|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
304/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 304/KH-UBND
|
Huế, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO TỒN CÁC LOÀI
ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
49/QĐ-TTg ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc
gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ; Quyết định số 923/QĐ-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đầy đủ,
đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia
về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
trên địa bàn thành phố; bảo đảm sự thống nhất từ cấp Trung ương đến địa phương,
gắn với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Cụ thể hóa trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kiểm soát các hoạt động tác động
tiêu cực đến các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và sinh cảnh sống
của chúng.
- Từng bước bảo vệ, phục hồi và
phát triển quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ; duy trì, kết nối và mở rộng sinh cảnh sống, góp phần bảo tồn đa dạng
sinh học, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Huy động sự tham gia của toàn
xã hội, tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm thu hút nguồn
lực, nâng cao năng lực và hiệu quả thực hiện công tác bảo tồn.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc triển khai Kế hoạch
bám sát nội dung, định hướng của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động
vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của thành phố và các
ngành có liên quan.
- Phân công rõ trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị; xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện và
cơ chế phối hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và tránh chồng chéo trong tổ chức
thực hiện.
- Lồng ghép hiệu quả các nhiệm
vụ bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào
các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, đặc biệt là trong quản
lý rừng đặc dụng, khu bảo tồn và quy hoạch sử dụng đất.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng
và xây dựng cơ sở dữ liệu các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ.
b) Mở rộng và nâng cao hiệu quả
biện pháp bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ; đảm bảo cải thiện tình trạng quần thể của ít nhất 10 loài; bảo
tồn và phục hồi sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
c) Thực hiện bảo tồn chuyển chỗ
đối với loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
d) Nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật và kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực tới loài động vật hoang
dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Giải
pháp
a) Đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện
chính sách, pháp luật về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ.
b) Ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong điều tra, giám sát, quản lý và bảo tồn các loài; nâng cao
năng lực nghiên cứu, dự báo và quản lý dữ liệu đa dạng sinh học.
c) Tăng cường năng lực của các
cơ quan quản lý, thực thi pháp luật và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về bảo tồn
loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
d) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của người
dân trong bảo vệ động vật hoang dã và sinh cảnh tự nhiên.
đ) Huy động nguồn lực và sự
tham gia của toàn xã hội về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế,
trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong
công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ.
III. CÁC DỰ
ÁN, NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Các dự án, nhiệm vụ cụ thể thực
hiện Chương trình tại Phụ lục kèm theo.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện các dự
án, nhiệm vụ trong Kế hoạch được huy động, bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật
về ngân sách nhà nước. Khuyến khích huy động nguồn vốn từ các chương trình, dự
án, nguồn xã hội hóa, tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư cho bảo tồn
loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Ưu tiên cho các
nhiệm vụ thiết yếu, cấp bách như: điều tra, đánh giá hiện trạng loài; bảo vệ
sinh cảnh quan trọng; kiểm tra, kiểm soát vi phạm; tuyên truyền, nâng cao nhận
thức và duy trì hoạt động của các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn hiện có.
Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương bố trí kinh phí nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện
Chương trình theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố triển khai thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ tại
Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn
các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nội dung Chương
trình;
- Lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn,
quản lý và giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ vào các kế hoạch, chương trình, dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản;
đồng thời chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện việc lồng ghép phương án quản
lý, giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
trong quy chế, kế hoạch quản lý tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, các khu bảo
tồn và các cơ sở nuôi nhốt động vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn thành phố
thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của đơn vị.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Định kỳ hằng năm trước ngày 20
tháng 12, Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công
an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý góp phần ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật, các loại tội phạm liên quan đến bảo vệ các
loài động vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các hành vi vi
phạm pháp luật, các loại tội phạm phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện
các dự án bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở khả năng cân đối
ngân sách thành phố và dự toán chi thường xuyên hằng năm được duyệt để chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với
tình hình thực tiễn địa phương và các quy định hiện hành.
4. Sở Tư
pháp
Thực hiện thẩm định dự thảo các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm
và phối hợp xây dựng, có ý kiến hoàn thiện pháp luật về bảo tồn loài động vật
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thuộc thẩm quyền theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn liên
quan.
5. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ điều tra, giám
sát, bảo tồn và phục hồi các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; nghiên
cứu ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát.
6. Các Sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
923/QĐ-BNNMT, bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu
quả Chương trình; định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai
các nội dung được giao tại Quyết định số 923/QĐ-BNNMT.
- Tổ chức triển khai thực hiện,
đánh giá việc thực hiện các nội dung của Chương trình, định kỳ hàng năm trước
ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Phối hợp xây dựng, tổ chức thực
hiện các dự án tại địa phương theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và xây dựng, tổ
chức thực hiện các dự án khác thuộc trách nhiệm của địa phương;
- Bố trí các nguồn lực để thực
hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- Thành ủy (để b/c);
- CT và các PCT Ủy ban nhân dân thành phố;
- Công an thành phố;
- Các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: TH, TC, GD, XDCB;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện chính
sách, pháp luật
|
|
1.1
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đa dạng sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.2
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện quy chế phối hợp liên ngành, liên cấp trong quản lý, bảo tồn đa dạng
sinh học trên địa bàn thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức có liên quan
|
2026-2027
|
Ban hành Quy chế phối hợp
liên ngành, liên cấp trong quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học với phân công
rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp cụ thể.
|
|
1.3
|
Xây dựng các kế hoạch hành động
khẩn cấp để bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã; các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang- Cầu Hai; các trường Đại học có liên quan.
|
Hằng năm
|
Kế hoạch hành động để bảo tồn
một số loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được
xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành theo nhu cầu thực tế của cơ
quan, đơn vị, địa phương
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng
và xây dựng cơ sở dữ liệu các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
|
2.1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng
quần thể, sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang - Cầu Hai; các trường Đại học có liên quan.
|
Năm 2027
|
Báo cáo Điều tra, đánh giá hiện
trạng quần thể, sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
2.2
|
Kiểm kê, quan trắc để xây dựng
cơ sở dữ liệu về các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ kết nối với các hệ thống dữ liệu quốc gia và HueS (lồng ghép trong
quá trình thực hiện Đề án “Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở
dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Chương trình kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học có danh hiệu quốc tế trên phạm
vi toàn quốc”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức có liên quan
|
2027-2030
|
Cơ sở dữ liệu về loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được xây dựng, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đa dạng sinh học và HueS
|
|
2.3
|
Ứng dụng công nghệ hiện đại
(GIS, viễn thám, trí tuệ nhân tạo, eDNA, bẫy ảnh…) trong giám sát và quản lý
tài nguyên sinh học. Bao gồm các loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Mở rộng và nâng cao hiệu
quả biện pháp bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ
|
|
3.1
|
Xây dựng và triển khai mô
hình thí điểm bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang
- Cầu Hai;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hằng năm
|
Các nhiệm vụ, dự án được phê
duyệt và triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Thực hiện lồng ghép các nhiệm
vụ, dự án về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ trong kế hoạch, phương án quản lý rừng bền vững của các Ban quản lý
khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Vườn Quốc gia; lập chương trình quan trắc,
giám sát và báo cáo về tình trạng loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ tại các các Ban quản lý khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
Vườn Quốc gia; tăng cường tuần tra, kiểm soát và ngăn chặn các hành vi bẫy,
săn, bắt các loài động vật hoang dã, các mối đe dọa từ các dự án đầu tư phát
triển tới sinh cảnh và các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hằng năm
|
Các nhiệm vụ, dự án được phê
duyệt và triển khai thực hiện.
|
|
3.3
|
Khảo sát, đánh giá và triển
khai các biện pháp, mô hình bảo tồn hiệu quả tại các khu vực có sinh cảnh sống
của loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, khu vực
là đường bay của chim hoang dã di cư nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang - Cầu Hai; Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Hằng năm
|
Các biện pháp, mô hình bảo tồn
hiệu quả tại các khu vực có sinh cảnh sống của loài động vật hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được triển khai
|
|
3.4
|
Đánh giá thực trạng và đề xuất
các giải pháp phục hồi sinh cảnh và nguồn thức ăn cho các loài động vật hoang
dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
ưu tiên phục hồi các sinh cảnh của các loài đang bị đe dọa tuyệt chủng và các
loài động vật hoang dã nguy cấp di cư như: Sao la, Mang trường sơn, Thỏ vằn
trường sơn, Rùa trung bộ, Rùa hộp trán vàng miền trung, Gà lôi lam mào
trắng, các loài lonh trưởng nguy cấp.
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; có loài ưu tiên phân bố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm 2028
|
Tình trạng bảo tồn (quần thể
và sinh cảnh sống) của 10 loài ưu tiên bảo vệ được cải thiện, phục hồi
|
|
3.5
|
Thiết lập và quản lý hiệu quả
hệ thống hành lang đa dạng sinh học nhằm kết nối các khu bảo tồn và vùng sinh
cảnh quan trọng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức có liên quan
|
Năm 2028 - 2030
|
Hành lang đa dạng sinh học được
thiết lập phù hợp với Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo Quyết định số 1352/QĐ- TTg ngày
08/11/năm 2024 của thủ tướng chính phủ
|
|
4
|
Thực hiện bảo tồn chuyển
chỗ đối với loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
4.1
|
Nghiên cứu, triển khai thí điểm
các biện pháp bảo tồn chuyển chỗ (chuyển nơi sinh sống, cứu hộ, nhân nuôi bảo
tồn và tái thả) để bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang
- Cầu Hai; có loài ưu tiên
phân bố; Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Giai đoạn 2027-2030
|
Các loài được nhân nuôi bảo tồn
và tái thả về môi trường tự nhiên.
|
|
4.2
|
Xây dựng và triển khai mô
hình thí điểm nhân nuôi, tái thả phục hồi quần thể các loài động vật hoang dã
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bị đe dọa tuyệt chủng.
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Tam Giang
- Cầu Hai; có loài ưu tiên
phân bố; Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Giai đoạn 2029-2035
|
Dự án gây nuôi sinh sản bảo tồn
và mô hình thí điểm thực hiện đối với các loài ưu tiên bảo vệ bị đe dọa tuyệt
chủng
|
|
4.3
|
Đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở
hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật các cơ sở cứu hộ, nhân nuôi, bảo tồn các
loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã, các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có cơ sở cứu hộ; Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hằng năm
|
Các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận, phê duyệt các dự án nâng cấp
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
5
|
Nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật và kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực tới loài động vật
hoang dã nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
5.1
|
Kiểm soát việc khai thác tận
diệt các loài hoang dã; xóa bỏ các chợ, tụ điểm mua bán trái pháp luật loài
và các sản phẩm của động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các Sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Thực hiện, phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
5.2
|
Đánh giá, kiểm tra, giám sát
hoạt động gây nuôi loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ; kiểm soát việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở gây nuôi được cấp phép
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Thực hiện lồng ghép trong kế
hoạch kiểm tra hàng năm của các đơn vị về việc thực hiện các quy định pháp luật
về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
5.3
|
Thực hiện hiệu quả Đề án Tăng
cường phòng, chống tội phạm về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 theo Quyết định số 1623/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ; Công khai thông tin về tội phạm đa dạng sinh học bao gồm các loài
động vật hoang dã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Phòng Cảnh sát kinh tế Công
an thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường và Công an các xã, phường
|
Hằng năm
|
Phối hợp, thực hiện lồng ghép
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
6
|
Tăng cường năng lực về bảo
tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
6.1
|
Xây dựng tài liệu và tổ chức
các lớp tập huấn hướng dẫn về: (1) nhận dạng loài, sử dụng công cụ quan trắc,
giám sát và báo cáo hiện trạng các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn có loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ phân bố; (2) chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ làm
công tác chăm sóc, cứu hộ, gây nuôi bảo tồn, kiểm soát dịch bệnh và tái thả
các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ về môi trường
sống tự nhiên; tập huấn cho các cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về đa dạng
sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy
ban nhân dân các xã phường, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ;
|
Hằng năm
|
Tài liệu tập huấn được xây dựng
và các khóa tập huấn được tổ chức
|
|
7
|
Truyền thông, nâng cao nhận
thức về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
7.1
|
Tổ chức các hoạt động truyền
thông và phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài động vật hoang
dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, chim di cư trên các phương tiện
truyền thông
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế Các cơ quan thông tấn, báo chí đóng trên địa bàn; Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ;
|
Hằng năm
|
Tổ chức lồng ghép trong hoạt
động truyền thông và phổ biến pháp luật về đa dạng sinh học và các sự kiện
ngày quốc tế về loài.
|
|
8
|
Tăng cường hợp tác quốc tế,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao và phát triển công nghệ về quản lý bảo tồn
loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
8.1
|
Nghiên cứu, phát triển, đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, bảo vệ, gây nuôi
bảo tồn, tái thả, điều tra, quan trắc và giám sát quần thể các loài; lập mô
hình quần thể, mô hình phân bố, bản đồ số; phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong nhận dạng loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ.
|
Hằng năm
|
Xây dựng và triển khai các dự
án hợp tác quốc tế, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
|
|
8.2
|
Tăng cường hợp tác quốc tế và
huy động nguồn lực cho công tác bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
Các tổ chức bảo tồn trong nước và quốc tế.
|
Hằng năm
|
Xây dựng và triển khai các dự
án hợp tác quốc tế liên quan về bảo tồn loài
|
Kế hoạch 304/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 304/KH-UBND ngày 29/05/2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
08/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2024
Ban hành:
27/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2022
Ban hành:
17/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2016
Ban hành:
07/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2014
Ban hành:
15/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2014
155
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|