|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH
HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
235/2025/NĐ-CP; số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; số 73/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 64/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội
dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa; Báo
cáo thẩm tra số 884/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội
dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức
chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 6 năm
2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung và mức chi cho
các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp tại các xã, phường; các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Nội dung và mức chi
cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa
1. Mức chi chung của hoạt động khuyến công địa
phương thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc
sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các khoản chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị;
hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc
trình diễn kỹ thuật, tổng mức chi phí đầu tư dự án từ 3.000 triệu đồng trở lên.
Mức hỗ trợ 30% tổng chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang
hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá
nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công
nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức
hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng
sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; sử dụng năng lượng hiệu quả
trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay
thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đầu
tư ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo; đào tạo nâng cao năng lực quản lý;
đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài
liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ
thuật. Mức hỗ trợ 30% tổng chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến,
chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp, tổng mức chi phí đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ
50% tổng chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở; Chi hỗ trợ ứng dụng dây
chuyền công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp, mức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 450 triệu
đồng/cơ sở.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công
nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Thuê gian hàng,
chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm
trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo
giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia
hội chợ, triển lãm khác trong nước, mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng; hỗ trợ
100% chi phí vận chuyển nhưng không quá 20 triệu đồng/cơ sở/01 lượt tham dự.
Đối với Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ
khuyến công trực tiếp tham gia hội chợ triển lãm trong nước, bao gồm: Thuê gian
hàng, chi phí thiết kế và dàn dựng trang trí gian hàng, chi phí vận chuyển hàng
hóa, chi thông tin tuyên truyền, chi cho cán bộ quản lý tham gia hội chợ và các
chi phí khác liên quan. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí.
6. Chi hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn
đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, mức hỗ trợ 100% chi
phí vé máy bay hạng phổ thông. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
7. Chi tổ chức bình chọn, trao Giấy chứng nhận sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh theo kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cuộc
bình chọn.
Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu
biểu cấp tỉnh được bình chọn. Mức chi 05 triệu đồng/sản phẩm đạt giải.
8. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với
các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 35
triệu đồng/nhãn hiệu.
9. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công
nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản
xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng
công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ
sở.
10. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền
thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin
đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên
truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt
hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
11. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp
và đào tạo dưới 03 tháng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC
ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng);
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương
trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức
chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
13. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để lập hồ sơ lưu
trữ, giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm
vụ khuyến công và các cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ
khuyến công: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ giới thiệu, dụng cụ
quản lý dùng để lưu trữ, trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhung không quá
500 triệu đồng/phòng trưng bày;
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị,
dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 70
triệu đồng/phòng trưng bày;
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng
cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhung không quá 50 triệu
đồng/phòng trưng bày.
14. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng
1,5% kinh phí khuyến công địa phương do cấp có thẩm quyền giao hằng năm để hỗ
trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có);
b) Đối với Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm
vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi 3% dự
toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được chi 4%) để chi công
tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện
cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện.
2. Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí thực hiện cho
các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện.
3. Nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự
án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế
- xã hội khác để thực hiện mục tiêu hoạt động khuyến công (nếu có).