Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 117/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Ngày ban hành: 09/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 117/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 09 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số nội dung bồi thường, hỗ trợ liên quan đến nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 4 Điều 102, Điều 104, khoản 3 Điều 105, điểm e khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Đất đai); điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, gồm:

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế, điều kiện áp dụng đơn giá, phương pháp xác định chi phí bồi thường về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất.

2. Bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

3. Bồi thường thiệt hại đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

4. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.

5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả.

6. Các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Đơn giá bồi thường, mức bồi thường, mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này là căn cứ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại thực tế khi lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai được xác định theo công thức sau:

GBT = ĐGBT x KLBT x K x CSGTT/CSGII.2026

Trong đó:

GBT: Là giá trị bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất, được xác định bằng giá trị xây dựng mới của nhà, nhà ở, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm bồi thường.

ĐGBT: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế xác định theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

KLBT: Khối lượng hạng mục/công tác được bồi thường tương ứng (tính theo: m; m2; m3; …).

K: Hệ số khu vực được xác định theo địa bàn xã, phường được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

CSGTT: Chỉ số giá xây dựng của khu vực xã, phường nơi có công trình bị thiệt hại do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường chưa có chỉ số do Sở Xây dựng công bố thì áp dụng chỉ số giá xây dựng của quý liền kề trước đó đã được công bố.

CSGII.2026: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán xây dựng bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này (Quý II/2026).

3. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng hoặc bộ phận, kết cấu xây dựng mà không có trong đơn giá hoặc có trong đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được vận dụng đơn giá của công trình, hạng mục công việc tương đương để xác định giá trị bồi thường. Việc vận dụng công trình, hạng mục công việc tương đương phải bảo đảm tương đồng về công năng sử dụng, quy mô, cấp công trình, kết cấu, vật liệu chủ yếu, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thi công; phải được lập biên bản xác định hiện trạng và được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định trước khi phê duyệt phương án bồi thường.

Trường hợp không đủ căn cứ xác định khối lượng hoặc kết cấu công trình phải tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế, lập dự toán theo quy định hiện hành để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có kết cấu hỗn hợp hoặc sử dụng vật liệu địa phương mà không xác định được đầy đủ theo các tiêu chí phân loại quy định tại Quyết định này thì việc xác định đơn giá bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có kết cấu hỗn hợp: Căn cứ hiện trạng thực tế của công trình để xác định kết cấu chịu lực chính, vật liệu chủ yếu, công năng sử dụng, quy mô xây dựng và mức độ hoàn thiện nhằm lựa chọn đơn giá tương ứng. Kết cấu chính được xác định là hệ kết cấu chịu lực chủ yếu của công trình (bao gồm móng, cột, tường chịu lực, dầm, sàn, khung hoặc kết cấu chịu lực tương đương), chiếm tỷ trọng chủ yếu về quy mô, giá trị xây dựng và quyết định cấp, loại của công trình. Trường hợp công trình có nhiều loại kết cấu hoặc vật liệu khác nhau thì xác định đơn giá theo kết cấu chính; các bộ phận có kết cấu, vật liệu khác biệt được tính theo đơn giá tương ứng.

b) Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng sử dụng vật liệu địa phương: Trường hợp vật liệu sử dụng không có trong bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ đặc tính kỹ thuật, công năng sử dụng và giá trị xây dựng tương đương của vật liệu phổ biến trên thị trường để xác định đơn giá bồi thường phù hợp. Giá vật liệu làm căn cứ xác định được ưu tiên áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố; trường hợp vật liệu chưa được công bố giá thì căn cứ báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc các nguồn thông tin về giá hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để xác định.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế, điều kiện áp dụng đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Điều kiện áp dụng đơn giá

Đơn giá xây dựng mới đối với các loại nhà, công trình xây dựng, bộ phận, kết cấu xây dựng, công tác xây dựng trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này là chi phí xây dựng mới tương ứng được tính toán trên cơ sở quy mô kết cấu, vật liệu chính được sử dụng, điều kiện xây dựng thực tế. Điều kiện áp dụng đơn giá cụ thể như sau:

a) Về chiều cao nhà: Áp dụng cho nhà có chiều cao tầng từ 3,3m đến 4m.

Chiều cao nhà 01 tầng mái lợp (ngói, tôn hoặc fibro xi măng) được tính từ cao độ mặt nền nhà (cốt ±0,00) đến cao độ đỉnh tường chịu lực; chiều cao của nhà 01 tầng mái bằng tính từ cao độ của mặt nền nhà đến cao độ đỉnh của mái; nhà từ 02 tầng trở lên, chiều cao được áp dụng cho từng tầng và được tính từ cao độ mặt sàn tầng dưới đến cao độ mặt sàn tầng trên.

b) Kết cấu móng: Kết cấu móng băng xây gạch, đá, có giằng móng bê tông cốt thép hoặc kết cấu móng trụ đơn bê tông cốt thép kết hợp móng tường xây gạch, đá, dầm, giằng móng bê tông cốt thép hoặc kết cấu móng băng bê tông cốt thép kết hợp móng tường xây gạch, đá, dầm, giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực, cụ thể:

- Đối với nhà 01 tầng mái lợp, kết cấu móng băng xây gạch, đá, có chiều rộng đáy móng nhỏ hơn hoặc bằng 0,7m, chiều sâu móng nhỏ hơn hoặc bằng 1,2m.

- Đối với nhà 01 tầng mái bằng, kết cấu móng băng xây gạch, đá, có chiều rộng đáy móng nhỏ hơn hoặc bằng 0,7m, chiều sâu móng nhỏ hơn hoặc bằng 1,5m hoặc kết cấu móng trụ đơn bê tông cốt thép kết hợp móng tường xây gạch, đá, dầm, giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Đối với nhà 02 tầng mái bằng, kết cấu móng băng xây gạch, đá, có chiều rộng đáy móng nhỏ hơn hoặc bằng 0,8m, chiều sâu móng nhỏ hơn hoặc bằng 1,5m hoặc kết cấu móng trụ đơn bê tông cốt thép kết hợp móng tường xây gạch, đá, dầm, giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Đối với nhà 03 tầng trở lên mái bằng, kết cấu móng băng xây gạch, đá, có chiều rộng đáy móng nhỏ hơn hoặc bằng 0,85m, chiều sâu móng nhỏ hơn hoặc bằng 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép hoặc kết cấu móng băng bê tông cốt thép, có chiều rộng đáy móng nhỏ hơn hoặc bằng 0,85m, chiều sâu móng nhỏ hơn hoặc bằng 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép.

- Đối với các loại nhà có kết cấu móng đơn, khung cột, dầm, sàn bê tông cốt thép thì không quy định kích thước đáy móng và chiều sâu móng.

c) Kết cấu phần thân: Kết cấu tường chịu lực xây gạch hoặc kết cấu khung cột, dầm bê tông cốt thép chịu lực kết hợp tường bao che xây gạch (gạch chỉ, gạch bê tông, các loại gạch xây khác có chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với gạch chỉ), đảm bảo chịu lực.

d) Kết cấu phần mái:

Đối với nhà mái lợp: Vật liệu lợp bằng ngói, tôn hoặc fibro xi măng, vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.

Đối với nhà mái bằng: Sàn, mái đổ bê tông cốt thép; đã bao gồm mái chống nóng lợp tôn hoặc fibro xi măng.

đ) Vật liệu hoàn thiện:

Xây trát bằng vữa xi măng; tường, trần quét vôi ve hoặc lăn sơn; nền nhà được tính toán là láng nền vữa xi măng không đánh màu dày 3cm. Trong đơn giá chưa bao gồm các công tác ốp, lát, làm trần trong nhà.

Toàn bộ cửa đi, cửa sổ trong đơn giá được tính là cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sổ có hoa sắt (nhà 01 tầng trong đơn giá chưa bao gồm khuôn cửa; nhà từ 02 tầng trở lên trong đơn giá đã bao gồm khuôn cửa đơn).

e) Hệ thống kỹ thuật trong nhà: Trong đơn giá đã bao gồm hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống cấp thoát nước trong nhà.

g) Công trình phụ trong nhà: Đối với nhà 01 tầng trong đơn giá chưa bao gồm bể tự hoại. Đối với nhà 02 tầng trở lên trong đơn giá đã bao gồm bể tự hoại.

h) Đối với nhà sàn:

Nhà sàn có kết cấu: Móng, cột, dầm, xà, kèo bằng bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép (lát nền gạch hoàn thiện; hoặc sàn bằng ván dày 1,5cm - 2cm, xà đỡ sàn gỗ bằng thép hộp); nền bê tông láng vữa xi măng; mái lợp cọ, mái fibro xi măng, mái ngói hoặc mái tôn; vách ván gỗ hoặc tường xây có kèm cửa đi, cửa sổ (không có công trình vệ sinh).

Nhà sàn gỗ: Móng cột bê tông cốt thép; cột, xà, kèo gỗ nhóm IV-V chưa có nền; vách, sàn bằng tre, gỗ tre, gỗ; mái lợp cọ, mái fibro xi măng, mái ngói hoặc mái tôn (không có công trình vệ sinh).

i) Các công trình khác:

Nhà 01 tầng cột gỗ: Nền đổ bê tông; cột, kèo, xà bằng gỗ nhóm IV-V; vách bằng toóc-xi; mái lợp lá cọ hoặc tôn.

Nhà bán mái, tường xây gạch, xây cao nhỏ hơn hoặc bằng 3m: Móng xây gạch đặc; nền bê tông láng vữa xi măng; tường xây gạch dày 110mm; trát, sơn hoàn thiện, mái lợp tôn hoặc ngói.

Xây chống nóng cao nhỏ hơn hoặc bằng 2m: tường xây gạch dày 110mm; trát, sơn hoàn thiện, mái lợp fibro xi măng hoặc tôn.

Tường rào:

- Đối với các loại hàng rào (Số thứ tự 9 đến số thứ tự 24 và số thứ tự 29 đến số thứ tự 34) mục IV Phụ lục II: Chỉ tính diện tích trên bề mặt đất, chưa tính móng (do đó khi xác định giá trị cần khảo sát đúng khối lượng, loại kết cấu móng của hàng rào làm cơ sở tính giá trị đền bù).

- Đối với các loại hàng rào (Số thứ tự 25 đến số thứ tự 28) mục IV Phụ lục II: Đã tính đầy đủ phần móng, cột trụ.

Bể tự hoại: Đáy đổ bê tông cốt thép dày 150mm hoặc xây gạch bảo đảm chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm. Tường bể bằng bê tông dày 220mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài không đánh màu.

Bể chứa nước: Đáy đổ bê tông cốt thép dày 100mm hoặc xây gạch bảo đảm chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm có đánh màu. Tường bể bằng bê tông dày 100mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài, phía trong có đánh màu.

Điều 5. Phương pháp xác định chi phí bồi thường thiệt hại đối với nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng được xác định trên cơ sở hiện trạng thực tế của nhà, công trình xây dựng được kiểm đếm hợp pháp theo quy định của pháp luật tại thời điểm kiểm đếm để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; được tính theo diện tích xây dựng (hoặc tổng diện tích sàn của nhà, công trình xây dựng) hoặc khối lượng kết cấu xây dựng, bộ phận công trình được kiểm đếm thực tế nhân với đơn giá bồi thường của loại nhà, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Diện tích bồi thường, hỗ trợ liên quan đến nhà, nhà ở được xác định như sau:

a) Đối với nhà mái lợp (ngói, tôn hoặc fibro xi măng) thì diện tích xây dựng để tính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che.

b) Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thước phủ bì của dãy cột có mái che.

c) Đối với nhà mái bằng diện tích để tính bồi thường là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các cấu kiện bao quanh sàn ở mỗi tầng. Các cấu kiện này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường và tường chắn mái.

Diện tích hè, rãnh xung quanh nhà, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng nhà. Những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán.

3. Điều chỉnh khối lượng, đơn giá bồi thường đối với một số trường hợp cụ thể:

a) Điều chỉnh theo chiều cao công trình:

Đối với nhà có chiều cao thực tế lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao áp dụng đối với các loại nhà quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quyết định này, giá trị bồi thường phần chênh lệch được xác định trên cơ sở khối lượng thực tế tăng hoặc giảm của các bộ phận, kết cấu xây dựng nhân với đơn giá tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Điều chỉnh theo kết cấu móng:

- Nhà có kết cấu móng băng bê tông cốt thép được áp dụng đơn giá nhà có móng đơn bê tông cốt thép nhân với hệ số k = 1,15.

- Nhà có kết cấu móng cọc bê tông cốt thép được áp dụng đơn giá nhà khung bê tông cốt thép nhân với hệ số k = 1,20.

c) Điều chỉnh theo vật liệu và kết cấu xây dựng:

- Nhà có kết cấu mái đơn giản (xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp lá cọ, …) được tính theo đơn giá nhà xây 01 tầng mái lợp fibro xi măng nhân với hệ số k = 0,96.

- Đối với nhà, công trình xây dựng có các bộ phận, kết cấu công trình sử dụng một số chủng loại vật liệu khác với quy định nêu trên (lợp mái, ốp, lát, cửa,…) thì sử dụng đơn giá kết cấu xây dựng, bộ phận công trình trong Phụ lục II (trường hợp không có trong bảng đơn giá thì lấy theo công bố giá của Sở Xây dựng hoặc trên cơ sở báo giá thị trường) nhân với khối lượng thực tế của từng công tác, bộ phận, kết cấu xây dựng để tính chênh lệch hoặc bổ sung thêm chi phí khi xác định đơn giá bồi thường (phải trừ đi đơn giá tương ứng đối với các bộ phận, kết cấu xây dựng đã cấu thành trong đơn giá). Ưu tiên áp dụng giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố; chỉ sử dụng báo giá thị trường đối với các trường hợp chưa có công bố giá hoặc chủng loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị không phù hợp với thực tế công trình bị thiệt hại. Giá thị trường làm căn cứ xác định bồi thường được thu thập từ báo giá của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh hợp pháp, có chức năng sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị, công tác xây dựng tương ứng; việc thu thập, tổng hợp và lựa chọn báo giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Điều chỉnh đối với công trình đặc thù:

- Đối với giếng đào: Đơn giá đào đất được điều chỉnh nhân với hệ số (k) theo chiều sâu của giếng, cụ thể: Độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m thì k = 1; độ sâu trên 3m đến 6m thì k = 1,2; độ sâu lớn hơn 6m thì k = 1,5. Phần kết cấu thành giếng được tính theo đơn giá kết cấu xây dựng tương ứng.

- Đối với giếng khoan: Đơn giá được điều chỉnh nhân với hệ số (k) theo chiều sâu của giếng, cụ thể: Độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 20m thì k = 1; độ sâu trên 20m đến 50m thì k = 1,2; độ sâu lớn hơn 50m thì k = 1,5.

- Đối với ao, hồ: Khối lượng đào, đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đắp từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình tự nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào, đắp phù hợp điều kiện cụ thể. Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ được tính bồi thường thiệt hại như các kết cấu xây dựng.

- Đối với bể chứa nước được tính đơn giá riêng cho từng bộ phận kết cấu cụ thể: đáy bể, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm.

4. Việc bồi thường, hỗ trợ liên quan đến nhà, nhà ở, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Khoản tiền bồi thường cộng thêm quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá trị hiện có của nhà, công trình. Tỷ lệ phần trăm này (ký hiệu là Kbt) được xác định theo công thức sau:

Kbt = (G1/Tgt -1) x 60%

Trong đó:

Kbt (%): Là mức tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trong mọi trường hợp tổng mức bồi thường (bao gồm giá trị hiện có của nhà, công trình cộng với khoản tiền tính theo tỷ lệ Kbt nêu trên) tối đa không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trừ các trường hợp sau mức bồi thường nhà, công trình xây dựng không cộng thêm khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng đó, cụ thể:

- Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại (Tgt) bằng giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng (G1), thì mức bồi thường nhà, công trình xây dựng bằng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng đó.

- Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại (Tgt) lớn hơn giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng (G1), thì mức bồi thường nhà, công trình xây dựng bằng giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.

5. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, việc bồi thường được thực hiện như sau:

a) Mức bồi thường được xác định căn cứ vào khối lượng, kích thước, kết cấu và hiện trạng vật liệu thực tế cấu thành lên công trình tại thời điểm thu hồi đất, nhân (x) với đơn giá bồi thường tương ứng tại Quyết định này.

b) Trường hợp công trình có các hạng mục, kết cấu, hoặc vật liệu đặc thù không có trong Bảng đơn giá bồi thường của tỉnh hoặc việc áp dụng Bảng đơn giá không phù hợp với hiện trạng vật liệu thực tế; hoặc không đủ căn cứ xác định khối lượng hoặc kết cấu công trình. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

Điều 6. Bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ được xác định bằng 100% giá trị còn lại của phần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được thực hiện hợp pháp.

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các hạng mục đã tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; việc kê khai được thực hiện trong quá trình kiểm đếm theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Việc xác định giá trị còn lại của phần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được thực hiện trên cơ sở hiện trạng thực tế, hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hợp pháp (bao gồm hồ sơ thuê nhà, hồ sơ cải tạo, giấy phép xây dựng đối với trường hợp pháp luật quy định phải có và các tài liệu hợp pháp khác có liên quan) và kết quả kiểm tra, xác minh của Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức đang quản lý nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hồ sơ quản lý công trình hoặc hiện trạng được kiểm tra, xác nhận gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án di dời, hoàn trả công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đất thu hồi cần phải di chuyển nhưng không yêu cầu phải thiết kế xây dựng mới (công trình có thể tháo dỡ, di chuyển và tận dụng vật tư, vật liệu cũ để lắp đặt lại tại vị trí mới) thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án di chuyển và tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Việc tháo dỡ, kiểm kê, bàn giao, quản lý và xử lý vật tư, vật liệu, thiết bị thu hồi trong quá trình di chuyển công trình phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí tài sản.

4. Trường hợp dự án có công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức lập, thẩm định phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Việc lập và tổ chức thực hiện phương án, giải pháp phá dỡ công trình phải bảo đảm an toàn lao động, an toàn cho người, tài sản, công trình liền kề, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn được thực hiện theo quy định về đấu thầu của pháp luật.

Điều 8. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị:

Mức bồi thường đối với tài sản là các thiết bị lắp đặt trong công trình được xác định theo khối lượng tài sản nhân với đơn giá quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với các tài sản còn lại không có trong Phụ lục III, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường 01 lần với mức bồi thường như sau:

a) Mức bồi thường bằng 5.000.000 đồng/nhà ở hoặc công trình, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách dưới 5 km.

b) Mức bồi thường bằng 7.000.000 đồng/nhà ở hoặc công trình, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách từ 5 km đến dưới 10 km.

c) Mức bồi thường bằng 10.000.000 đồng/nhà ở hoặc công trình, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách từ 10 km trở lên.

Khoảng cách và địa điểm di chuyển tài sản được xác định trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, kết quả kiểm tra, xác minh của Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp cần thiết đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi di chuyển đến xác nhận.

3. Trường hợp tài sản phải di chuyển là tài sản phục vụ sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, vật tư, thiết bị, công cụ, phương tiện, kho hàng hoặc tài sản có khối lượng lớn, tính chất đặc thù thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản kiểm tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất; tổ chức xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo phương pháp lập dự toán. Việc lập dự toán được thực hiện bởi Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện.

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức bồi thường đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. Mỗi mồ mả chỉ được bồi thường một lần, trong đó đã bao gồm các chi phí: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác di chuyển mồ mả về khu đất nghĩa trang do Nhà nước bố trí thì được bồi thường di chuyển mồ mả theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan có mồ mả phải di dời mà tự thu xếp được đất, tự di chuyển hoặc di chuyển đến các nghĩa trang, nghĩa địa ngoài các địa điểm do Nhà nước bố trí thì ngoài mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ chi phí di chuyển là: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/mộ.

4. Mộ xây theo kiến trúc, kết cấu đặc biệt hoặc trường hợp trong khu mộ của gia đình, dòng họ có hạng mục công trình, bộ phận, kết cấu xây dựng khác (nếu có) thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức khảo sát, xác định hiện trạng, khối lượng thực tế, lập dự toán theo quy định của pháp luật về xây dựng để xác định giá trị bồi thường.

Điều 10. Quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn

Đối với phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp phần công trình cần phải phá dỡ hoặc tháo dỡ và chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cam kết tự phá dỡ, tháo dỡ công trình thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị trong công trình và chi phí di chuyển tài sản bằng 100% mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản quy định tại Điều 8 Quyết định này. Chủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các vật tư, vật liệu còn lại của nhà ở, công trình sau khi phá dỡ.

Trường hợp chủ sở hữu tài sản không tự phá dỡ, tháo dỡ công trình thì không được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời; việc tổ chức cưỡng chế được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức thực hiện phá dỡ. Chủ sở hữu nhà ở, công trình phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ, tháo dỡ. Việc xử lý vật tư, vật liệu, tài sản thu hồi thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai và khoản 4 Điều 38 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2024/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp công trình đủ điều kiện để di dời sang vị trí khác thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được hỗ trợ bằng 50% chi phí của phần công việc liên quan đến di dời theo dự toán được xác định theo thực tế (không bao gồm chi phí xây dựng phần móng công trình tại vị trí mới và chi phí sửa chữa, hoàn thiện nhà ở, công trình xây dựng tại vị trí mới), nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai.

Chủ sở hữu nhà ở, công trình có trách nhiệm: thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và lập, thẩm tra phương án di dời trước khi phê duyệt phương án, dự toán chi phí di dời theo quy định; lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời và tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan theo dõi, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung bộ đơn giá khi có biến động lớn về giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, điều kiện thi công hoặc các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến tính phù hợp của bộ đơn giá; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc xác định phạm vi thu hồi đất, kiểm kê tài sản, lập, thẩm định và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

b) Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Bãi bỏ danh mục Quyết định tại số thứ tự 34 mục V Phụ lục III và số thứ tự 38 mục IV Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với những công trình, dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

b) Đối với những công trình, dự án đã phê duyệt một phần phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng các quy định và đơn giá đã được lập, phê duyệt trước đó để thực hiện cho phần còn lại của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của công trình, dự án đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Xây dựng (Báo cáo);
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (Báo cáo);
- Chủ tịch
, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBMT Tổ quốc và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Như
khoản 5 Điều 12 (thực hiện);
-
UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị (đăng Công báo);
-
Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, QHĐTXD(QĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT
. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn
Mạnh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH HỆ SỐ KHU VỰC (K) THEO ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG LÀM CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 VÀ ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 102 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

STT

Tên xã, phường

Hệ số khu vực (K)

STT

Tên xã, phường

Hệ số khu vực (K)

1

Minh Xuân

1,0

28

Hùng Đức

1,0140

2

An Tường

1,0014

29

Phù Lưu

1,0624

3

Mỹ Lâm

1,0122

30

Bình Xa

1,0624

4

Nông Tiến

1,0015

31

Thái Sơn

1,0140

5

Bình Thuận

1,0075

32

Thái Hòa

1,0140

6

Lâm Bình

1,1416

33

Yên Sơn

1,0021

7

Thượng Lâm

1,1547

34

Kiến Thiết

1,0323

8

Minh Quang

1,1145

35

Hùng Lợi

1,0323

9

Bình An

1,1145

36

Trung Sơn

1,0323

10

Nà Hang

1,1145

37

Thái Bình

0,9910

11

Côn Lôn

1,2009

38

Tân Long

1,0266

12

Yên Hoa

1,2009

39

Xuân Vân

1,0266

13

Thượng Nông

1,2009

40

Lực Hành

1,0266

14

Hồng Thái

1,2009

41

Nhữ Khê

1,0145

15

Chiêm Hóa

1,0569

42

Sơn Dương

1,0158

16

Hòa An

1,0601

43

Tân Trào

1,0301

17

Yên Nguyên

1,0601

44

Minh Thanh

1,0301

18

Yên Lập

1,0683

45

Bình Ca

1,0191

19

Tri Phú

1,0683

46

Tân Thanh

1,0509

20

Trung Hà

1,0601

47

Sơn Thủy

1,0509

21

Kiên Đài

1,0683

48

Phú Lương

1,0509

22

Tân An

1,0601

49

Trường Sinh

1,0509

23

Kim Bình

1,0683

50

Hồng Sơn

1,0191

24

Tân Mỹ

1,0601

51

Đông Thọ

1,0191

25

Hàm Yên

1,0338

52

Hà Giang 1

1,0337

26

Yên Phú

1,0466

53

Hà Giang 2

1,0359

27

Bạch Xa

1,0624

54

Lao Chải

1,0483

55

Thanh Thủy

1,0483

90

Pà Vầy Sủ

1,1514

56

Phú Linh

1,0177

91

Nấm Dẩn

1,1048

57

Linh Hồ

1,0177

92

Trung Thịnh

1,1048

58

Bạch Ngọc

1,0177

93

Khuôn Lùng

1,1048

59

Vị Xuyên

1,0077

94

Quảng Nguyên

1,1048

60

Việt Lâm

1,0445

95

Lũng Cú

1,2445

61

Tùng Bá

1,0698

96

Đồng Văn

1,2196

62

Thuận Hòa

1,0698

97

Sà Phìn

1,2055

63

Thượng Sơn

1,0445

98

Phố Bảng

1,2055

64

Cao Bồ

1,0367

99

Lũng Phìn

1,2055

65

Minh Tân

1,0698

100

Sủng Máng

1,2055

66

Tân Quang

1,0549

101

Sơn Vĩ

1,2405

67

Đồng Tâm

1,0549

102

Mèo Vạc

1,2316

68

Liên Hiệp

1,0549

103

Khâu Vai

1,2405

69

Bằng Hành

1,0549

104

Niêm Sơn

1,2405

70

Bắc Quang

1,0291

105

Tát Ngà

1,2405

71

Hùng An

1,0330

106

Thắng Mố

1,1463

72

Vĩnh Tuy

1,0330

107

Bạch Đích

1,1463

73

Đồng Yên

1,0330

108

Yên Minh

1,1508

74

Tiên Yên

1,0721

109

Mậu Duệ

1,1537

75

Xuân Giang

1,0721

110

Du Già

1,1537

76

Bằng Lang

1,0721

111

Đường Thượng

1,1537

77

Yên Thành

1,0790

112

Ngọc Long

1,1537

78

Quang Bình

1,0726

113

Lùng Tám

1,1107

79

Tân Trịnh

1,0506

114

Cán Tỷ

1,1107

80

Thông Nguyên

1,0506

115

Nghĩa Thuận

1,1107

81

Tiên Nguyên

1,0506

116

Quản Bạ

1,0968

82

Hồ Thầu

1,1188

117

Tùng Vài

1,1109

83

Nậm Dịch

1,0919

118

Bắc Mê

1,0897

84

Tân Tiến

1,0919

119

Minh Ngọc

1,1403

85

Hoàng Su Phì

1,0921

120

Đường Hồng

1,1403

86

Thàng Tín

1,0919

121

Yên Cường

1,1112

87

Bản Máy

1,1188

122

Ngọc Đường

1,0446

88

Pờ Ly Ngài

1,1188

123

Minh Sơn

1,1403

89

Xín Mần

1,1318

124

Giáp Trung

1,1045

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường (VNĐ)

I

Nhà kiên cố

 

 

1

Nhà 01 tầng, móng băng xây gạch, đá; mái lợp fibro xi măng

 

 

-

Tường 110mm, quét vôi ve

đồng/m2

2.948.000

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.584.000

-

Tường 110mm, lăn sơn

đồng/m2

3.708.000

-

Tường 220mm, lăn sơn

đồng/m2

3.917.000

2

Nhà 01 tầng, móng băng xây gạch, đá; mái lợp tôn xốp

 

 

-

Tường 110mm, bổ trụ, quét vôi ve

đồng/m2

3.462.000

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.853.000

-

Tường 110mm, bổ trụ, lăn sơn

đồng/m2

3.792.000

-

Tường 220mm, lăn sơn

đồng/m2

4.179.000

3

Nhà 01 tầng, móng băng xây gạch, đá; mái lợp tôn thường

 

 

-

Tường 110mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.337.000

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.690.000

-

Tường 110mm, lăn sơn

đồng/m2

3.669.000

-

Tường 220mm, lăn sơn

đồng/m2

4.015.000

4

Nhà 01 tầng, móng băng xây gạch, đá; mái lợp ngói

 

 

-

Tường 110mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.250.000

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

3.415.000

-

Tường 110mm, bổ trụ, lăn sơn

đồng/m2

3.604.000

-

Tường 220mm, lăn sơn

đồng/m2

3.765.000

5

Nhà 01 tầng, móng băng xây gạch, đá; mái đổ BTCT (có chống nóng)

 

 

-

Tường xây 110mm, quét vôi ve

đồng/m2

4.373.000

-

Tường xây 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

4.696.000

-

Tường xây 110mm, tường lăn sơn

đồng/m2

4.803.000

-

Tường xây 220mm, tường lăn sơn

đồng/m2

5.128.000

6

Nhà 01 tầng, khung BTCT (có mái chống nóng)

 

 

-

Tường 110mm, tường quét vôi ve

đồng/m2

5.046.000

-

Tường 220mm, tường quét vôi ve

đồng/m2

5.408.000

-

Tường 110mm, tường lăn sơn

đồng/m2

5.488.000

-

Tường 220mm, tường lăn sơn

đồng/m2

5.852.000

7

Nhà 02 tầng, móng băng xây gạch, đá; tường chịu lực (có mái chống nóng)

 

 

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

4.899.000

-

Tường 220mm, tường lăn sơn

đồng/m2

5.216.000

8

Nhà 02 tầng, khung BTCT, móng trụ đơn BTCT (có mái chống nóng)

 

 

-

Tường xây gạch đất sét nung, quét vôi ve

đồng/m2

5.231.000

-

Tường xây gạch đất sét nung, lăn sơn

đồng/m2

5.671.000

9

Nhà 03 tầng, móng băng xây gạch, đá; tường chịu lực (có mái chống nóng)

 

 

-

Tường 220mm, quét vôi ve

đồng/m2

5.010.000

-

Tường 220mm, tường lăn sơn

đồng/m2

5.498.000

10

Nhà từ 03 tầng trở lên, khung BTCT, móng trụ đơn BTCT (có mái chống nóng)

 

 

-

Tường xây gạch đất sét nung, quét vôi ve

đồng/m2

5.096.000

-

Tường xây gạch đất sét nung, lăn sơn

đồng/m2

5.589.000

11

Nhà sàn có kết cấu bằng BTCT

 

 

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, vách gỗ, mái tôn

đồng/m2

4.910.000

-

Nhà sàn khung dầm BTCT, sàn ván gỗ, vách gỗ, mái fibro xi măng

đồng/m2

4.621.000

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, vách gỗ, mái lợp ngói

đồng/m2

4.986.000

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, vách gỗ, mái lợp lá cọ

đồng/m2

4.893.000

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường xây, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

5.321.000

- 

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường xây, mái lợp tôn thường

đồng/m2

5.113.000

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường xây, mái lợp ngói

đồng/m2

5.341.000

-

Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường xây, mái lợp lá cọ

đồng/m2

5.095.000

II

Nhà tạm

 

 

1

Nhà 01 tầng cột gỗ, vách toóc-xi, nền bê tông, mái lợp lá cọ

đồng/m2

1.695.000

2

Nhà 01 tầng cột gỗ, vách toóc-xi, nền bê tông, mái lợp tôn thường

đồng/m2

1.708.000

3

Nhà 01 tầng cột gỗ, vách toóc-xi, nền bê tông, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

1.859.000

4

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.133.000

5

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.311.000

6

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.505.000

7

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.447.000

8

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.641.000

9

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng tre, nứa, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.269.000

10

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.261.000

11

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.439.000

12

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.633.000

13

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.315.000

14

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.575.000

15

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, tre, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.769.000

16

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.406.000

17

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.585.000

18

Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.778.000

19

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp lá cọ

đồng/m2

2.542.000

20

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp tôn thường

đồng/m2

2.713.000

21

Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, mái lợp tôn xốp

đồng/m2

2.914.000

22

Nhà bán mái, tường gạch <3m, lợp fibro xi măng

đồng/m2

1.531.000

23

Nhà bán mái, tường gạch <3m, lợp tôn, ngói

đồng/m2

1.604.000

24

Xây chống nóng cao <= 2,0m, mái lợp fibro xi măng

đồng/m2

604.000

25

Xây chống nóng cao <= 2,0m, mái lợp tôn

đồng/m2

676.000

26

Công trình phụ trợ kết cấu bằng gỗ, tre, mái lợp tranh, nứa lá

đồng/m2

310.000

27

Công trình phụ trợ xây bằng gạch, mái lợp fibro xi măng

đồng/m2

1.148.000

28

Công trình phụ trợ, móng băng xây gạch, đá; mái đổ BTCT

đồng/m2

3.393.000

29

Nhà khung thép hình (mái lợp tôn, vách tôn, nền không đổ bê tông)

đồng/m2

1.169.000

III

Đơn giá của bộ phận, kết cấu xây dựng, công tác xây dựng

 

 

1

Mái tôn thường, xà gồ thép, cột thép

đồng/m2

435.000

2

Mái tôn xốp, xà gồ thép, cột thép

đồng/m2

599.000

3

Mái Fibro xi măng, xà gồ thép, cột thép

đồng/m2

342.000

4

Mái Fibro xi măng, xà gồ gỗ, cột gỗ

đồng/m2

301.000

5

Bán mái lợp tôn thường, cột, xà gồ, vì kèo thép (không có tường, vách, nền không đổ bê tông)

đồng/m2

326.000

6

Bán mái lợp tôn xốp, cột, xà gồ, vì kèo thép (không có tường, vách, nền không đổ bê tông)

đồng/m2

447.000

7

Lan can cầu thang, ban công sắt hộp (sơn chống gỉ)

đồng/m2

770.000

8

Lan can cầu thang, ban công sắt hộp (sơn tĩnh điện)

đồng/m2

880.000

9

Lan can cầu thang inox

đồng/m2

1.000.000

10

Lan can ban công inox

đồng/m2

1.000.000

11

Lan can kính (trụ, tay vịn inox)

đồng/m2

1.430.000

12

Lan can kính (trụ inox, tay vịn gỗ)

đồng/m2

1.650.000

13

Lan can cầu thang gỗ nhóm II, III (đã bao gồm con tiện)

đồng/m2

1.100.000

14

Trụ cái cầu thang gỗ nhóm II, III

chiếc

2.200.000

15

Trụ cái cầu thang inox

chiếc

1.375.000

16

Cổng inox 201

đồng/m2

1.200.000

17

Cổng inox 304

đồng/m2

1.500.000

18

Cổng sắt hộp (sơn chống gỉ)

đồng/m2

1.000.000

19

Cổng sắt hộp (sơn tĩnh điện)

đồng/m2

1.200.000

20

Cửa đi gỗ nhóm III-IV

đồng/m2

1.650.000

21

Cửa gỗ nhóm I-II

đồng/m2

3.100.000

22

Khuôn cửa đơn gỗ nhóm III-IV

đồng/m

550.000

23

Khuôn cửa kép gỗ nhóm III-IV

đồng/m

825.000

24

Khuôn cửa đơn gỗ nhóm I-II

đồng/m

700.000

25

Khuôn cửa kép gỗ nhóm I-II

đồng/m

1.400.000

26

Cửa đi, cửa sổ nhôm

đồng/m2

900.000

27

Cửa cuốn nhôm

đồng/m2

2.935.000

28

Cửa thủy lực

đồng/m2

2.200.000

29

Cửa nhựa lõi thép

đồng/m2

1.320.000

30

Cửa xếp inox 201

đồng/m2

1.254.000

31

Cửa xếp inox 304

đồng/m2

1.711.000

32

Cửa sắt xếp

đồng/m2

660.000

33

Cửa sắt xếp sơn tĩnh điện

đồng/m2

770.000

34

Cửa đi nhôm hệ (Cửa đi mở quay 1 cánh/ 2 cánh Hệ 55 vát cạnh, thanh nhôm dày 1,4mm, kính an toàn dày 6,38mm)

đồng/m2

2.800.000

35

Cửa sổ nhôm hệ (Cửa sổ 1 cánh, 2 cánh mở hất/quay Hệ 55 vát cạnh, thanh nhôm dày 1,2mm, kính an toàn dày 6,38mm)

đồng/m2

3.027.000

36

Vách kính nhôm hệ (Vách cố định hệ 55 vát cạnh, thanh nhôm dày 1,2mm, kính an toàn dày 6,3mm)

đồng/m2

2.275.000

37

Trần nhà tôn thường

đồng/m2

255.000

38

Trần nhà tôn xốp

đồng/m2

302.000

39

Trần thạch cao

đồng/m2

254.000

40

Trần nhà gỗ tự nhiên nhóm III

đồng/m2

600.000

41

Trần nhà gỗ công nghiệp

đồng/m2

330.000

42

Trần nhựa giả gỗ phẳng

đồng/m2

300.000

43

Trần nhựa giả gỗ giật cấp

đồng/m2

400.000

44

Trần bọc simili, mút, giả da

đồng/m2

330.000

45

Trần gỗ ép (dày 1,5-2cm)

đồng/m2

165.000

46

Ốp tường nhựa giả gỗ nano PVC

đồng/m2

275.000

47

Ốp tường gỗ nhóm III, dày 1cm, cao 0,9m

đồng/m2

460.000

48

Sàn gỗ tự nhiên nhóm III

đồng/m2

550.000

49

Sàn gỗ công nghiệp

đồng/m2

275.000

50

Sàn gác xép gỗ (độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IV)

đồng/m2

600.000

51

Sàn gác xép gỗ (độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm V-VII)

đồng/m2

500.000

52

Vách gỗ dày 1,5cm - 2cm

đồng/m2

495.000

53

Nền (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

đồng/m2

143.000

54

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

đồng/m2

74.000

55

Nền láng vữa xi măng M75 dày 3cm

đồng/m2

69.000

56

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa 20x20

đồng/m2

254.000

57

Nền bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

248.000

58

Nền bê tông xi măng đổ tại chỗ

đồng/m3

1.430.000

59

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

đồng/m2

161.000

60

Sân lát gạch các loại

đồng/m2

233.000

61

Lát gạch chỉ

đồng/m2

140.000

62

Trát, láng granitô các loại

đồng/m2

550.000

63

Lát đá Granit bậc tam cấp

đồng/m2

940.000

64

Lát đá Granit bậc cầu thang

đồng/m2

949.000

65

Lát nền gạch xi măng hoa 20x20

đồng/m2

180.000

66

Lát nền gạch Granít 40x40

đồng/m2

181.000

67

Lát nền gạch Granít 50x50

đồng/m2

197.000

68

Lát nền gạch Granít 60x60

đồng/m2

209.000

69

Lát nền gạch Granit 30x60

đồng/m2

212.000

70

Lát nền gạch Granit 80x80

đồng/m2

243.000

71

Lát nền gạch Ceramic 25x25

đồng/m2

171.000

72

Lát nền gạch Ceramic 25x40

đồng/m2

165.000

73

Lát nền gạch Ceramic 40x40

đồng/m2

173.000

74

Lát nền gạch Ceramic 50x50

đồng/m2

185.000

75

Lát nền gạch Ceramic 60x60

đồng/m2

249.000

76

Lát nền gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

173.000

77

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

đồng/m2

159.000

78

Lát nền, sàn bằng gạch chống trơn 25x25

đồng/m2

171.000

79

Lát nền, sàn bằng gạch chống trơn 30x30

đồng/m2

173.000

80

Lát nền gạch Ceramic 80x80

đồng/m2

278.000

81

Dán ngói mũi hài trên mái nghiêng bê tông

đồng/m2

574.000

82

Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,16m2

đồng/m2

918.000

83

Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,25m2

đồng/m2

999.000

84

Ốp gạch Ceramic 20x25

đồng/m2

226.000

85

Ốp gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

227.000

86

Ốp gạch men sứ Ceramic 25x40

đồng/m2

236.000

87

Ốp gạch chân tường gạch Ceramic 40x90

đồng/m2

262.000

88

Ốp gạch Granít 12x30

đồng/m2

301.000

89

Ốp gạch Granít 12x40

đồng/m2

322.000

90

Ốp gạch Granít 12x50

đồng/m2

323.000

91

Ốp gạch Granít 12x60

đồng/m2

334.000

92

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x60

đồng/m2

230.000

93

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x50

đồng/m2

234.000

94

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x20

đồng/m2

258.000

95

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x30

đồng/m2

237.000

96

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x40

đồng/m2

226.000

97

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x45

đồng/m2

223.000

98

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 35x40

đồng/m2

235.000

99

Công tác ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x40

đồng/m2

216.000

100

Công tác ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x50

đồng/m2

233.000

101

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 40x40

đồng/m2

212.000

102

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 60x60

đồng/m2

282.000

103

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x90

đồng/m2

306.000

104

Công tác ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x10

đồng/m2

279.000

105

Xây tường bằng gạch không nung

đồng/m3

1.745.000

106

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.594.000

107

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330mm

đồng/m3

1.536.000

108

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110mm

đồng/m3

1.906.000

109

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.714.000

110

Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.462.000

111

Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày > 330mm

đồng/m3

1.408.000

112

Xây các kết cấu bằng gạch bê tông tường 110mm

đồng/m3

1.745.000

113

Xây các kết cấu bằng gạch bê tông tường dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.576.000

114

Bê tông cốt thép tấm đan mác 200

đồng/m3

3.840.000

115

Xếp kè đá hộc

đồng/m3

722.000

116

Kè xây đá hộc

đồng/m3

1.333.000

117

Trát đắp phào đơn

đồng/m

71.000

118

Trát đắp phào kép

đồng/m

89.000

119

Trát gờ chỉ

đồng/m

39.000

IV

Công trình phục vụ sinh hoạt, công trình phụ trợ, thiết bị vệ sinh

 

 

1

Xí bệt

đồng/bộ

1.665.000

2

Xí xổm

đồng/bộ

615.000

3

Tiểu nam

đồng/bộ

665.000

4

Tiểu nữ

đồng/bộ

815.000

5

Bể chứa nước

 

 

a

Đáy bể

 

 

-

Bê tông mác 200 dày 100mm

đồng/m2

144.000

-

Đáy xây gạch chỉ 1 lớp

đồng/m2

103.000

-

Đáy xây gạch chỉ 2 lớp

đồng/m2

207.000

-

Láng vữa xi măng đáy bể dày 2cm có đánh màu

đồng/m2

50.000

b

Thành bể

 

 

-

Tường bể xây gạch dày 110mm

đồng/m2

209.000

-

Tường bể xây gạch dày 220mm

đồng/m2

377.000

-

Trát tường trong bể dày 2cm có đánh màu

đồng/m2

104.000

-

Trát tường bể dày 2cm không đánh màu

đồng/m2

94.000

c

Nắp bể bằng BTCT

đồng/m3

3.840.000

d

Đào đất xây bể (đối với bể chìm)

 

 

-

Đào đất bằng máy

đồng/m3

32.000

-

Đào đất bằng thủ công

đồng/m3

321.000

6

Bể tự hoại

 

 

-

Bể tự hoại xây gạch chỉ

đồng/m3

1.555.000

-

Bồn tự hoại (1m³)

đồng/bồn

5.275.000

-

Bồn tự hoại (1,6m³)

đồng/bồn

6.513.000

-

Bồn tự hoại (2m³)

đồng/bồn

7.354.000

-

Bồn tự hoại (2,5m³)

đồng/bồn

8.946.000

-

Bồn tự hoại (3m³)

đồng/bồn

10.878.000

-

Bể tự hoại lắp ghép composite (5m³)

đồng/bể

49.915.000

-

Bể tự hoại lắp ghép composite (10m³)

đồng/bể

77.830.000

-

Bể tự hoại lắp ghép composite (20m³)

đồng/bể

133.661.000

-

Bể tự hoại lắp ghép composite (30m³)

đồng/bể

189.491.000

-

Bể biogas (6m3)

đồng/bể

21.618.000

-

Bể biogas (9m3)

đồng/bể

32.427.000

-

Bể biogas (12m3)

đồng/bể

43.236.000

-

Bể biogas (15m3)

đồng/bể

54.045.000

7

Giếng nước

 

 

-

Giếng đào (đào đất bằng thủ công)

đồng/m3

443.000

-

Giếng khoan

đồng/m

350.000

8

Ao, hồ

 

 

-

Đào đất ao hồ bằng máy

đồng/m3

13.000

-

Đào đất ao hồ bằng thủ công (chỉ áp dụng đơn giá này khi không thể thực hiện được bằng máy)

đồng/m3

191.000

-

Đắp đất bằng máy

đồng/m3

33.000

-

Đắp đất bằng thủ công (chỉ áp dụng đơn giá này khi không thể thực hiện được bằng máy)

đồng/m3

137.000

-

Đắp bờ ngăn khe

đồng/m3

191.000

9

Hàng rào đặc xây gạch chỉ gồm cả trát tường (tường 110), quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu)

đồng/m2

428.000

10

Hàng rào đặc xây gạch chỉ gồm cả trát tường (tường 110), lăn sơn

đồng/m2

582.000

11

Hàng rào đặc xây gạch chỉ, không trát tường (tường 110)

đồng/m2

209.000

12

Hàng rào đặc xây gạch không nung gồm cả trát tường (tường 110), quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu)

đồng/m2

411.000

13

Hàng rào đặc xây gạch không nung gồm cả trát tường (tường 110), lăn sơn

đồng/m2

564.000

14

Hàng rào đặc xây gạch không nung, không trát tường (tường 110)

đồng/m2

191.000

15

Hàng rào xây gạch không nung gồm cả trát tường, không vôi ve (tường 110)

đồng/m2

383.000

16

Hàng rào đặc xây gạch chỉ gồm cả trát tường (tường 220), quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu)

đồng/m2

596.000

17

Hàng rào đặc xây gạch chỉ gồm cả trát tường (tường 220), lăn sơn

đồng/m2

749.000

18

Hàng rào đặc xây gạch chỉ, trát tường, không quét vôi ve (tường 220)

đồng/m2

568.000

19

Hàng rào đặc xây gạch chỉ, không trát tường (tường 220)

đồng/m2

377.000

20

Hàng rào đặc xây gạch không nung, gồm cả trát tường (tường 220), quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu)

đồng/m2

565.000

21

Hàng rào đặc xây gạch không nung, gồm cả trát tường (tường 220), lăn sơn

đồng/m2 

719.000

22

Hàng rào đặc xây gạch không nung, trát tường, không quét vôi ve (tường 220)

đồng/m2

538.000

23

Hàng rào đặc xây gạch không nung, không trát tường (tường 220)

đồng/m2

346.000

24

Hàng rào lưới thép B40, trụ và chân rào xây gạch

đồng/m2

375.000

25

Hàng rào lưới thép B40, trụ BTCT 100x100mm (không xây chân rào)

đồng/m2

145.000

26

Hàng rào lưới thép B40, trụ BTCT 120x120mm (không xây chân rào)

đồng/m2

160.000

27

Hàng rào lưới thép B40, trụ BTCT 140x140mm (không xây chân rào)

đồng/m2

167.000

28

Hàng rào lưới thép B40, trụ BTCT 200x200mm (không xây chân rào)

đồng/m2

205.000

29

Hàng rào thoáng sắt vuông

đồng/m2

756.000

30

Hàng rào sắt hộp mạ kẽm 20x40mm

đồng/m2

775.000

31

Hàng rào sắt hộp mạ kẽm 40x80mm

đồng/m2

985.000

32

Hàng rào sắt đặc (sắt phi 6)

đồng/m2

632.000

33

Hàng rào sắt đặc (sắt phi 8)

đồng/m2

676.000

34

Hàng rào sắt đặc (sắt phi 10)

đồng/m2

689.000

35

Cọc bê tông cốt thép 150x150x2000mm (làm hàng rào; trồng cây thanh long;...), móng bê tông 0,3x0,3x0,3m

đồng/cọc

311.000

Ghi chú:

- Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở và các công trình xây dựng được quy định trong Phụ lục II ban hành kèm theo quyết định này là đơn giá xây dựng mới của công trình có dạng kết cấu thường gặp (hoặc đơn giá của bộ phận, kết cấu xây dựng, công tác xây dựng), được xây dựng theo quy trình, công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường.

- Cụm từ viết tắt: BTCT: Bê tông cốt thép.

 

PHỤ LỤC III

MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức bồi thường (VNĐ)

1

Điều hòa nhiệt độ

đồng/bộ

683.000

2

Bình nóng lạnh

đồng/bộ

727.000

3

Chậu rửa

đồng/bộ

213.000

4

Vòi tắm hoa sen

đồng/bộ

85.000

5

Vòi chậu rửa

đồng/bộ

193.000

6

Gương soi, kệ kính

đồng/bộ

48.000

7

Bồn nước từ 1m3 - 2m3 (Bồn nhựa, inox)

đồng/bộ

817.000

8

Bồn nước từ >2m3 - 4m3 (Bồn bằng nhựa, bằng inox)

đồng/bộ

1.016.000

9

Máy bơm nước

đồng/bộ

150.000

10

Máy giặt

đồng/bộ

300.000

11

Máy nước nóng năng lượng mặt trời

đồng/bộ

867.000

12

Tủ bếp, bàn bếp

đồng/md

150.000

 

PHỤ LỤC IV

MỨC BỒI THƯỜNG DO PHẢI DI DỜI MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

TT

Loại mồ mả

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường (VNĐ)

1

Mộ đắp đất đã cải táng

đồng/mộ

9.989.000

2

Mộ đắp đất chưa cải táng

 

 

 

- Mộ đã chôn từ 36 tháng trở lên (mộ đã đến kỳ sang cát)

đồng/mộ

12.989.000

 

- Mộ đã chôn chưa đủ 36 tháng (mộ chưa đến kỳ sang cát hoặc thuộc loại phải hỏa táng)

đồng/mộ

17.989.000

3

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (quét vôi ve)

đồng/mộ

15.074.000

4

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (lăn sơn)

đồng/mộ

15.676.000

5

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp gạch men)

đồng/mộ

17.404.000

6

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp đá granit tự nhiên)

đồng/mộ

24.806.000

7

Mộ đá xẻ diện tích <= 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn)

đồng/mộ

19.888.000

8

Mộ xây ốp đá xẻ diện tích > 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn)

đồng/mộ

25.259.000

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 117/2026/QĐ-UBND ngày 09/09/2026 quy định nội dung về bồi thường, hỗ trợ liên quan đến nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/06/2026

Ban hành: 19/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/06/2026

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

41

DMCA.com Protection Status
IP: 64.127.168.129