|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số: 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông Nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 154/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 02 năm
2026; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 542/BC-STP ngày 05/02/2026
và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND thành phố tại Công văn số
1764/VP-ĐTĐT ngày 06 tháng 3 năm 2026.
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà nước về khí tượng thủy
văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, PCT, UV Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Thuế thành phố Đà Nẵng;
- VP Ủy ban nhân dân thành phố;
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng TTĐT TP, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT, KT, ĐTĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định quản
lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các hoạt động khí tượng thủy
văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và các công trình khí tượng thủy
văn phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định
này.
3. Những nội dung không quy định
tại Quy định này được thực hiện theo Luật Khí tượng Thuỷ văn và các văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN CHUYÊN DÙNG
Điều 3. Mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo mục đích riêng do
các sở, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng xây
dựng, quản lý và khai thác theo quy định của pháp luật.
2. Mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng của thành phố bao gồm: trạm khí tượng bề mặt, trạm khí tượng
nông nghiệp, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm thủy văn, trạm
hải văn và trạm đo mặn.
Điều 4. Kế
hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của thành phố
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan lập kế hoạch phát
triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh
tế - xã hội và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện
kế hoạch, theo dõi việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng;
2. Nguyên tắc lập kế hoạch:
a) Đáp ứng mục đích khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tiên
tiến, có kế thừa, phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố;
c) Mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng của thành phố không trùng lặp, chồng chéo với mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia.
3. Căn cứ lập kế hoạch:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Luật Khí tượng Thuỷ văn
năm 2015 và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan của thành phố;
b) Quy hoạch và kết quả thực hiện
quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia đến thời điểm lập kế hoạch;
c) Nhu cầu khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo mục đích riêng của thành phố.
4. Kế hoạch phát triển mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được lập đồng thời với việc xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và định kỳ hàng năm có thể
được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
5. Nội dung chủ yếu của kế hoạch
phải đảm bảo theo quy định tại Điều 12 Luật Khí tượng Thủy văn
năm 2015.
Điều 5. Nội
dung quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Các sở, ban, ngành, địa
phương, tổ chức, cá nhân xác định nội dung quan trắc đối với trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý;
2. Nội dung quan trắc khí tượng
thủy văn tối thiểu đối với từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy
văn chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
13/2023/TT-BTNMT.
Điều 6.
Thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của thành phố;
2. Tổ chức, cá nhân tự quyết định
thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu riêng;
3. Di chuyển trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng: Việc di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do người có
thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thành lập trạm quyết định; sau khi di chuyển phải
thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Giải thể trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng
a) Giải thể trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng trong trường hợp: trạm không còn trong kế hoạch phát triển của thành
phố và không đủ điều kiện để chuyển sang mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc
gia; không bảo đảm điều kiện kỹ thuật để quan trắc mà không thể di chuyển được;
mục đích hoạt động của trạm đã hoàn thành.
b) Người có thẩm quyền, tổ chức,
cá nhân thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quyết định giải thể trạm
khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý; sau khi giải thể phải thông báo cho Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 7.
Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Căn cứ các quy định về hành
lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 7 Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định
hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản
lý.
Điều 8. Bảo
vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trạm
khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ quy định tại Khoản 5, Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật có
liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng
thủy văn thuộc quyền quản lý.
Điều 9.
Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với các trạm khí
tượng thuỷ văn chuyên dùng
1. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý
trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình khí tượng thủy
văn chuyên dùng cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo
quy định tại Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, trong
đó nội dung thông tin, dữ liệu, gồm: tên trạm, mã trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa
độ) trạm; số liệu quan trắc hoặc tính toán của các yếu tố tại trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng. Cung cấp 01 lần cho đơn vị thu nhận thông tin, dữ liệu về mã
trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí trạm và phải thông báo kịp thời khi có
thay đổi.
2. Thông tin, dữ liệu quan trắc
khí tượng thủy văn đối với các trạm khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phải được
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chia sẻ cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu để phục vụ
công tác phòng chống thiên tai và phục vụ các mục đích phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH
BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều 10.
Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân
Điều kiện hoạt động dự báo khí
tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại
Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ.
Điều 11. Cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn
Chủ tịch UBND thành phố cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn trên địa bàn thành phố.
Điều 12.
Kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện
tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 13. Hồ
sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thực hiện
theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của
Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số
48/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 1 Điều 8 Nghị định
22/2023/NĐ-CP.
Điều 14.
Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND
thành phố.
2. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thực hiện theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính
phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định
22/2023/NĐ-CP.
Điều 15. Cấp
lại, thu hồi và trả lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
1. Cấp lại giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều
18, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 7 Điều 8 Nghị định 22/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày
12/05/2023
2. Thu hồi và trả lại giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 16.
Đình chỉ, chấm dứt hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
1. Đình chỉ hiệu lực của giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chấm dứt hiệu lực của giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương IV
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN
LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 17.
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
1. Thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn sử dụng trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển
kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng, do cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định
tại Điều 39 của Luật Khí tượng Thuỷ văn cung cấp và xác nhận
hoặc được cung cấp từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
2. Nguyên tắc khai thác, sử dụng
thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không phải trả phí thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 25 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải trả phí thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa
đổi tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP của
Chính phủ.
Điều 18.
Trách nhiệm thẩm định, thẩm tra, đánh giá nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân,
chủ chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử
dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc của
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi thẩm định, thẩm tra, đánh giá đối với các chương trình, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Khí tượng thuỷ
văn và theo nguyên tắc quy định tại Điều 22 Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
Điều 19.
Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn của thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu UBND thành phố tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc
phạm vi quản lý theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 12 Thông tư số
07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bảo đảm
tính thống nhất và trao đổi được với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Kiểm tra về khí tượng thủy văn
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn thực hiện
chức năng kiểm tra về khí tượng thủy văn.
2. Công tác kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định hiện
hành.
Điều 21. Xử
lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật về lĩnh vực khí tượng thủy văn tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 155/2024/NĐ-CP ngày 10/12/2024 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
2. Cán bộ, công chức nhà nước lợi
dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự.
3. UBND các cấp, thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ
chức kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và quy định của UBND
thành phố đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn trên địa
bàn.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu, trình UBND thành
phố cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá
nhân thuộc thẩm quyền của UBND thành phố.
2. Tham mưu, trình UBND thành
phố ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí
thuộc địa bàn quản lý.
3. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
thành phố tổ chức theo dõi, giám sát việc tác động vào thời tiết trong địa giới
hành chính của thành phố; chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự, công an cùng cấp,
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch
tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của thành phố đối với các trường
hợp được tác động vào thời tiết theo quy định.
4. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
thành phố tổ chức thẩm định, giám sát việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu trong địa giới hành chính của thành phố.
5. Chủ trì thẩm định các dự án
đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.
6. Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật
của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết
bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bảo vệ, quản lý, vận
hành công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp
với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết
các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương
trên địa bàn.
8. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai và các
nhiệm vụ khác có liên quan trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện kế hoạch,
theo dõi việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng.
9. Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa
bàn, phạm vi quản lý; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc
khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận
hành của chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của
pháp luật.
10. Theo dõi, đánh giá việc
khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố; thẩm
định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát
triển kinh tế - xã hội.
11. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động
quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí
tượng thủy văn trên địa bàn thành phố.
12. Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hằng năm, tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa
bàn thành phố.
Điều 23.
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan
1. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác,
cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu trong xây dựng, quản lý, khai thác đối với
lĩnh vực công thương trên địa bàn thành phố.
2. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực giao thông vận tải khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Quản lý nhà nước về thiết bị
đo khí tượng thủy văn và hướng dẫn các tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định hiện hành của nhà
nước.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền,
hướng dẫn thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, phòng, chống,
giảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công
nghệ thông tin và quy hoạch tài nguyên viễn thông trên địa bàn thành phố phục vụ
hoạt động khí tượng thủy văn theo quy định.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Đài Khí tượng Thủy văn
khu vực Trung bộ, chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền, đăng tải thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, thông tin phòng, chống, giảm nhẹ
thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn
thành phố theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về dự toán
kinh phí, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí dự toán kinh phí đầu tư và sự nghiệp
cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện hoạt động khí tượng thủy văn
phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; công tác phòng chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trên địa bàn thành phố theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
khác có liên quan.
5. Các Sở, Ban, ngành và cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý
thực hiện theo đúng quy định pháp luật về khí tượng thủy văn.
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật
và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử
lý vi phạm về khí tượng thủy văn trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
c) Tham gia bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn trên địa bàn.
Điều 24.
Trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu
1. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp
và Môi trường lập Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng theo nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục
vụ quy hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ liệu về khí
tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục
vụ quy hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội của thành phố.
3. Lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Rà soát,
bổ sung các nội dung phòng, chống thiên tai mà trước đây chưa đề cập hoặc đã có
đề cập nhưng chưa phù hợp với quy hoạch và tiêu chuẩn phòng, chống thiên tai hoặc
có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống công trình chuyên dụng cho phòng, chống
thiên tai tại địa phương theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
4. Phổ biến, giáo dục pháp luật
và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử
lý vi phạm về khí tượng thủy văn trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Tham gia
bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn.
5. Quản lý các trạm khí tượng
thủy văn chuyên dùng của tổ chức, cá nhân khác không phải là tổ chức sự nghiệp
công lập trên địa bàn.
6. Phối hợp kiểm tra trong quy
trình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi có yêu cầu.
7. Tham gia ý kiến về pháp lý
quyền sử dụng đất trong việc công bố công khai mốc giới, cắm mốc giới trên thực
địa, quản lý mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình khí tượng thủy văn của
tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý hồ sơ, chỉ giới đất, phạm vi hành
lang kỹ thuật công trình của các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn.
8. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết
các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật.
9. Tổng hợp, báo cáo định kỳ
trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình hoạt động khí tượng thủy văn,
thiên tai xảy ra trên địa bàn./.