|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1900/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
07 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC CỤM CÔNG NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ CÔNG
THƯƠNG VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 39/TTr-SCT ngày 24/9/2025 và đề nghị của
Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này 01 (một) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh
vực Cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Quảng
Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch
vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công
nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng,
chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp
lên Cổng DVC Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp
thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Công Thương kèm theo DVC trực tuyến được
cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Công Thương có trách nhiệm
lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công
thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại quy trình thực hiện DVC trực
tuyến ban hành kèm theo Quyết định này để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời
tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử
giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Sở Khoa
học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối
hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ
sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức
quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời
hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp
quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy
trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ
sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TDNV, HCCH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC CỤM CÔNG NGHIỆP THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ CÔNG THƯƠNG VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT
|
Tên dịch vụ công
|
Mã số quy trình
|
Mức độ dịch vụ công
|
Mã số TTHC
|
|
1
|
Thành lập/mở rộng cụm công nghiệp
|
01/TLMRCCN.SCT
|
DVCTT một phần
|
1.012427.H50
|
Phần II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy
trình số: 01/TLMRCCN.SCT
QUY
TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI VỚI THỦ TỤC THÀNH LẬP/MỞ RỘNG
CỤM CÔNG NGHIỆP
Mã
TTHC: 1.012427.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Sở Công Thương và UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng nhập vào Hệ thống bằng
tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Nhập từ khóa để tìm kiếm
DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Thành lập/mở
rộng cụm công nghiệp” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố.
Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Phường/Xã.
(3), Thực hiện Đồng ý, và nhấn nút Nộp trực tuyến.
4. Cập nhật đầy đủ các thành
phần hồ sơ đề nghị thành lập/mở rộng cụm công nghiệp (do doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức thực hiện) 02 bộ hồ sơ, bao gồm:
+ Văn bản của doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT (trong đó có cam kết không vi phạm các
quy định của pháp luật và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận)
kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập/mở rộng cụm công nghiệp và bản đồ xác định
vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp (Hình thức nộp: Bản điện tử có
chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp
(bản scan) thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi nhận kết
quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
+ Tài liệu về tư cách pháp lý
của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; hoặc bản
sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp (bản scan) thì đồng
thời nộp bản sao có chứng thực khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính);
+ Tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02
năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài
chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu khác chứng
minh năng lực tài chính (nếu có) (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số;
hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp (bản scan)
thì đồng thời nộp bản sao có chứng thực khi đến nhận kết quả hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính);
+ Tài liệu chứng minh kinh
nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các văn bản, tài liệu khác có liên quan
(nếu có) (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; hoặc bản sao chứng
thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp (bản scan) thì đồng thời nộp
bản sao có chứng thực khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính).
5. Phí, lệ phí thanh toán trực
tuyến: không.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tuyến/ hoặc trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của Bộ phận một cửa thuộc UBND các xã, phường nơi đơn vị đăng ký được đăng
tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng
dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi đơn vị đăng ký thành lập/mở rộng cụm
công nghiệp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn
nêu trên.
Số lượng hồ sơ 02 bộ.
|
|
|
|
I
|
|
Thông báo tiếp nhận hồ sơ
|
5, 5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực
tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ
hồ sơ điện tử;
- Tra cứu, trích xuất dữ liệu
về CCCD của người nộp hồ sơ thành lập/mở rộng Cụm công nghiệp từ CSDL quốc
gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ;
- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã phân công xử lý
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo yêu cầu.
2.3. Trường hợp người có yêu
cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết
yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng
và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã tiếp nhận, phân công và chuyển hồ sơ cho
chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã
|
Chuyên viên phụ trách xử lý hồ
sơ, dự thảo Thông báo tiếp nhận hồ sơ thành lập/mở rộng cụm công nghiệp chuyển
cho Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng
và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã xử lý, xem xét trình Lãnh đạo UBND cấp xã ban
hành Thông báo.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét
ký ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chuyển
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã
|
Tổ chức Thông báo rộng rãi việc
tiếp nhận hồ sơ thành lập/mở rộng cụm công nghiệp trên các phương tiện thông
tin đại chúng, Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
|
II
|
|
Tiếp nhận hồ sơ (15 ngày
tương đương 11 ngày làm việc)
|
11 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Trong vòng 11 ngày làm việc
kể từ ngày ra Thông báo, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND
cấp xã tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập/mở rộng cụm công nghiệp của các
doanh nghiệp/hợp tác xã tham gia đăng ký.
- Ngay sau khi kết thúc tiếp
nhận, chuyển hồ sơ cho Chuyên viên xử lý hồ sơ phòng Kinh tế, hạ tầng và đô
thị/Phòng Kinh tế cấp xã.
|
11 ngày làm việc
|
|
|
|
|
III
|
|
UBND cấp xã chủ trì hoàn thiện
hồ sơ, trình Sở Công Thương thẩm định
|
04 ngày làm việc
|
|
|
Bước 8
|
Chuyên viên phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã
|
Tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị
làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập 02 bộ hồ sơ
thành lập/mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định
số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công
nghiệp kèm tệp tin điện tử của hồ sơ, gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.
|
04 ngày làm việc
|
|
|
IV
|
Sở Công Thương tổ chức thẩm định
|
24,5 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 9
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Tiếp nhận kiểm tra các thành
phần hồ sơ; thực hiện số hóa theo quy định và chuyển Lãnh đạo phòng Quản lý
Công nghiệp, Sở Công Thương phân công cán bộ xử lý.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 10
|
Lãnh đạo phòng Quản lý Công nghiệp
|
Lãnh đạo phòng Quản lý Công
nghiệp tiếp nhận, phân công và chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 11
|
Chuyên viên phòng Quản lý Công nghiệp
|
Thực hiện việc kiểm tra nội
dung, thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ: Tham mưu
thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định; Tổ chức Họp đánh giá, thẩm định và tổng
hợp kết quả, dự thảo các văn bản trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Trường hợp hồ sơ, nội dung
Báo cáo thành lập/mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Tham mưu
Lãnh đạo Sở ký ban hành văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ (Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định).
Đồng thời thao tác Trả hồ
sơ về Bước 7 để TTPVHCC cấp xã chuyển về UBND xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy
đủ theo quy định
|
20 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Lãnh đạo phòng Quản lý Công nghiệp
|
Xem xét, trình Lãnh đạo Sở ban
hành Tờ trình và các văn bản dự thảo gửi UBND tỉnh xem xét Quyết định
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Lãnh đạo Sở Công Thương
|
Phê duyệt Tờ trình và các dự
thảo văn bản kèm theo trình UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý hồ sơ thực hiện
quy trình tiếp theo.
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 14
|
Chuyên viên phòng Quản lý Công nghiệp
|
Lưu hồ sơ, chuyển bộ phận một
cửa của Sở Công Thương
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
Bước 15
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Số hóa kết quả giải quyết
TTHC và chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng
UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
V
|
|
Phê duyệt hồ sơ
|
07 ngày làm việc
|
|
|
Bước 16
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh tại
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tiếp nhận kết quả của Sở
Công Thương, chuyển chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
Bước 17
|
Chuyên viên phòng chuyên môn của Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyên viên phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Thẩm tra hồ sơ;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét ký ban hành Quyết định thành lập/mở
rộng cụm công nghiệp.
- Chuyển kết quả liên thông
cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung
tâm PVHCC; đồng thời gửi kết quả cho Bộ Công Thương.
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 18
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh tại
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh xác nhận kết quả và chuyển hồ sơ, kết quả
liên thông cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Công Thương tại
Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
VI
|
|
Trả kết quả
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 19
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Công Thương tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
|
- Xác nhận trên phần mềm kết
quả TTHC đã có tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương.
- Số hóa kết quả giải quyết
TTHC và chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận một cửa của UBND cấp xã.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
Bước 20
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã
|
- Xác nhận trên phần mềm kết
quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết
quả (hoặc trả qua dịch vụ bưu chính công ích), vào sổ giao nhận kết quả.
- Chuyển kết quả xử lý cho
Kinh tế, hạ tầng và đô thị/Phòng Kinh tế cấp xã lưu hồ sơ.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
Nhận kết quả TTHC theo hình thức
đã đăng ký: Trực tuyến/ hoặc trực tiếp. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện
tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC (Chưa bao gồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ)
|
53 ngày làm việc
|
|
Mẫu số 01
Phụ
lục II kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
làm
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ...
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …
…(Tên đơn vị)…đề nghị
làm chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp … với các thông
tin chính như sau:
I. Thông tin đơn vị đề nghị
làm chủ đầu tư
1. Tên đơn vị:
..................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………….……
3. Điện thoại: …………; Fax:
………………; Email: ………..………………
4. Giấy tờ pháp lý của đơn vị (Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu
tương đương khác theo quy định của pháp luật Việt Nam) số:
......................; ngày cấp: .....................; Cơ quan cấp:
.......................................
4. Ngành nghề kinh doanh chính:
........................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật:
……………………Chức danh:….………….
6. Nội dung khác liên quan (nếu
có).
II. Thông tin dự án đề nghị
đầu tư
1. Tên dự án:
……………………………………………….…………………..
2. Địa chỉ dự án:
..................................................................................................
3. Tổng mức đầu tư tạm tính của
dự án: ..............................................................
4. Tiến độ đầu tư: ………………………………….…………...……………..
5. Nội dung khác liên quan (nếu
có).
III. Cam kết của đơn vị đề
nghị làm chủ đầu tư
Đơn vị cam kết không vi phạm
các quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của nội dung đơn đề nghị này và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không
được chấp thuận; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
IV. Hồ sơ kèm theo
- Báo cáo đầu tư thành lập/mở rộng
cụm công nghiệp (nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp); bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp;
- Các văn bản, tài liệu quy định
tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3
năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
- Văn bản, tài liệu liên quan
khác (nếu có)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Công Thương …;
- Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có cụm công nghiệp);
- Lưu: ….
|
......., ngày
... tháng ... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)
|
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-UBND
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thành lập/mở rộng cụm công nghiệp …
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương …
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển
cụm công nghiệp;
Căn cứ Quyết định phê
duyệt quy hoạch tỉnh/thành phố… thời kỳ …;
Căn cứ…
Theo đề nghị của … .
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập/mở rộng
cụm công nghiệp với các nội dung chủ yếu sau (tên cụm công nghiệp; diện
tích; địa điểm; ngành nghề hoạt động chủ yếu; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật; quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu
tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật;…).
Điều 2. Các ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, cơ quan có liên quan
trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp
Điều 4. Thời điểm có hiệu
lực của Quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp và các nội dung khác liên
quan./.
|
Nơi nhận:
- …..;
- Bộ Công Thương (để báo cáo);
- …
- Lưu: ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|