|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
29/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thuỷ sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 165/TTr-SNNMT
ngày 27 tháng 02 năm 2026; Công văn số 1847/SNNMT- KHTC ngày 06 tháng 3 năm
2026; Báo cáo số 184/BC-SNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây
trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định
số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 54/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024
của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây
trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài
chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Đắk Lắk;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh;
- Các phòng: ĐTKT, TH, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Đg-3b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản
6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và điểm c khoản 11 Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Quy
định này quy định mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối
với vật nuôi khác không phải là thủy sản không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk theo khoản 4 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.
3. Những
nội dung liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nông nghiệp và Môi
trường.
2. Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Người
có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi.
4. Tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng, vật
nuôi theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật
nuôi
1. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi tiết tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được quy định
chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết định này.
5. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định chi tiết tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn
giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Đơn
giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi
tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây
trồng, vật nuôi
Trong
trường hợp giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc
giảm trên 20% và liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên so với đơn giá bồi
thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này thì đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Xử lý một số vấn đề phát sinh
1. Đối
với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây
trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác
nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:
a) Trường
hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi thường cây
trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây trồng có giá
trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây trồng
xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng cùng
chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị bồi
thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được vượt
quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.
b) Trường
hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu hồi vẫn còn thì
được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ diện tích.
c) Trường
hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban
hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật độ trên cùng một
đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được tính bằng
100% đơn giá quy định tại Quyết định này.
d) Cây
đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời
gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
2. Đối
với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ
thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trụ
cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương
đương tại Quyết định này.
b) Trụ
bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại
địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường,
hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định
cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau
khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
- Đối
với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn
giá của mỗi loại trụ.
- Đối
với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng
100% đơn giá của mỗi loại trụ.
3. Đối
với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại
Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán
áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng nhóm có giá trị
tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng,
vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi đưa
vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại
đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối
với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này
có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định,
phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định
của Quyết định này.
3. Trường
hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa
phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này, theo
dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng, hiệu quả
Quyết định này.
3.
Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, tái định cư:
a) Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại
và xác định mức bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê, trình cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
b) Kịp
thời đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật
nuôi theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
c) Đơn
vị, tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực của quá trình kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà
nước thu hồi đất; cơ quan, tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của các
thông tin số liệu về bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi./.
PHỤ LỤC I
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại cây
|
Giai đoạn
|
Tuổi cây
|
Đơn giá (đồng/cây)
|
|
1
|
Cây cà phê vối (mật độ trồng 1100 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
120.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
160.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
220.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
493.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
677.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
859.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
2.828.800
|
|
Kinh
doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
2
|
Cây cao su (mật độ trồng 555 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
157.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
206.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
281.000
|
|
Chăm
sóc năm 4
|
331.000
|
|
Chăm
sóc năm 5
|
403.000
|
|
Chăm
sóc năm 6
|
454.000
|
|
Chăm
sóc năm 7
|
505.000
|
|
Kinh doanh
|
Mở mới
|
578.000
|
|
Kinh
doanh năm 1 đến năm 10
|
1.381.000
|
|
Kinh
doanh năm 11 đến năm 20
|
2.279.000
|
|
Kinh
doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 11 đến năm 20
|
|
3
|
Cây hồ tiêu trụ sống (mật độ trồng 1.600
cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
283.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
335.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
433.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
653.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
780.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
907.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
2.073.000
|
|
Kinh
doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
4
|
Cây hồ tiêu trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch (mật
độ trồng
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
383.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
433.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
524.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
745.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
873.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.001.000
|
|
|
1.600 cây/ha)
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
2.179.000
|
|
Kinh
doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
5
|
Cây điều cao sản (mật độ trồng 280 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
274.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
382.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
515.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
985.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.253.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.531.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
3.875.000
|
|
Kinh
doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
6
|
Cây ca cao (mật độ trồng 1.100 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
185.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
219.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
262.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
415.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
502.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
589.000
|
|
Kinh
doanh năm thứ 4 đến năm 20
|
1.456.000
|
|
Kinh
doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
7
|
Một
số quy định khác đối với cây lâu năm
|
|
|
a)
Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng loại và
độ tuổi tương ứng.
b)
Cây cà phê ghép cải tạo (cưa đốn phục hồi) tuổi cây được tính theo tuổi của
chồi ghép (chồi phục hồi).
c)
Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ ngày
20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu
hoạch và chế biến cà phê vối và Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/1/2002 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy
trình kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch cà phê vối và các quy định khác có
liên quan
d)
Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây tính bằng
50% đơn giá cây điều cao sản.
đ)
Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
|
PHỤ LỤC II
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY ĂN QUẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại cây
|
Giai đoạn
|
Tuổi cây
|
Đơn giá đồng/cây
|
|
1
|
Sầu riêng ghép (Mật độ 156 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
637.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
788.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
1.121.000
|
|
Chăm
sóc năm 4
|
1.625.000
|
|
Chăm
sóc năm 5
|
1.846.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
7.852.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
11.912.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
12.776.000
|
|
Kinh
doanh năm 4
|
14.920.000
|
|
Kinh
doanh năm 5 đến năm 20
|
23.851.000
|
|
Kinh
doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 20
|
|
2
|
Bơ ghép, Bơ booth (Mật độ 208 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
314.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
425.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
669.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
1.737.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
2.406.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
3.274.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
7.895.000
|
|
Kinh
doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
3
|
Chôm chôm Thái Lan, Chôm chôm ghép (Mật độ 210
cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
138.000
|
|
Chăm
sóc năm thứ 2
|
251.000
|
|
Chăm
sóc năm thứ 3
|
364.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
1.029.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.305.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
2.409.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 20
|
6.850.000
|
|
Kinh
doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20
|
|
4
|
Cây vải (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
351.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
421.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
539.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
1.139.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.539.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
2.139.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
4.138.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
5
|
Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
345.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
379.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
564.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
964.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.264.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.664.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
3.563.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
6
|
Cây Mít (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến Thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
207.000
|
|
Chăm
sóc năm 1
|
296.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
391.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
485.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
785.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.044.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.302.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
2.829.000
|
|
Kinh
doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
7
|
Cây xoài thái ghép (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
255.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
349.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
495.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
804.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.013.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.221.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
2.400.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
8
|
Mãng cầu, na, vú sữa (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
118.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
206.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
335.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
788.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
903.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.018.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
2.550.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
9
|
Sabôchê (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
115.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
219.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
323.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
772.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
887.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.002.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
2.150.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
10
|
Cây lựu, Đào tiên (Mật độ 400 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
225.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
305.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
385.000
|
|
Kinh doanh
|
Chăm
sóc năm 4
|
548.000
|
|
Kinh
doanh năm 1
|
848.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.311.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.674.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
3.339.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
11
|
Chanh (Mật độ 1.100 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
84.000
|
|
Chăm
sóc năm thứ 2
|
153.000
|
|
Chăm
sóc năm thứ 3
|
241.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
479.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
767.000
|
|
Kinh
doanh năm 3 đến năm 15
|
1.073.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15
|
|
12
|
Me Thái lan (Mật độ 250 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
124.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
215.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
306.000
|
|
Chăm
sóc năm 4
|
742.000
|
|
|
Kinh
doanh năm 1
|
914.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
1.087.000
|
|
Kinh
doanh năm 3
|
1.259.000
|
|
Kinh
doanh năm 4 đến năm 15
|
3.569.000
|
|
Kinh
doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
13
|
Chùm ruột, cóc, ổi, khế, dâu da, trứng
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
55.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
98.000
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
125.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh
doanh năm 1
|
205.000
|
|
|
cá (Mật độ 450 cây/ha)
|
|
Kinh doanh năm 2
|
335.000
|
|
Kinh doanh năm 3
|
375.000
|
|
Kinh doanh năm 4
|
780.000
|
|
Kinh doanh năm 5 đến năm
15
|
1.750.000
|
|
Kinh doanh năm 16 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15
|
|
14
|
Trứng gà, táo, mận, Canhkyna (Mật độ 450 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
125.000
|
|
Chăm sóc năm 2
|
205.000
|
|
Chăm sóc năm 3
|
385.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
548.000
|
|
Kinh doanh năm 2
|
648.000
|
|
Kinh doanh năm 3
|
860.000
|
|
Kinh doanh năm 4
|
1.311.000
|
|
Kinh doanh năm 5 đến năm
15
|
2.339.000
|
|
Kinh doanh năm 16 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15
|
|
15
|
Cây Bưởi (Mật độ 450 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
223.000
|
|
Chăm sóc năm 2
|
304.000
|
|
Chăm sóc năm 3
|
385.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
745.000
|
|
Kinh doanh năm 2
|
1.105.000
|
|
Kinh doanh năm 3
|
1.465.000
|
|
Kinh doanh năm 4 đến năm
15
|
2.406.000
|
|
Kinh doanh năm 16 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15
|
|
16
|
Cây cam, quýt (Mật độ 1.100) cây/ha
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
183.000
|
|
Chăm sóc năm 1
|
222.000
|
|
Chăm sóc năm 2
|
261.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
404.000
|
|
Kinh doanh năm 2
|
547.000
|
|
Kinh doanh năm 3
|
691.000
|
|
Kinh doanh năm 4 đến năm
10
|
1.205.000
|
|
Kinh doanh năm 11 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 10
|
|
17
|
Cây dừa (Mật độ 275 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
94.000
|
|
Chăm sóc năm 2
|
171.000
|
|
Chăm sóc năm 3
|
248.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
785.000
|
|
Kinh doanh năm 2
|
900.000
|
|
Kinh doanh năm 3 đến năm
10
|
2.521.000
|
|
Kinh doanh năm 11 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 10
|
|
18
|
Thanh long (Mật độ 2.200' gốc/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
50.000
|
|
Chăm sóc năm 2
|
175.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
232.000
|
|
Kinh doanh năm 2 đến năm
5
|
360.000
|
|
Kinh doanh năm 6 trở đi,
bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 2 đến năm 5
|
|
19
|
Cây Nho (Mật độ 2.500 cây/ha)
|
Kiến thiết cơ bản
|
Trồng mới và chăm sóc
năm 1
|
108.000
|
|
Chăm sóc năm thứ 2
|
223.000
|
|
Kinh doanh
|
Kinh doanh năm 1
|
300.000
|
|
Kinh doanh năm 2
|
480.000
|
|
Kinh doanh năm 3 đến năm
7
|
768.000
|
|
Kinh doanh năm thứ 8 trở
đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 7
|
|
20
|
Cây Chanh dây (Mật độ 833 cây/ha)
|
Trồng mới và chăm sóc dưới
6 tháng (Kiến thiết cơ bản)
|
537.000
|
|
Giai đoạn kinh doanh (từ
tháng thứ 7 trở đi)
|
924.000
|
|
21
|
Đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)
|
Cây mới trồng
|
39.000
|
|
Cây chua cho quả
|
77.000
|
|
Cây cho quả
|
154.000
|
|
22
|
Chuối các loại (Mật độ 2.000 cây/ha)
|
Trồng mới
|
45.000
|
|
Cây chua cho buồng
|
103.000
|
|
Cây có buồng
|
203.000
|
|
23
|
Một số quy định khác đối
với cây ăn quả:
a) Các loại cây ăn quả
(trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) tính bằng 50% đơn giá cây ăn quả cùng
loại có trong bảng đơn giá.
b) Đơn giá bồi thường
trên không bao gồm xác cây; Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí
làm giàn
|
PHỤ LỤC III
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CÔNG NGHIỆP KHÁC VÀ CÂY DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Cây trồng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
I
|
CÂY
CÔNG NGHIỆP KHÁC
|
|
|
|
1
|
Cây
mía
|
|
|
|
|
a)
|
Mía
trồng tập trung, chuyên canh (dùng làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến)
|
Mới
trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng
|
m²
|
7.000
|
|
Giai
đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 1
|
m²
|
11.000
|
|
Giai
đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 2
|
m²
|
13.000
|
|
Giai
đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 3
|
m²
|
11.000
|
|
b)
|
Mía
trồng phân tán
|
Mới
trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng
|
Cây
|
3.000
|
|
Trên
6 tháng và sắp thu hoạch
|
Cây
|
7.000
|
|
2
|
Khoai
lang
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m²
|
7.000
|
|
Đang
hình thành củ sắp thu hoạch
|
m²
|
13.400
|
|
3
|
Thuốc
lá
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m²
|
5.000
|
|
Sắp
thu hoạch
|
m²
|
25.000
|
|
4
|
Cây
dứa (thơm) (mật độ 44.000- 46.000 cây/ha)
|
Mới
trồng (<6 tháng)
|
Cây
|
3.000
|
|
Đang
hình thành trái sắp thu hoạch (>=6 tháng)
|
Cây
|
9.200
|
|
5
|
Cau
lấy quả (Mật độ 3.500 cây/ha)
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
Cây
|
15.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
Cây
|
23.000
|
|
Kinh
doanh năm 1
|
Cây
|
32.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
Cây
|
98.000
|
|
Kinh
doanh năm 3 trở lên
|
Cây
|
127.000
|
|
6
|
Chè
trồng bằng hạt (Mật độ 12.000 cây/ha)
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
Cây
|
5.000
|
|
Kinh
doanh năm 1
|
Cây
|
10.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
Cây
|
12.000
|
|
Kinh
doanh năm 3 đến năm 20
|
Cây
|
30.000
|
|
Kinh
doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 20
|
|
7
|
Cây
Cà ri (điều nhuộm) (Mật độ 1.111 cây/ha)
|
Trồng
mới và chăm sóc năm 1
|
Cây
|
110.000
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
Cây
|
146.000
|
|
Kinh
doanh năm 1
|
Cây
|
182.000
|
|
Kinh
doanh năm 2
|
Cây
|
259.000
|
|
Kinh
doanh năm 3 đến năm 15
|
Cây
|
535.000
|
|
Kinh
doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15
|
|
8
|
Dâu
tằm (Mật độ 22.000 cây /ha)
|
1
năm (hoặc lưu gốc)
|
Cây
|
2.000
|
|
Từ
năm 2 trở đi
|
Cây
|
6.000
|
|
9
|
Trầu
không
|
Mới
trồng (năm đầu)
|
Trụ
|
9.000
|
|
Năm
2 trở lên (cây đang cho thu hái)
|
Trụ
|
35.000
|
|
II
|
CÂY
DƯỢC LIỆU
|
|
|
|
1
|
Cây
đinh lăng, Mật gấu
|
|
|
|
a)
|
Trồng
tập trung, chuyên canh (Mật độ: 40.000 gốc/ha)
|
Mới
trồng (năm đầu)
|
Gốc
|
9.000
|
|
Trồng
năm 2
|
Gốc
|
10.000
|
|
Trồng
năm 3 trở đi
|
Gốc
|
17.000
|
|
b)
|
Trồng
phân tán
|
Cây
mới trồng
|
Gốc
|
33.000
|
|
Cao
trên 1 mét
|
Gốc
|
39.000
|
|
2
|
Cây
sả
|
|
|
|
|
a)
|
Cây
sả trồng tập trung, chuyên canh
|
Mới
trồng
|
m²
|
10.000
|
|
Sắp
thu hoạch
|
m²
|
19.000
|
|
b)
|
Trồng
phân tán
|
Mới
trồng
|
Bụi
|
9.000
|
|
Sắp
thu hoạch
|
Bụi
|
13.000
|
|
3
|
Cây
ba kích (mật độ 2.000 cây/ha)
|
Mới
trồng (năm đầu)
|
Cây
|
9.000
|
|
Trồng
năm 2
|
Cây
|
10.000
|
|
Trồng
năm 3 trở đi
|
Cây
|
18.000
|
|
4
|
Gừng
|
m²
|
35.000
|
|
5
|
Nghệ
thường
|
m²
|
35.000
|
|
6
|
Nghệ
đen
|
m²
|
70.000
|
|
7
|
Sâm
bố chính
|
Cây
|
30.000
|
|
8
|
Sâm
các loại
|
Cây
|
20.000
|
|
9
|
Đại
tướng quân
|
Cây
|
7.500
|
|
10
|
Cà
gai leo
|
m²
|
12.000
|
|
11
|
Diệp
hạ châu
|
m²
|
9.000
|
|
12
|
Ngải
cứu, tía tô, nha đam
|
m²
|
12.000
|
|
13
|
Thuốc
nam các loại khác
|
m²
|
7.000
|
PHỤ LỤC IV
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Cây trồng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (đồng)
|
|
1
|
Cây
lúa
|
|
|
|
a)
|
Lúa
nước
|
|
|
|
|
Mới
gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
|
m2
|
3.500
|
|
Trưởng
thành, sắp trổ đòng
|
m2
|
5.000
|
|
Có hạt
non
|
m2
|
7.000
|
|
b)
|
Lúa
nương, lúa rẫy
|
|
|
|
|
Mới
gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
|
m2
|
3.000
|
|
Trưởng
thành, sắp trổ đòng
|
m2
|
4.000
|
|
Có hạt
non
|
|
5.000
|
|
2
|
Cây
ngô
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
3.500
|
|
Trưởng
thành, đang trổ cờ
|
m2
|
4.500
|
|
Có trái
và đang hình thành hạt non
|
m2
|
6.000
|
|
3
|
Cây
mỳ (sắn)
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
2.000
|
|
Cây
trưởng thành
|
m2
|
3.000
|
|
Đang
hình thành củ non sắp thu hoạch
|
m2
|
8.000
|
|
4
|
Cây ớt
|
|
|
|
a)
|
Cây ớt
trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 15.000 - 20.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
10.500
|
|
Đang
hình thành trái sắp thu hoạch
|
m2
|
18.600
|
|
b)
|
Cây ớt
trồng phân tán
|
Cây
|
9.500
|
|
5
|
Nhóm
cây: riềng, khoai sọ, sắn dây, củ đậu
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
13.500
|
|
Đang
hình thành củ sắp thu hoạch
|
m2
|
16.000
|
|
6
|
Nhóm
cây: cây đậu tương, đậu phụng (lạc), đậu đen, đậu xanh, cây vừng.
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
2.000
|
|
Cây
trưởng thành và ra hoa
|
m2
|
3.000
|
|
Đang
hình thành quả/trái sắp thu hoạch
|
m2
|
5.000
|
|
7
|
Nhóm
cây: cây dưa các loại: dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, dưa lê, dưa gang.
|
|
|
|
|
Mới
trồng đến dưới 1 tháng
|
m2
|
8.000
|
|
Đang
hình thành quả/trái chưa thu hoạch
|
m2
|
12.000
|
|
8
|
Nhóm
rau ăn lá: rau ngót, rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền, rau đắng.
|
|
|
|
Mới
trồng
|
m2
|
16.500
|
|
Sắp
thu hoạch
|
m2
|
29.000
|
|
9
|
Nhóm
cây rau thơm, rau gia vị các loại
|
|
|
|
|
Mới
trồng
|
m2
|
13.000
|
|
Sắp
thu hoạch
|
m2
|
17.500
|
|
10
|
Nhóm
rau: súp lơ, cà rốt, su hào, cải bắp và rau cải các loại
|
|
|
|
|
Mới
trồng
|
m2
|
18.000
|
|
Đang
giai đoạn tạo búp/củ/bắp sắp thể thu hoạch
|
m2
|
36.000
|
|
11
|
Nhóm
cây làm giàn: Sachi, su su, thiên lý, bầu, bí xanh, mướp, mướp đắng, cà chua.
|
|
|
|
|
Mới
trồng
|
m2
|
12.000
|
|
Sắp
thu hoạch
|
m2
|
17.500
|
PHỤ LỤC V
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CÂY CẢNH, CÂY XANH VÀ HOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Hàng
rào cây xanh
|
|
|
|
Hàng
rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao <0,5 m
|
m
|
21.000
|
|
Hàng
rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao > 0,5 m
|
m
|
39.000
|
|
2
|
Cây
mai cảnh trồng dưới đất (độc lập) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm
|
|
|
|
Mới
trồng (cây giống)
|
Cây
|
52.000
|
|
Từ 1
đến 2 năm
|
Cây
|
82.000
|
|
Đường
kính gốc 5-10cm
|
Cây
|
490.000
|
|
Đường
kính gốc > 10cm
|
Cây
|
1.228.000
|
|
3
|
Mai
vàng trồng tập trung (mật độ: 6.000cây/ha) đường kính gốc đo cách mặt đất 10
cm
|
|
|
|
Mới
trồng (cây giống)
|
Cây
|
41.000
|
|
Từ 1
đến 2 năm
|
Cây
|
54.000
|
|
Từ
> 2 năm (Đường kính gốc > 5 cm)
|
Cây
|
153.000
|
|
Cây
có đường kính gốc từ 8 cm đến 12 cm
|
Cây
|
431.000
|
|
Cây
có đường kính gốc > 12 cm
|
Cây
|
992.000
|
|
4
|
Dừa
cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Bụi
|
64.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm
|
Bụi
|
97.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm
|
Bụi
|
210.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm
|
Bụi
|
249.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm
|
Bụi
|
271.000
|
|
5
|
Cây
ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Cây
|
107.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,3m
|
Cây
|
138.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,5m
|
Cây
|
169.000
|
|
6
|
Cây
chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Cây
|
36.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm
|
Cây
|
53.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
|
Cây
|
70.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
|
Cây
|
87.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm
|
Cây
|
105.000
|
|
7
|
Tre
lấy măng/sinh khối
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Cây
|
35.000
|
|
Chưa
cho măng
|
Cây
|
94.000
|
|
Đã
cho măng
|
Cây
|
143.000
|
|
8
|
Tre
thường, tre gai
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Cây
|
10.000
|
|
Cây
xanh chưa già
|
Cây
|
47.000
|
|
Cây
già sử dụng được
|
Cây
|
66.000
|
|
9
|
Cây
cỏ trang trí
|
|
|
|
Cỏ
nhung (cỏ thảm)
|
m²
|
78.000
|
|
Cỏ
tre (cỏ thảm)
|
m²
|
36.000
|
|
Cỏ
Nhật bản
|
m²
|
80.000
|
|
Hoa
lá, sam cảnh, hoa mười giờ
|
m²
|
30.000
|
|
10
|
Cây
đào, ngọc lan
|
|
|
|
Mới
trồng
|
Cây
|
25.000
|
|
Cây
có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm
|
Cây
|
59.000
|
|
Cây
có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm
|
Cây
|
130.000
|
|
Cây
đường kính > 15cm
|
Cây
|
170.000
|
|
11
|
Vạn
tuế, thiên tuế, cau lợn cọ
|
|
|
|
Cây
giống
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm
|
Cây
|
69.000
|
|
Cây
có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm
|
Cây
|
357.000
|
|
Cây
có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm
|
Cây
|
707.000
|
|
12
|
Cây
lộc vừng
|
|
|
|
Mới
trồng
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
|
Cây
|
85.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
|
Cây
|
112.000
|
|
Cây
có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
|
Cây
|
513.000
|
|
Cây
có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
|
Cây
|
854.000
|
|
Cây
có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
|
Cây
|
2.036.000
|
|
Cây
có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
|
Cây
|
3.109.000
|
|
Cây
có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
|
Cây
|
4.130.000
|
|
13
|
Cây
sanh, si
|
|
|
|
Mới
trồng
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
|
Cây
|
66.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
|
Cây
|
89.000
|
|
Cây
có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
|
Cây
|
361.000
|
|
Cây
có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
|
Cây
|
586.000
|
|
Cây
có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
|
Cây
|
1.456.000
|
|
Cây
có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
|
Cây
|
1.960.000
|
|
Cây
có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
|
Cây
|
2.706.000
|
|
14
|
Tùng,
bách tán, bồ đề, cau vua
|
|
|
|
Mới
trồng
|
Cây
|
236.000
|
|
Cây
có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm
|
Cây
|
330.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm
|
Cây
|
506.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm
|
Cây
|
866.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm
|
Cây
|
1.195.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm
|
Cây
|
1.892.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm
|
Cây
|
803.000
|
|
15
|
Cây
sung cảnh, cau hoãn, cây đa
|
|
|
|
Mới
trồng (cây giống)
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có chiều cao < 1m
|
Cây
|
82.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm
|
Cây
|
244.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm
|
Cây
|
404.000
|
|
Cây
có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm
|
Cây
|
727.000
|
|
16
|
Cây
Sứ trồng ngoài đất
|
|
|
|
Cây
mới trồng
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm
|
Cây
|
94.000
|
|
Cây
có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm
|
Cây
|
136.000
|
|
Cây
có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm
|
Cây
|
341.000
|
|
Cây
có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm
|
Cây
|
699.000
|
|
17
|
Cây
phát tài
|
|
|
|
Cây
trồng mới
|
Cây
|
41.000
|
|
Cây
có đường kính gốc < 5cm
|
Cây
|
89.000
|
|
Cây
có đường kính gốc ≥ 5cm
|
Cây
|
113.000
|
|
18
|
Cây
đào tiên (làm thuốc)
|
|
|
|
Cây
trồng mới
|
Cây
|
85.000
|
|
Cây
chưa có trái
|
Cây
|
156.000
|
|
Cây
thời kỳ thu hoạch
|
Cây
|
225.000
|
|
19
|
Hoa
(bông)
|
|
|
|
Hoa
hồng ghép
|
m²
|
26.000
|
|
Huệ
nhung
|
m²
|
26.000
|
|
Hoa
cúc ngoại
|
m²
|
49.000
|
|
Hoa
cúc nội
|
m²
|
26.000
|
|
Hoa
cẩm chướng
|
m²
|
49.000
|
|
Hoa
lay ơn ngoại
|
m²
|
45.000
|
|
Hoa
lay ơn nội
|
m²
|
31.000
|
|
20
|
Các
loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy…)
|
|
|
|
Tán
< 4 m 2
|
Giàn
|
107.000
|
|
Tán
từ 4 đến < 6 m 2
|
Giàn
|
158.000
|
|
Tán
từ 6 đến < 8 m 2
|
Giàn
|
207.000
|
|
Tán
từ 8 đến < 10m 2
|
Giàn
|
307.000
|
|
Tán
trên 10 m 2
|
Giàn
|
407.000
|
|
21
|
Hoa
cảnh các loại khác
|
m²
|
107.000
|
PHỤ LỤC VI
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY
LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
Về
cách xác định đường kính cây:
- Đối
với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi dưới 4
năm xác định đường kính tại vị trí gốc cây.
- Đối
với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính trên 06 cm xác định đường kính tại
vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất.
- Trường
hợp tuổi cây và đường kính không thống nhất thì áp dụng tiêu chí đường kính.
|
STT
|
Danh mục cây trồng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
1
|
Nhóm
cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại,
Keo các loại.
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
17.915
|
|
|
Cây
02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
|
đồng/cây
|
25.291
|
|
|
Cây
03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
|
đồng/cây
|
30.560
|
|
|
Cây
04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
|
đồng/cây
|
33.722
|
|
|
Cây
05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm
|
đồng/cây
|
63.228
|
|
|
Cây
06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm
|
đồng/cây
|
55.851
|
|
|
Cây
07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm
|
đồng/cây
|
21.076
|
|
2
|
Các
loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê,
So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Lồng mức, Thanh thất (Bút)
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
31.614
|
|
|
Cây
02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
|
đồng/cây
|
52.690
|
|
|
Cây
03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
|
đồng/cây
|
60.067
|
|
|
Cây
04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
|
đồng/cây
|
66.389
|
|
|
Cây
05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm
|
đồng/cây
|
123.295
|
|
|
Cây
08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm
|
đồng/cây
|
124.348
|
|
|
Cây
10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm
|
đồng/cây
|
73.766
|
|
3
|
Các
loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi
xanh, Bằng lăng, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Thông (Thông ba lá, Thông Caribe…), Muồng đen, Muồng
Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ,
Xoan, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu, Duối, Gáo, Tếch, Gõ đỏ (Cà
te), Trắc, Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa).
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
74.293
|
|
|
Cây
02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
|
đồng/cây
|
94.842
|
|
|
Cây
03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
|
đồng/cây
|
115.918
|
|
|
Cây
04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
|
đồng/cây
|
133.833
|
|
|
Cây
05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm
|
đồng/cây
|
147.532
|
|
|
Cây
07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm
|
đồng/cây
|
150.693
|
|
|
Cây
10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm
|
đồng/cây
|
154.909
|
|
|
Cây
13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm
|
đồng/cây
|
158.070
|
|
|
Cây
18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm
|
đồng/cây
|
159.124
|
|
|
Cây
20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm
|
đồng/cây
|
210.760
|
|
4
|
Cây
Phi lao (cây Dương)
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
22.657
|
|
|
Cây
02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
|
đồng/cây
|
30.560
|
|
|
Cây 03
năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
|
đồng/cây
|
35.829
|
|
|
Cây
04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm
|
đồng/cây
|
38.991
|
|
|
Cây
10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm
|
đồng/cây
|
73.766
|
|
5
|
Nhóm
cây lấy tinh dầu
|
|
5.1
|
Cây
Dó bầu
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
43.733
|
|
|
Cây
02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 02cm đến ≤ 04cm
|
đồng/cây
|
59.013
|
|
|
Cây
03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 04cm đến ≤ 06cm
|
đồng/cây
|
72.185
|
|
|
Cây
04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 06cm đến ≤ 08cm
|
đồng/cây
|
82.723
|
|
|
Cây
05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 08cm đến ≤ 10cm
|
đồng/cây
|
89.046
|
|
|
Cây
06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 10cm đến ≤ 12cm
|
đồng/cây
|
95.896
|
|
|
Cây
07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 12cm đến ≤ 14cm
|
đồng/cây
|
103.272
|
|
|
Cây
08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 14cm đến ≤ 16cm
|
đồng/cây
|
111.176
|
|
|
Cây
09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 16cm đến ≤ 18cm
|
đồng/cây
|
120.133
|
|
|
Cây
10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 18cm đến ≤ 20cm
|
đồng/cây
|
129.091
|
|
|
Riêng
đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội
đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
|
|
5.2
|
Cây
Quế
|
|
|
Cây
mới trồng
|
đồng/cây
|
18.968
|
|
|
Cây
có đường kính gốc < 2cm
|
đồng/cây
|
31.614
|
|
|
Cây có
đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm
|
đồng/cây
|
84.304
|
|
|
Cây
có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm
|
đồng/cây
|
210.760
|
|
|
Cây
có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm
|
đồng/cây
|
316.140
|
|
|
Cây
có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm
|
đồng/cây
|
474.210
|
|
|
Cây có
đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm
|
đồng/cây
|
632.280
|
|
|
Cây
có đường kính gốc ≥ 15cm
|
đồng/cây
|
843.040
|
|
6
|
Cây
Mắc ca (Mật độ 278 cây/ha)
|
|
|
Trồng
mới và chăm sóc dưới 12 tháng
|
đồng/cây
|
223.000
|
|
|
Chăm
sóc năm 2
|
đồng/cây
|
269.000
|
|
|
Chăm
sóc năm 3
|
đồng/cây
|
328.000
|
|
|
Chăm
sóc năm 4
|
đồng/cây
|
391.000
|
|
|
Chăm
sóc năm 5
|
đồng/cây
|
459.000
|
|
|
Chăm
sóc và thu hoạch năm 6 đến năm 9
|
đồng/cây
|
1.235.000
|
|
|
Chăm
sóc năm 10 đến năm 14
|
đồng/cây
|
1.695.000
|
|
|
Chăm
sóc và thu hoạch năm 15 đến năm 30
|
đồng/cây
|
2.270.000
|
|
|
Chăm
sóc và thu hoạch năm 31 đến năm 35
|
đồng/cây
|
1.925.000
|
|
|
Chăm
sóc và thu hoạch năm 36 đến năm 40
|
đồng/cây
|
1.580.000
|
PHỤ LỤC VII
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT
NUÔI KHÔNG THỂ DI CHUYỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Tên vật nuôi
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
1
|
Lợn
nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 180 ngày tuổi (6 tháng tuổi) đến 355
ngày tuổi.
|
đồng/kg
|
76.000
|
|
2
|
Lợn
nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 355 ngày tuổi đến 900 ngày tuổi (2,5
năm)
|
đồng/kg
|
61.000
|
|
3
|
Lợn
nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn sau 900 ngày tuổi (2,5 năm)
|
đồng/kg
|
49.000
|
|
4
|
Gà đẻ
chuyên trứng giai đoạn từ 20 tuần tuổi đến 72 tuần tuổi
|
đồng/kg
|
74.000
|
|
5
|
Gà đẻ
chuyên trứng giai đoạn sau 72 tuần tuổi
|
đồng/kg
|
59.000
|
|
6
|
Gà đẻ
kiêm dụng (gà lông màu) từ 20 tuần tuổi đến 68 tuần tuổi
|
đồng/kg
|
62.000
|
|
7
|
Gà đẻ
kiêm dụng (gà lông màu) sau 68 tuần tuổi
|
đồng/kg
|
49.000
|
Mức bồi
thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường X Khối lượng hơi của vật nuôi
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND ngày 02/04/2026 về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
25/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
1.643
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|