/năm; tỷ lệ cắt giảm trên 01 hồ sơ: 2,07%)
a) Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
1.2
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử
|
Sao chụp/in ấn
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Thành phần được thay thế bằng
dữ liệu
|
|
1.3
|
Bản sao được chứng thực từ giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với trường hợp thân nhân là con chưa đủ
18 tuổi
|
Sao chụp/in ấn
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Thành phần được thay thế bằng
dữ liệu
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
192
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
11.520.000
|
2.304.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
12.095.000
|
2.419.000.000
|
|
b) Chi phí tuân thủ sau tái
cấu trúc
|
STT
|
Các công việc khi thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/0 1 giờ làm việc (đồng)
|
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số lần thực hiện/01 năm
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản khai để giải quyết chế độ
ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP
|
Chuẩn bị/kê khai bản khai
|
2
|
60.000
|
0
|
5.000
|
1
|
200
|
125.000
|
25.000.000
|
Chi phí chuẩn bị/in ấn
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
2
|
60.000
|
0
|
20.000
|
1
|
200
|
140.000
|
28.000.000
|
Tiền sử dụng internet
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
Không
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và xử lý
|
192
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
11.520.000
|
2.304.000.000
|
Quy đổi 08 giờ/ngày
|
|
5
|
Nội dung khác
|
|
0
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền xăng đi lại
|
|
|
|
Bưu điện
|
0
|
60.000
|
0
|
30.000
|
1
|
0
|
30.000
|
0
|
Tiền gửi bưu điện
|
|
|
|
Internet
|
1
|
60.000
|
0
|
0
|
1
|
200
|
60.000
|
12.000.000
|
Nhận kết quả điện tử
|
|
TỔNG
|
11.845.000
|
2.369.000.000
|
|