|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1163/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC
VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm
theo).
Các thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này được quy định tại Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu
công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và
quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ các nội dung
quy định tại mục 1 phần I (Danh mục thủ tục hành chính) và nội dung cụ thể của
thủ tục hành chính này tại Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Bãi bỏ các nội dung
quy định tại số thứ tự 10 phần II Mục B Phần I (Danh mục thủ tục hành chính) và
nội dung cụ thể của thủ tục hành chính này tại Phần II ban hành kèm theo Quyết
định số 278/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành
chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ (Phòng
Kiểm soát TTHC), Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1163/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A.
|
Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
I.
|
Lĩnh vực trồng trọt
|
|
1
|
1.012001
|
Cấp Thẻ giám định
viên quyền đối với giống cây trồng
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
2
|
1.012002
|
Cấp lại Thẻ giám định
viên quyền đối với giống cây trồng
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
3
|
1.011999
|
Thu hồi Thẻ giám định
viên quyền đối với giống cây trồng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
4
|
1.012003
|
Cấp Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
5
|
1.012004
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
6
|
1.012000
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo yêu cầu của tổ
chức, cá nhân
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
TT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A.
|
Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
I.
|
Lĩnh vực trồng trọt
|
|
1
|
1.011998
|
Đăng ký dự kiểm tra
nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng
|
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Trồng
trọt
|
Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ
BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
I.
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1.
TTHC Cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng (1.012001)
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Bước 2: Thẩm định hồ
sơ và trả kết quả:
Trong thời hạn 13
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ
giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số căn cước và
chuyên ngành giám định của người được cấp thẻ;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông
báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30
ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa
chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không
xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết
định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
c) Bước 3: Công bố Danh
sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách giám định viên quyền đối với
giống cây trồng theo các quyết định cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống
cây trồng và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết
định.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 Phụ lục I Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP;
- Bản sao chứng nhận
đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng
(xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
- Giấy xác nhận quá
trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
- Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4
(cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Quyết
định cấp Thẻ giám định viên: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định cấp Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng và Thẻ giám định viên quyền đối với
giống cây trồng theo Mẫu số 36 Phụ
lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP
hoặc Quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên theo Mẫu số 29 Phụ
lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Là công dân Việt Nam,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Thường trú tại Việt
Nam (có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú);
- Có phẩm chất đạo đức
tốt (không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về giống cây trồng
hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích);
- Có trình độ đại học
trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định, đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ 05 năm trở lên và đạt yêu cầu
kiểm tra nghiệp vụ về giám định (đã trực tiếp làm công tác soạn thảo và hướng
dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về giống cây trồng, giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về giống cây trồng tại các cơ quan quản lý
nhà nước về bảo hộ giống cây trồng, nghiên cứu, giảng dạy về bảo hộ giống cây
trồng tại tổ chức nghiên cứu, đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp,
hoặc tư vấn về pháp luật về bảo hộ giống cây trồng dưới danh nghĩa người đại
diện quyền đối với giống cây trồng).
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 36/2009/QH12; Luật số 07/2022/QH15).
- Điều 112 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo
vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ.
- Điều 43 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 29
|
TỜ
KHAI
YÊU
CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1: …………………..
Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng:
|
Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Ngày nộp đơn:
|
(I) NGƯỜI YÊU CẦU
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Điện thoại: ................................ Email: ..............................................................................
(4) Số căn cước:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Thẻ lần đầu
[ ] Cấp lại Thẻ ................................ Số Thẻ đã cấp:
|
Lý do cấp lại :
|
[ ] Thẻ bị mất
|
[ ] Thẻ bị lỗi
|
[ ] Thẻ bị hỏng
|
|
|
|
[ ] Thay đổi thông
tin trong Thẻ:
|
|
|
(III) CÁC TÀI LIỆU CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM
TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao chứng
nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây
trồng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực);
[ ] Giấy xác nhận quá
trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
[ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4
cm
[ ] Thẻ đã cấp (nếu
yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
[ ] Bản sao chụp
chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
YÊU CẦU
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ….. ngày …
tháng … năm…
Chữ ký, họ tên người yêu cầu
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp thẻ
giám định viên.
Mẫu
số 36
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN
QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Số:
......... /GĐV
|
|
(Ảnh chân dung 3 x 4)
|
Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CCCD/CC:
Địa chỉ thường trú:
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký
và đóng dấu)
|
|
1. Thẻ này được cấp
theo Quyết định số ...... ngày….. tháng..…. năm…… của Thủ trưởng Cơ quan cấp
thẻ giám định viên).
2. Người được cấp Thẻ
này được hành nghề giám định quyền đối với giống cây trồng và có nghĩa vụ yêu
cầu cấp lại Thẻ khi có thay đổi thông tin liên quan đã được ghi nhận trong
Thẻ.
3. Thẻ này bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây:
a) Có chứng cứ khẳng
định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
b) Người được cấp Thẻ
giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201
của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Người được cấp Thẻ
giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;
d) Người được cấp Thẻ
giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
|
2.
TTHC Cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng (1.012002)
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng trong các trường hợp:
- Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ
v.v...) đến mức không sử dụng được;
- Thông tin được ghi
nhận trong Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng có sự thay đổi về
họ tên, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân và chuyên ngành giám định của
người được cấp Thẻ.
b) Bước 2: Thẩm định hồ
sơ và trả kết quả:
- Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xem xét hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ
giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số căn cước và
chuyên ngành giám định của người được cấp thẻ;
+ Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự
định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30
ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa
chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không
xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết
định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Trong trường hợp Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống
cây trồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của
người được cấp Thẻ.
c) Bước 3: Công bố Danh
sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách giám định viên quyền đối với
giống cây trồng theo các quyết định cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với
giống cây trồng và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra
quyết định.
2.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 Phụ lục I của Nghị định
100/2026/NĐ-CP;
- Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4
(cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Quyết định cấp lại Thẻ
giám định viên: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương gây ra: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
của người được cấp Thẻ.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định cấp lại Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng và Thẻ giám định viên quyền đối
với giống cây trồng theo Mẫu số
36 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP
hoặc Quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 Phụ lục I của
Nghị định 100/2026/NĐ-CP;
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Điều 112 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ.
- Điều 43, Điều 45 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 29
|
TỜ
KHAI
YÊU
CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1: …………………..
Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng:
|
Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Ngày nộp đơn:
|
(I) NGƯỜI YÊU CẦU
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Điện thoại: ................................ Email: ..............................................................................
(4) Số căn cước:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Thẻ lần đầu
[ ] Cấp lại Thẻ ................................ Số Thẻ đã cấp:
|
Lý do cấp lại :
|
[ ] Thẻ bị mất
|
[ ] Thẻ bị lỗi
|
[ ] Thẻ bị hỏng
|
|
|
|
[ ] Thay đổi thông
tin trong Thẻ:
|
|
|
(III) CÁC TÀI LIỆU CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM
TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao chứng
nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây
trồng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực);
[ ] Giấy xác nhận quá
trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
[ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4
cm
[ ] Thẻ đã cấp (nếu
yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
[ ] Bản sao chụp
chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
YÊU CẦU
Tôi xin cam đoan các thông
tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Khai tại: ….. ngày …
tháng … năm…
Chữ ký, họ tên người yêu cầu
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp thẻ
giám định viên.
Mẫu
số 36
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN
QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Số:
......... /GĐV
|
|
(Ảnh chân dung 3 x 4)
|
Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CCCD/CC:
Địa chỉ thường trú:
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký và đóng dấu)
|
|
1. Thẻ này được cấp
theo Quyết định số ...... ngày….. tháng..…. năm…… của Thủ trưởng Cơ quan cấp
thẻ giám định viên).
2. Người được cấp Thẻ
này được hành nghề giám định quyền đối với giống cây trồng và có nghĩa vụ yêu
cầu cấp lại Thẻ khi có thay đổi thông tin liên quan đã được ghi nhận trong
Thẻ.
3. Thẻ này bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây:
a) Có chứng cứ khẳng
định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
b) Người được cấp Thẻ
giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201
của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Người được cấp Thẻ
giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;
d) Người được cấp Thẻ
giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
|
3.
TTHC Thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo yêu cầu của
tổ chức, cá nhân (1.011999)
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng gửi hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Bước 2: Quyết định
thu hồi hoặc quyết định từ chối thu hồi
Trong thời hạn 13
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng và ấn định thời hạn là 13
ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem
xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc
quyết định từ chối thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho
các bên.
3.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục I Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP;
- Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: Kể
từ ngày nhận được yêu cầu thu hồi đến khi người được cấp Thẻ có ý kiến: 13
ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức;
- Cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có chứng cứ khẳng
định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
- Người được cấp Thẻ
giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ;
- Người được cấp Thẻ
giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;
- Người được cấp Thẻ
giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12; Luật số 07/2022/QH15)
- Điều 112 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ.
- Điều 43, Điều 45 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 30
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1:
.............................................
(I) Người làm đơn:
(1) Tên tổ chức/cá
nhân:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số Căn
cước/Hộ chiếu (trường hợp người làm đơn là cá nhân):
(4) Điện
thoại:...............................................
(5)
E-mail:.................................................
(II) Thông tin về Thẻ
giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng đề nghị thu hồi:
(1) Tên tổ chức/cá
nhân:
(2) Số thẻ giám định
viên/số Giấy chứng nhận:
(3) Ngày cấp:
(III) Căn cứ đề nghị
thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng:
(IV) Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)...................................... cam đoan mọi thông tin trong tờ
khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Khai tại: … ngày…
tháng … năm …
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp Thẻ
giám định viên/Giấy chứng nhận.
4. TTHC Cấp Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng (1.012003)
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Bước 2: Thẩm định hồ
sơ và trả kết quả:
Trong thời hạn 13
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch,
địa chỉ của tổ chức, Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng là
thành viên của tổ chức; ghi nhận vào Danh sách tổ chức giám định và công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;
- Trường hợp hồ sơ có
thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo
dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý
kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc
có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối
c) Bước 3: Công bố Danh
sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng theo các quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng. Danh sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
4.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục I Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP;
- Bản sao chứng thực
Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở
hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức;
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
Quyết định cấp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng: 13 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP hoặc Quyết định từ chối
cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng.
4.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ khai yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP;
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp, hợp tác
xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có Thẻ giám định viên sở hữu
trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 2 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12; Luật số 07/2022/QH15).
- Điều 113 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ.
- Điều 44, Điều 45 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 28
|
TỜ
KHAI
YÊU
CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1: ……………………..
Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:
|
Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Ngày nộp đơn:
|
(I) TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế/Mã số
doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác):
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Giấy chứng nhận
lần đầu
|
[ ] Cấp lại Giấy
chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận đã
cấp:
|
|
Lý do cấp lại:
|
[ ] Giấy chứng nhận
bị lỗi
|
|
|
[ ] Thay đổi thông
tin trong Giấy chứng nhận
|
|
|
|
(III) DANH SÁCH GIÁM
ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ
và tên
|
Số
Thẻ giám định viên
|
|
|
|
|
|
(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM
TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao (có chứng
thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định
viên thuộc tổ chức
[ ] Giấy chứng nhận
tổ chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại)
[ ] Bản sao chụp
chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
[ ] Tài liệu khác:
………………………………..
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
KHAI ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………… , ngày
… tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người khai đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận.
Mẫu
số 37
|
(CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./CN- [chữ viết tắt
tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận]
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng
[THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
Căn cứ Quyết định số
…….của …… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận];
Căn cứ Điều 113 của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ.
CHỨNG
NHẬN:
Tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng:
Tên đầy đủ:
Tên giao dịch:
Địa chỉ:
Danh sách giám định
viên quyền đối với giống cây trồng thuộc tổ chức:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Số
căn cước
|
Số
Thẻ giám định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy chứng nhận này
được cấp theo Quyết định số… ngày … tháng…năm… của [Thủ trưởng cơ quan ban hành
Quyết định].
|
|
[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
|
5. TTHC Cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng (1.012004)
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong các
trường hợp:
- Giấy chứng nhận tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;
- Có sự thay đổi liên
quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều 113 Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP.
b) Bước 2: Thẩm định hồ
sơ và trả kết quả:
- Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch,
địa chỉ của tổ chức, Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng là
thành viên của tổ chức; ghi nhận vào Danh sách tổ chức giám định và công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
+ Trường hợp hồ sơ có
thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo
dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý
kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc
có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Trong trường hợp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã cấp Giấy chứng nhận gây ra,
thì cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận miễn
phí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng.
c) Bước 3: Công bố Danh
sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng theo các quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng. Danh sách tổ chức giám định quyền đối với giống
cây trồng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
5.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP;
- Bản sao chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã
được sửa đổi của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường
hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ
sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
- Bản sao chứng thực
Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao
động giữa tổ chức và giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoạt động cho
tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên quyền đối với giống
cây trồng;
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Quyết định Cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng: 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 37 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP hoặc Quyết
định từ chối cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP;
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Điều 113 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ.
- Điều 44, Điều 45 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 28
|
TỜ
KHAI
YÊU
CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1: ……………………..
Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:
|
Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Ngày nộp đơn:
|
(I) TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế/Mã số
doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác):
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Giấy chứng nhận
lần đầu
|
[ ] Cấp lại Giấy
chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận đã
cấp:
|
|
Lý do cấp lại:
|
[ ] Giấy chứng nhận
bị lỗi
|
|
|
[ ] Thay đổi thông
tin trong Giấy chứng nhận
|
|
|
|
(III) DANH SÁCH GIÁM
ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ
và tên
|
Số
Thẻ giám định viên
|
|
|
|
|
|
(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM
TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao (có chứng
thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định
viên thuộc tổ chức
[ ] Giấy chứng nhận
tổ chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại)
[ ] Bản sao chụp
chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
[ ] Tài liệu khác:
………………………………..
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
KHAI ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………… , ngày
… tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người khai đơn
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận.
Mẫu
số 37
|
(CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./CN- [chữ viết tắt
tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận]
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng
[THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
Căn cứ Quyết định số
…….của …… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận];
Căn cứ Điều 113 của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ.
CHỨNG
NHẬN:
Tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng:
Tên đầy đủ:
Tên giao dịch:
Địa chỉ:
Danh sách giám định
viên quyền đối với giống cây trồng thuộc tổ chức:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Số
căn cước
|
Số
Thẻ giám định viên
|
Chuyên
ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy chứng nhận này
được cấp theo Quyết định số… ngày … tháng…năm… của [Thủ trưởng cơ quan ban hành
Quyết định].
|
|
[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
|
6. TTHC Thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo yêu cầu của tổ
chức, cá nhân (1.012000)
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Bước 2: Quyết định
thu hồi hoặc quyết định từ chối thu hồi
Trong thời hạn 13
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được
cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 13 ngày làm việc kể từ ngày
ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, cơ
quan đã cấp Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng cho các bên.
6.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
- Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống
cây trồng.
b) Số lượng: 01 bộ hồ
sơ.
6.4. Thời hạn giải
quyết: Kể
từ ngày nhận được yêu cầu thu hồi đến khi tổ chức được cấp Giấy chứng nhận có ý
kiến: 13 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức;
- Cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ
chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn yêu cầu thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục I
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có chứng cứ khẳng
định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được
cấp trái với các quy định của pháp luật;
- Tổ chức không còn đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật
Sở hữu trí tuệ;
- Tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng chấm dứt hoạt động giám định.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 2 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12; Luật số 07/2022/QH15).
- Điều 113 Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ.
- Điều 44, Điều 45 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu
số 30
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1:
.............................................
(I) Người làm đơn:
(1) Tên tổ chức/cá
nhân:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số Căn
cước/Hộ chiếu (trường hợp người làm đơn là cá nhân):
(4) Điện
thoại:...............................................
(5)
E-mail:.................................................
(II) Thông tin về Thẻ
giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng đề nghị thu hồi:
(1) Tên tổ chức/cá
nhân:
(2) Số thẻ giám định
viên/số Giấy chứng nhận:
(3) Ngày cấp:
(III) Căn cứ đề nghị
thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng:
(IV) Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)...................................... cam đoan mọi thông tin trong tờ
khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Khai tại: … ngày…
tháng … năm …
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 Tên cơ quan cấp Thẻ
giám định viên/Giấy chứng nhận.