|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 04
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 29/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài
nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Môi trường Quy định phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 316/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 10 năm 2025 và hồ sơ kèm
theo.
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài
nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11
năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý, bảo vệ tài
nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định quản lý tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, PCT, UV Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Thuế thành phố Đà Nẵng;
- VP Ủy ban nhân dân thành phố;
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng TTĐT TP, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT, ĐTĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản lý tài nguyên nước
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan đến hoạt động bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và đảm bảo
an ninh nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này
được thực hiện theo Luật Tài nguyên nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và đảm bảo an ninh nguồn nước
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI
NGUYÊN NƯỚC
Điều 3. Điều tra, đánh giá
tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các hoạt
động sau đây:
1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt được thực
hiện trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá tự nhiên và nhân tạo
gồm một hoặc một số hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá đặc trưng hình thái sông, suối,
kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; điều tra, đánh giá số lượng, chất lượng nước
mặt;
b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước mặt;
c) Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của nguồn
nước mặt;
d) Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên
sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt.
2. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất gồm
một hoặc một số hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới
đất theo các tỷ lệ 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000;
b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất;
c) Điều tra, khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất;
d) Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước
dưới đất.
3. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
4. Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp.
5. Trường hợp cần thiết thực hiện đột xuất điều
tra, đánh giá tài nguyên nước để phục vụ nhiệm vụ cấp thiết trong công tác quản
lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức thực hiện kiểm kê tài nguyên nước theo đề án, kế hoạch kiểm
kê tài nguyên nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố
và gửi kết quả kiểm kê tài nguyên nước về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp.
Điều 5. Báo cáo khai thác, sử dụng
tài nguyên nước của thành phố
Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây
dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố và tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Kế hoạch
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thành phố, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các đề án, dự án điều tra cơ bản
tài nguyên nước đã được phê duyệt trong Kế hoạch; các đề án, dự án điều tra cơ
bản tài nguyên nước có tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố; tham mưu tổ chức thẩm định, nghiệm thu và phê duyệt kết quả thực hiện
theo quy định.
Chương III
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Lập, quản lý hành lang
bảo vệ nguồn nước
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã:
1. Tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
2. Tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt, điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang
bảo vệ. nguồn nước.
3. Tổ chức xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước và cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các trường hợp không
có tổ chức được giao quản lý, vận hành;
4. Giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy
ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ;
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về quản
lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về hành lang bảo vệ nguồn
nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 8. Bảo vệ nguồn nước mặt
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực
hiện phương án bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chóng, khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành phố
Điều 9. Bảo vệ chất lượng nguồn
nước sinh hoạt
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm
nguồn nước sinh hoạt;
b) Xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
c) Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng
nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước
sinh hoạt trên địa bàn thành phố;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện
pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.
Điều 10. Bảo vệ nước dưới đất
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và tổ
chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất phải ban hành trong thời hạn không quá 03 năm kể từ
ngày Luật Tài nguyên nước số 28/2Ọ23/QH15.CÓ hiệu lực thi hành và.được xem xét,
điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn nước.
2. Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa
trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số
liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới
đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên
quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu
có).
Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở
lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
3. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc
khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
4. Định kỳ 5 năm hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch
(nếu cần thiết).
Điều 11. Chuyển đổi mục đích sử
dụng đối với các moong khai thác khoáng sản sau khi dừng khai thác tạo thành hồ
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân
dân cấp thành phố xem xét, quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với
các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo
thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan khi đáp ứng đủ các
điều kiện quy định của Luật Tài nguyên nước, pháp luật về đầu tư, đất đai, bảo
vệ môi trường, khoáng sản và cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn nước mặt nội
tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
Chương IV
ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. Điều hòa, phân phối
tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
1. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, căn cứ
nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
Vu Gia-Thu Bồn để hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng
nhiều nước, chưa cấp thiết và ưu tiên hàng đầu cấp cho sinh hoạt, các hoạt động
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
2. Căn cứ kịch bản nguồn nước lưu vực sông Vu
Gia-Thu Bồn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố hằng năm và các yêu cầu quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình
khai thác, sử dụng nước lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch
khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và
các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn thành phố để chủ động ứng
phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử
dụng nước thiết yếu khác; chỉ đạo huy động mọi nguồn lực để thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng thiếu nước trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc điều
hòa, phân phối tài nguyên nước và điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên
lưu vực sông nội tỉnh.
Điều 13. Điều chỉnh Quy trình
vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án điều chỉnh
quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham định
và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 14. Khai thác tài nguyên
nước cho sinh hoạt
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt
trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng
gây ra thiếu nước.
Điều 15. Khai thác tài nguyên
nước cho sản xuất nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố:
1. Rà soát, điều chỉnh các quy trình vận hành hồ chứa
thủy lợi, công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục
tiêu, chống thất thoát, lãng phí nước và bảo đảm lưu thông của dòng chảy trong
hệ thống công trình, không gây ứ đọng, ô nhiễm nguồn nước.
2. Chỉ đạo tổ chức việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,
cây trồng, vật nuôi phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước, kịch bản nguồn
nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước quy định tại Luật Tài
nguyên nước; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 16. Sử dụng nguồn nước
cho giao thông thủy
1. Hoạt động giao thông thủy không được gây ô nhiễm
nguồn nước, cản trở dòng chảy, gây hư hại, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, kênh,
mương, rạch; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Việc xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng
giao thông thủy không được gây ô nhiễm nguồn nước, phù hợp với khả năng đáp ứng
yêu cầu mực nước trên sông, suối và yêu cầu về bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
Chương V
SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM,
HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 17. Sử dụng nước tiết kiệm
và hiệu quả
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực
hiện quy định về sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 18. Sử dụng nước tuần
hoàn, tái sử dụng nước
Tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại
địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch, lộ trình quy
định các loại dự án phải có phương án sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước
đối với các dự án tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước và
xác định các ưu đãi mà dự án đó được hưởng theo quy định của pháp luật”.
Điều 19. Trách nhiệm quản lý hồ,
ao, đầm, phá nằm trong Danh mục hô, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố:
1. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng, điều chỉnh, phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được sạn lấp trên địa bàn thành phố và
cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
2. Chỉ đạo tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức
cho cộng đồng dân cư không xả chất thải chưa qua xử lý vào hồ, ao, đầm, phá gây
ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo;
3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào danh mục hồ,
ao, đầm, phá không được san lập đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật
liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã bảo đảm các quy định của pháp luật về đầu
tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ, tạo cảnh
quan theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật Tài nguyên nước.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lập, công bố,
điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm,
phá thuộc nguồn nước mặt liên tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 63
Luật Tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều 20. Bảo vệ, phòng, chống
sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố:
a) Thẩm định, phê duyệt phương án để bảo vệ, phòng,
chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo thẩm quyền quy định tại pháp luật bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống
sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông nội tỉnh;
tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, xói lở
lòng, bờ, bãi sông trên các sông nội tỉnh.
2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình trong việc bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
a) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (đặc biệt là
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh song, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước) chấp hành nghiêm các quy định của
pháp luật về bảo vệ, phòng, chống sạt lờ lòng, bờ, bãi sông, hồ;
b) Tuyệt đối không thực hiện các hành vi khai thác
cát, sỏi trái phép trên sông, hồ;
c) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khai thác
cát, sỏi trái phép trên sông, hồ thì phải báo cáo ngay cho chính quyền địa
phương (nơi có hoạt động khai thác) và Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm
tra, xử lý (nếu khai thác cát, sỏi trái phép và vi phạm các quy định về bảo vệ,
phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ);
đ) Khi phát hiện có hiện tượng sạt lở lòng bờ, bãi
sông, hồ thì phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương (nơi có hiện tượng sạt
lở) và Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan kiểm tra, xác định nguyên nhân, mức độ tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm quản lý,
bảo vệ tài nguyên nước của các Sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo
thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
thực hiện Chiến lược tài nguyên nước quốc gia, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản
tài nguyên nước, quy hoạch về tài nguyên nước; lập, tổ chức thực hiện phương án
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra trong quy hoạch thành phố;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định các
nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất; tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước;
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cung
cấp thông tin, số liệu để xây dựng kịch bản nguồn nước; tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức
đoàn thể, các địa phương và cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền, truyền
thông về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước,
khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công
tác quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; tổ chức giám sát tài nguyên nước theo
quy định; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường tình hình quản lý, khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
trên địa bàn thành phố;
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, xử
lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
i) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức
xây dựng, hướng dẫn triển khai dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên nước;
k) Chủ trì, tham mưu UBND thành phố trong công tác
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành
viên tổ chức các hoạt động phổ biến, tuyên truyền, truyền thông các quy định của
pháp luật về tài nguyên nước;
l) Tổng hợp, cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia.
in) Căn cứ kịch bản nguồn nước và các yêu cầu quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
liên quan và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước
trên địa bàn thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch
khai thác, sử dụng tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Luật Tài nguyên nước.
n) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật
Tài nguyên nước.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì lập báo cáo khai thác, sử dụng tài
nguyên nước đối với công trình cấp nước đô thị và các khu, cụm công nghiệp, gửi
Bộ Xây dựng để tổng hợp, lập Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với
công trình cấp nước đô thị và các khu, cụm công nghiệp;
b) Phối hợp nghiên cứu, có ý kiến đối với các dự án
có các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho mục đích giao thông đường
thủy nội địa, giải trí, du lịch đảm bảo không được gây ô nhiễm nguồn nước.
c) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
nạo vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến giao thông
thủy nội địa (nạo vét cơ bản) thuộc vùng nước đường thủy nội địa phải tuân thủ
các quy định về bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của Luật Tài nguyên nước.
3. Sở Y tế
Phối hợp tham gia cho ý kiến đối với các dự án có
các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho hoạt động y tế theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tổ chức xây dựng, thực
hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản
lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên địa bàn
thành phố.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan đẩy mạnh công tác phổ biến,
tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ
tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
5. Sở Tài chính
Tại thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng
năm, căn cứ chủ trương của cấp thẩm quyền, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan,
đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách; Sở Tài chính tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt dự
toán làm cơ sở triển khai thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước trên địa
bàn thành phố theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan.
6. Sở Công Thương:
a) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt hoặc phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền đối với các Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Chủ trì lập báo cáo khai thác, sử dụng tài
nguyên nước đối với mục đích thủy điện, gửi Bộ Công thương để tổng hợp, lập Báo
cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với mục đích thủy điện;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch chuyên ngành công nghiệp, thương mại có khai
thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Thực hiện các nội dung theo thẩm quyền được quy
định tại Quy định này.
7. Công an thành phố
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công
trình cấp nước sinh hoạt quan trọng trên địa bàn thành phố; phòng ngừa, phát hiện,
đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; phối hợp, tổ chức
lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố, thảm họa liên quan đến nước; bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, khu vực xảy ra sự cố, thảm
họa liên quan đến nước theo quy định của pháp luật.
8. Thuế thành phố Đà Nẵng
a) Thông báo, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá
nhân kê khai, thực hiện việc nộp thuế tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo quy định pháp luật về thuế tài nguyên, các quy định
khác có liên quan và quyết định phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Có ý kiến bằng văn bản về việc chấp hành nghĩa vụ
thuế, tài chính với Nhà nước của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước khi Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố và các tổ chức thành viên phối hợp phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về
tài nguyên nước.
10. Các cơ quan thông tin truyền thông trên địa bàn
thành phố:
Tuyên truyền các văn bản, quy định của Trung ương
và của thành phố có liên quan đến hoạt động về tài nguyên nước để các tổ chức,
cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy định.
Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước
theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công
trình quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai
thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
2. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo
thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra;
3. Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm
nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm,
hiệu quả; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật
về tài nguyên nước trên địa bàn;
4. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
thành phố tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
5. Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo
vệ nguồn nước theo phân công; tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, theo thẩm quyền;
6. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài
nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
7. Thực hiện các nội dung theo thẩm quyền được quy
định tại Quy định này.
Điều 23. Chế độ báo cáo
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập
báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên địa bàn quản lý, gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố theo mẫu quy định tại Phụ lục./.
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 4 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Kết quả tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về tài nguyên nước
2. Tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ tài
nguyên nước
3. Tình hình phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý
trạm, công trình quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm
dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này
4. Tình hình tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm
nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước
theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác
hại do nước gây ra
5. Tình hình thực hiện công tác phổ biến, tuyên
truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước,
khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
6. Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát,
xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
7. Tình hình tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới
hành lang bảo vệ nguồn nước
8. Tình hình tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, theo thẩm quyền
Tổng hợp được số lượng tờ khai đăng ký công trình
khai thác nước dưới đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thông tin
các công trình khai thác nước dưới đất đã được xác nhận trên địa bàn trong năm
báo cáo.
Việc tổng hợp thông tin, số liệu thực hiện theo Bảng
sau:
|
TT
|
Tên tổ chức/cá
nhân đăng ký khai thác nước dưới đất
|
Địa chỉ chính của
tổ chức/cá nhân đăng ký khai thác nước dưới đất
|
Thông tin về công
trình khai thác nước dưới đất
|
|
Tên công trình/
số hiệu
|
Vị trí giếng (cấp
xã/ tỉnh)
|
Chiều sâu giếng
(m)
|
Lượng nước khai
thác (m3/ngày đêm)
|
Mục đích khai
thác nước (ghi rõ từng mục đích khai thác)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
Chế độ khai
thác nước
|
|
I
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*
|
Tên công trình thứ 1
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
số hiệu giếng
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hiệu giếng
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên công trình thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hiệu giếng
…
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hiệu giếng
…
|
|
|
|
|
|
|
9. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ quản ]ý nhà nước
về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố
10. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất./.