|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Quyết định số 800/QĐ-BDTTG ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 148/TTr-SDTTG ngày 30 tháng 12 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Dân
tộc và Tôn giáo tỉnh An Giang, gồm 02 TTHC.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách
nhiệm rà soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục hành chính vào cơ sở dữ
liệu về thủ tục hành chính (https://csdl.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Công báo - Tin học) có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
Dân tộc
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
2
|
Phê duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai
đoạn 2026 - 2030
|
Dân tộc
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt danh sách các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực
hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu
về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại xã,
gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc (thực hiện cắt
giảm 30% thời gian còn 10.5 ngày x 8 giờ = 84 giờ) kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
+ Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa
bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày (thực hiện cắt
giảm 30% thời gian còn 10.5 ngày) kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ- CP có hiệu
lực thi hành;
+ Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận
nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng
hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo tổng
dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại tỉnh, gửi hồ
sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc (thực hiện cắt giảm
30% thời gian còn 21 ngày x 8 giờ = 168 giờ) kể từ ngày Nghị định số
255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm việc (thực hiện cắt
giảm 30% thời gian còn 21 ngày x 8 giờ = 168 giờ) kể từ ngày nhận đủ báo cáo về
số liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của
các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị
định số 255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt
danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.
b) Cách thức thực
hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và gửi qua dịch vụ bưu
điện hoặc trực tiếp
c) Thành phần, số
lượng hồ sơ
* Thành phần
hồ sơ của UBND cấp xã gửi UBND cấp tỉnh: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân
số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 255/2025/NĐ-CP).
* Thành phần
hồ sơ của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Báo cáo kèm theo biểu số liệu
tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
* Số lượng
hồ sơ ở mỗi cấp thực hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (thực hiện cắt giảm 30% thời gian còn 21
ngày x 8 giờ = 168 giờ) kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ của UBND cấp tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu biểu:
Mẫu số 01. Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận
nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận
nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo
đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc
có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000
người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa
chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản
lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra
dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của
Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2026 - 2030.
2. Phê
duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực
hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều
4, 5 và 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định
tại Điều 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó
khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm
việc (thực hiện cắt giảm 30% thời gian còn 17.5 ngày x 8 giờ = 140 giờ) kể từ
ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả
xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định
thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi
Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc (thực hiện cắt giảm 30%
thời gian còn 31.5 ngày x 8 giờ = 252 giờ) kể từ ngày Nghị định số
272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa
phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc
(thực hiện cắt giảm 30% thời gian còn 10.5 ngày x 8 giờ = 84 giờ) kể từ ngày nhận
đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục
liên thông văn bản và qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ cấp xã gửi
cấp tỉnh gồm:
- Các biểu
xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6,
7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự
đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều
4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ cấp tỉnh
gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:
- Báo cáo kết
quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu
số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định
phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với
các xã, thôn;
- Số liệu về
dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định
tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo
thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã
khu vực I, II, III;
- Quyết định
phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II,
III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo
đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
* Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực hiện: 01 hồ sơ điện
tử và 01 hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc (thực hiện cắt giảm 30% thời gian còn
10.5 ngày x 8 giờ = 84 giờ) kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, xã khu vực I, II, III.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân
định thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân
định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành
kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
(1) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định
thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh miền núi
- Thôn miền núi là thôn
đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít
nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là
thôn miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
miền núi.
(3) Xác định thôn, xã, tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(4) Tiêu chí phân định
thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau
đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường
liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 90%.
(5) Phân định xã theo trình
độ phát triển
- Đối tượng phân định
theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định xã theo
trình độ phát triển:
+ Có thu nhập bình quân đầu người
thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ Có dưới 80% đường xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng
xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc
biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ
tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức
độ 1 dưới 50%;
+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội
trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ
thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng
dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp
được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%;
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo
quy định;
Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập
internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh dưới 50%.
- Phân định xã theo trình độ
phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát
triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực II (xã khó khăn)
là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ
50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của
Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2030./.