|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng
và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 315/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thi đua, khen thưởng
của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về thi
đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên.
b) Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Đơn vị thành viên các cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Ban TĐKT tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
Huyenntt\TĐKT\Quyetdinh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
QUY ĐỊNH
THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết thi hành khoản 4 khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84
của Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 2 Điều 6 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau
đây viết tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP)
và công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết tắt
là Quy định).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình,
cơ quan, đơn vị, tổ chức hợp pháp trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên; cá nhân, tập
thể người Việt Nam ở nước ngoài; cá nhân, tổ chức hợp pháp nước ngoài ở Việt
Nam.
Điều 2. Nguyên tắc thi đua,
khen thưởng
1. Khi xét tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập
thể phải căn cứ vào thành tích đạt được trong phong trào thi đua cá nhân, tập
thể đó tham gia.
2. Khi xét khen thưởng cho cá nhân, tập thể phải
căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn, thành tích đạt được. Xét khen thưởng người đứng
đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo,
quản lý, phụ trách.
3. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua thì
cấp đó thực hiện khen thưởng khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua. Trường hợp
cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, có phạm vi ảnh hưởng lớn trên toàn tỉnh
thì đề nghị, trình khen thưởng khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý chủ
trương khen thưởng.
4. Cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành sơ kết, tổng
kết việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị hoặc
phục vụ Đại hội, hội nghị, hội thảo... thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền.
Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
đồng ý chủ trương khen thưởng.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA, TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 3. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân tỉnh”
1. Đối tượng
a) Tập thể là thành viên cụm, khối thi đua do Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập;
b) Tập thể tham gia phong trào thi đua chuyên đề do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng theo cụm, khối thi đua
Tập thể là thành viên cụm, khối thi đua do Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập phải đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ
được giao trong năm, là tập thể tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu cụm thi đua, khối
thi đua; tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức Đảng (nếu có), đoàn thể trong sạch,
vững mạnh (hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên); nội bộ đoàn kết; tích cực thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn
xã hội khác;
c) Thực hiện tốt quy định, quy chế của cụm, khối
thi đua.
3. Tiêu chuẩn khen thưởng phong trào thi đua chuyên
đề
Tập thể tham gia phong trào thi đua chuyên đề do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động phải đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên
đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 3 năm
trở lên khi tổng kết phong trào và theo tiêu chuẩn cụ thể đối với từng phong
trào do cơ quan thường trực thực hiện phong trào thi đua chuyên đề chủ trì, phối
hợp Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện.
Điều 4. Danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc”
1. Đối tượng
a) Cấp tỉnh: Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp và tương
đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.
b) Cấp xã: Phòng, ban, đơn vị, đoàn thể, đơn vị sự
nghiệp và tương đương thuộc cấp xã.
c) Các doanh nghiệp trong khối thi đua trực thuộc tỉnh:
Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có con dấu và tài khoản.
2. Tiêu chuẩn
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng
hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường
xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ
được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động
tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Điều 5. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến”
1. Đối tượng
a) Các tập thể được quy định tại khoản
1 Điều 4 quy định này;
b) Các đơn vị cấu thành của cơ quan, đơn vị quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 quy định này.
2. Tiêu chuẩn
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng
hằng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường
xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu
“Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên;
d) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Điều 6. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để xét tặng hằng
năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh;
b) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
c) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương
trợ trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
d) Tích cực tham gia các phong trào thi đua.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để xét tặng hằng
năm cho công nhân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh;
b) Chấp hành tốt các nội quy, quy trình sản xuất;
có ý thức tổ chức kỷ luật; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao
trình độ chuyên môn, tay nghề;
c) Tích cực tham gia các phong trào thi đua.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để xét tặng hằng
năm cho nông dân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh; đoàn kết,
tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;
b) Có mô hình sản xuất hiệu quả.
Điều 7. Thi đua theo cụm thi
đua, khối thi đua
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cụm,
khối thi đua trực thuộc tỉnh; cụm, khối thi đua thuộc các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
2. Các cụm thi đua, khối thi đua tổ chức và hoạt động
theo Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị
và cụm, khối thi đua quy định.
Chương III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG,
TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc có thành
tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản xuất, kinh
doanh, học tập, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm
cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng
nêu gương trên địa bàn tỉnh;
c) Có nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trên địa bàn tỉnh;
d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có
hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm
vi cơ sở;
đ) Nông dân có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả
và ổn định từ 02 năm trở lên; tạo việc làm, có thu nhập ổn định cho từ 05 nông
dân trở lên;
e) Công nhân, người lao động có nhiều thành tích
trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong doanh nghiệp, hợp tác xã
hoặc có nhiều đóng góp trong việc bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình
độ chuyên môn, tay nghề hoặc có giải pháp, sáng kiến mang lại giá trị, hiệu quả
kinh tế, hiệu quả công việc cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
g) Doanh nhân, trí thức, nhà khoa học có thành tích
đóng góp vào sự phát triển của địa phương được công nhận có phạm vi ảnh hưởng
và tác dụng nêu gương trên địa bàn tỉnh;
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc có thành
tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị;
b) Có thành tích xuất sắc được bình xét suy tôn
trong cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh; khối thi đua doanh nghiệp trong các
khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
c) Có nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trên địa bàn tỉnh;
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân
chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực;
đ) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi
ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh;
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều này và các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian hoạt động ổn định theo quy định của
pháp luật từ 02 năm liên tục trở lên;
b) Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao
động; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động; tích cực tham
gia đóng góp các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo; các phong trào thi đua
do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn phát động;
c) Thực hiện tốt quy định của pháp luật liên quan đến
doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, đạt gia đình văn hóa và một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản
cho địa phương, xã hội có giá trị cộng dồn trong năm tương đương từ 100 triệu đồng
trở lên;
b) Có thành tích trong sản xuất kinh doanh, có mô
hình phát triển kinh tế ổn định, tạo việc làm cho người lao động;
c) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi
đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
cho các tập thể, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức
quốc tế làm việc tại Việt Nam có nhiều đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội
hoặc có nhiều thành tích trong các hoạt động xã hội từ thiện, nhân đạo trên địa
bàn tỉnh.
Điều 9. Giấy khen của Thủ trưởng
sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc,
Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tham gia đầy đủ,
tích cực phong trào thi đua và các hoạt động của các tổ chức đoàn thể tại cơ
quan, đơn vị, địa phương;
b) Có sáng kiến, giải pháp, biện pháp được áp dụng
hiệu quả tại đơn vị, địa phương hoặc có giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương;
d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại cơ quan,
đơn vị, địa phương;
đ) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phát động hoặc
triển khai thực hiện;
e) Nông dân thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tích cực
trong lao động sản xuất hoặc có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa
phương.
2. Tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết,
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hưởng ứng đầy đủ, tích cực các phong
trào thi đua; thực hiện tốt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với công chức,
viên chức, người lao động theo quy định.
b) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại cơ quan,
đơn vị, địa phương.
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phát động hoặc
triển khai thực hiện.
3. Tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có nhiều đóng góp về
công sức, đất đai và tài sản, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị,
địa phương; đạt gia đình văn hóa trở lên.
Điều 10. Các hình thức khen
thưởng khác
Ngoài các hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, tùy theo tình hình
thực tiễn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa
phương, doanh nghiệp thực hiện gửi Thư khen, tặng Cờ lưu niệm, thưởng tiền, tặng
quà, công nhận điển hình tiên tiến tiêu biểu và các hình thức động viên khác để
kịp thời động viên các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc
trong lao động, sản xuất, công tác.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
Điều 11. Thẩm quyền đề nghị
khen thưởng
1. Khen thưởng cấp tỉnh theo cụm, khối thi đua hằng
năm do đơn vị cụm trưởng, khối trưởng thay mặt cụm, khối thi đua trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.
Đối với các khối thi đua hợp tác xã do Liên minh Hợp
tác xã tỉnh đề nghị khen thưởng.
Đối với khối thi đua doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh đề nghị khen thưởng.
2. Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức tôn
giáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khen thưởng và đề nghị khen thưởng.
a) Đối với cấp tỉnh hồ sơ đề nghị khen thưởng trình
qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh); đối với khen thưởng cấp xã hồ
sơ đề nghị khen thưởng trình qua Phòng Văn hóa - Xã hội;
b) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xin ý
kiến của các đơn vị có liên quan đối với các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
cấp Nhà nước, cấp tỉnh.
Điều 12. Quy định về lấy ý kiến
để khen thưởng
1. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xin ý
kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về việc chấp hành chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với đề nghị khen thưởng
của doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp khi đề nghị khen thưởng cấp Nhà
nước, cấp tỉnh.
2. Khen thưởng đối ngoại: Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng tỉnh) lấy ý kiến hiệp y của Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
3. Khi nhận được văn bản xin ý kiến hiệp y khen thưởng
của Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ khi nhận được văn bản (tính theo dấu bưu điện hoặc ngày văn thư nhận được
văn bản điện tử), cơ quan, đơn vị, địa phương được xin ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản đúng thời gian quy định. Thủ trưởng cơ quan được xin ý kiến
khen thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian trả lời văn bản và nội
dung được xin ý kiến.
Trường hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh)
xin ý kiến mà cơ quan chức năng không có ý kiến thì Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng tỉnh) trình khen thưởng theo quy định.
Điều 13. Việc đánh giá, công
nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
Hội đồng đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng sáng kiến, đề
tài nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và các hình thức khen thưởng
theo quy định.
Điều 14. Thời gian nhận hồ sơ
đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh
1. Khen thưởng cấp Nhà nước
a) Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Đợt 1: Hồ sơ trình trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
Đợt 2: Hồ sơ trình trước ngày 30 tháng 6 hằng năm;
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân: Hồ sơ trình trước
ngày 31 tháng 7 hằng năm.
b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Hồ sơ trình trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân: Hồ sơ trình trước
ngày 31 tháng 7 hằng năm.
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
Hồ sơ trình trước ngày 30 tháng 9 hằng năm;
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân: Hồ sơ trình trước
ngày 31 tháng 7 hằng năm.
2. Khen thưởng cấp tỉnh
a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”,
“Tập thể lao động xuất sắc”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
công trạng:
Hồ sơ trình trước ngày 28 tháng 02 hằng năm;
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân: Hồ sơ trình trước
ngày 31 tháng 7 hằng năm.
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:
Hồ sơ trình trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân: Hồ sơ trình trước
ngày 31 tháng 7 hằng năm.
3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả
khen thưởng cấp tỉnh
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen
thưởng.
Trường hợp kết quả thẩm định của Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng tỉnh) khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương thì Sở
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) phải thống nhất bằng văn bản với cơ
quan, đơn vị, địa phương trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh)
thông báo bằng văn bản bổ sung, hoàn thiện hoặc trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng
cho cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng.
c) Trường hợp Sở Nội vụ đã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quyết
định khen thưởng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc không khen thưởng, Sở Nội thông
báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến cơ quan, đơn vị, địa
phương trình khen thưởng.
d) Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng, sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
tỉnh) cấp phát hiện vật khen thưởng cho cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen
thưởng.
Điều 15. Thủ tục, hồ sơ đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Khi trình khen thưởng, các cơ quan, đơn vị, địa
phương gửi bản giấy (01 bản chính) của hồ sơ khen thưởng đồng thời gửi các tệp
tin điện tử của hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), trừ văn bản
có nội dung bí mật Nhà nước. Các văn bản trong hồ sơ đề nghị khen thưởng có từ
02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai của cơ quan trực tiếp lập hồ sơ.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và các đơn vị có thẩm quyền trình khen thưởng chịu trách nhiệm về hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính
chính xác của thành tích và các nội dung có liên quan đến thực hiện chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị
khen thưởng Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương ký xác nhận.
4. Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Cơ
quan, đơn vị, địa phương có tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột
xuất căn cứ quy định, tình hình thực tiễn và phạm vi ảnh hưởng, kịp thời hoàn
thiện hồ sơ theo thủ tục đơn giản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Tỷ lệ phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng đủ điều kiện để đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng như sau: đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh” phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng từ 90% trở lên; đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ
80% trở lên; các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải đạt tỷ lệ
phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ 70% trở lên.
6. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của
Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”;
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng.
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị
khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
7. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, Giấy khen
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng.
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị
khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ khen
thưởng, quản lý hiện vật khen thưởng
1. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có
trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị khen thưởng; quản lý hiện vật khen
thưởng; thống kê theo dõi các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua cấp Nhà
nước, cấp tỉnh; thực hiện nộp hồ sơ vào lưu trữ lịch sử và lưu trữ cơ quan theo
quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm
quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị khen thưởng; quản lý hiện vật khen thưởng; thống
kê theo dõi các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền; thực
hiện nộp hồ sơ vào lưu trữ lịch sử và lưu trữ cơ quan theo quy định.
3. Hồ sơ thi đua, khen thưởng được lưu trữ trên giấy
và lưu trữ điện tử theo quy định hiện hành.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát
1. Sở Nội vụ tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt
động kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng nhằm kịp thời bổ sung biện
pháp nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của tỉnh.
2. Các cụm, khối thi đua; cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua,
khen thưởng.
Điều 18. Thành lập, quản lý, sử
dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh chi cho công tác thi
đua, khen thưởng do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý và sử dụng theo đúng
chế độ, chính sách quy định.
Điều 19. Quy định việc công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý
1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với
cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức và các quy định
có liên quan.
2. Việc công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh
giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính
trị và quy định của tỉnh.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THI ĐUA- KHEN THƯỞNG
Điều 20. Tổ chức của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp gồm:
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị,
tổ chức, địa phương.
c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cấu
thành (có con dấu) của cơ quan, đơn vị.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (viết tắt là Hội
đồng) tỉnh là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm
tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của địa
phương
a) Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng có không quá 03 Phó Chủ tịch. Giám đốc Sở Nội
vụ làm Phó Chủ tịch thường trực. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần
các thành viên Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
b) Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn: Tham mưu
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm
quyền. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng;
tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất
các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm
và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các phong trào thi
đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh
hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền khen thưởng.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ là cơ
quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
4. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban,
ngành thuộc tỉnh và các đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
thành phần, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp
mình để tham mưu, tư vấn về thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi quản lý.
Chương VI
THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH
TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ
TIỀN THƯỞNG; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị hủy bỏ quyết định khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen
thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
2. Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
3. Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng của các cơ quan, địa phương, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc tỉnh
có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.
4. Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cấp có thẩm
quyền, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khen
thưởng;
2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia
đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận đúng thời hạn và tổ chức
thu hồi theo quy định.
Điều 23. Cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm trình cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng và lập hồ sơ gửi về Sở Nội vụ, hồ sơ có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại.
b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi).
2. Sở Nội vụ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại
hiện vật khen thưởng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi
của đơn vị trình khen thưởng.
Điều 24. Cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại.
2. Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi).
3. Cơ quan, đơn vị, phòng Văn hóa - Xã hội đối chiếu
với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo người có thẩm quyền quyết định khen
thưởng xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của đơn vị trình khen thưởng.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh)
1. Tham mưu kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong tỉnh thực hiện quy định này.
2. Kịp thời phát hiện, thẩm định hồ sơ đề nghị khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
3. Đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung của quy định; tuyên truyền, giới thiệu,
biểu dương những nhân tố tích cực, gương người tốt, việc tốt tiêu biểu, điển
hình tiên tiến trong các phong trào thi đua và các tập thể, cá nhân được khen
thưởng.
4. Hằng năm xây dựng kế hoạch, nội dung chương
trình, tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, hội nghị tuyên truyền về
thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua,
khen thưởng trong phạm vi toàn tỉnh.
5. Lấy ý kiến nhân dân về danh sách cá nhân, tập thể
được đề nghị khen thưởng Huân chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước quy định tại
khoản 5 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng trên các
phương tiện truyền thông của tỉnh (Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên,
Cổng Thông tin điện tử,) ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng tỉnh (trừ trường hợp đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản).
Điều 26. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng và Quy định này để xây dựng quy định thi đua, khen thưởng của
đơn vị theo thẩm quyền cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Cơ quan thường trực phong trào thi đua chuyên đề
chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu việc sơ kết, tổng kết phong trào.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương, hộ gia đình, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng thực hiện theo
các văn bản mới ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc
đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.