|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
27/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
13/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên,
ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG
TRỒNG VÀ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15,
số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 4401/TTr-SNNMT ngày 29/4/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và
hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành
đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng
và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi, rừng tự
nhiên, rừng trồng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
c) Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
d) Chủ thể có quyền khác đối với tài sản liên
quan đến việc bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng
trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2. Đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời
vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây
hằng năm, cây lâu năm, cây dược liệu, hoa, cây cảnh thuộc lĩnh vực trồng trọt:
Chi tiết tại Phụ lục I.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự
nhiên, rừng trồng: Chi tiết tại Phụ lục II.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật
nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục III.
4. Hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục
IV.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi
thường thiệt hại một số loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng
chưa được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan
nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn
cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây
trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương theo mức giá quy định
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường.
Trường hợp không có cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương
thi cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng
mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của
pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ
thể theo quy định.
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có
thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong
chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí
di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
3. Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế
xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 do Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố 5 nhóm (từ nhóm I đến nhóm V) cho các loại gỗ sử dụng khác; Phụ lục I
Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm,
loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định đơn giá bồi thường, hỗ
trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này
phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
4. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây
không nằm trong đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt) nhưng được chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng
đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương để xác định đơn
giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều
4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
5. Về áp dụng mật độ cây trồng lâm nghiệp trong
bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất thực hiện theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng,
quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý,
chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
7. Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục
kèm theo Quyết định này là mật độ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại (mật
độ chuẩn). Trường hợp cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường
đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng
cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn (cây
trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình thường) thì giá trị bồi thường đối
với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây
theo mật độ chuẩn.
8. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích
gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau:
Diện tích gieo trồng được tính cho cả cây trồng chính và cây trồng xen nhưng
không vượt quá mật độ quy định của mỗi loại cây và không vượt quá 02 (hai) lần
diện tích canh tác.
9. Đối với cây ươm, cây mới trồng được tạo lập
từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì
không được bồi thường, hỗ trợ.
10. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây
đầu dòng, cây giống gốc, cây trội có chứng nhận (công nhận) của cơ quan
có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03
(ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.
11. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi được xem xét điều
chỉnh trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, phát sinh mới hoặc các yếu tố
hình thành đơn giá có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.
12. Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi:
a) Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu
tài sản, được tạo lập trước thời điểm có thông báo thu hồi đất và văn bản kiểm
đếm thống kê số lượng vật nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện
kê khai chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
b) Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm
thống kê thực tế số lượng, khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi
tại thời điểm kiểm đếm thống kê và phải di dời thực tế.
c) Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách
thực tế từ nơi đi đến nơi đến được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết
định đơn giá bồi thường thiệt hại
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di
dời vật nuôi cho từng dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi
thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp quy
định tại khoản 1, 3, 4 Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND
ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại
về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND
ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết
định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của
UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
c) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND
ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về
cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
d) Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND
ngày 20/3/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ
trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho
chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
b) Đối với dự án chưa có quyết định phê duyệt
phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng
suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng để kịp thời đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường để hướng dẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền,
quy định.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ tỉnh;
-
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
-
UBND các xã, phường;
-
Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
-
Trung tâm Thông tin tỉnh;
-
LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, TH, NC, CNN&XD.
Kiennt.T5/2026
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG
THUỘC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
(Kèm
theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1.
Cách xác định đường kính gốc cây lâu năm
Việc bồi thường đối với
cây trồng dựa trên tiêu thức đường kính gốc được xác định cụ thể như
sau:
- Đối với cây trồng hạt
hoặc chiết cành: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ),
nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.
- Đối với cây trồng bằng
phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo cách mặt đất 15
cm.
- Trường hợp cây có nhiều
thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường
kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15 cm).
2.
Cây che bóng cho cây chè
Cây che bóng cho cây
chè được quy định như những cây có tán thưa nhằm che bóng cho cây chè tận dụng
đất đai, chống xói mòn, bảo vệ đất, đảm bảo điều kiện cho cây chè sinh trưởng
và phát triển như cây muồng, hoa hòe,... Mật độ trồng cây che bóng tối đa không
quá 200 cây/ha.
3.
Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
|
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (đồng)
|
|
A
|
CÂY HẰNG NĂM
|
|
|
|
1
|
Lúa
|
Đồng/m²
|
9.800
|
|
2
|
Ngô
|
Đồng/m²
|
7.200
|
|
3
|
Sắn
|
Đồng/m²
|
18.000
|
|
4
|
Khoai lang
|
Đồng/m²
|
18.000
|
|
5
|
Khoai tây
|
Đồng/m²
|
20.500
|
|
6
|
Khoai sọ,
khoai mỡ, khoai môn
|
Đồng/m²
|
30.000
|
|
7
|
Cây lạc, đỗ
xanh, đỗ đen, đỗ tương, vừng, đỗ trắng
|
Đồng/m²
|
14.000
|
|
8
|
Cỏ chăn nuôi
|
Đồng/m²
|
30.000
|
|
9
|
Rau muống,
rau đay, mùng tơi, rau ngót
|
Đồng/m²
|
140.000
|
|
10
|
Nhóm rau ăn
lá: Cải các loại, bắp cải, rau dền, súp lơ và nhóm rau lấy lá khác: Xà lách,
rau diếp,...
|
Đồng/m²
|
26.000
|
|
11
|
Dưa lấy quả:
Dưa hấu, dưa lê, dưa bở....
|
Đồng/m²
|
35.000
|
|
12
|
Dưa vân lưới
(Dưa vàng)
|
Đồng/m²
|
80.000
|
|
13
|
Nhóm rau lấy
quả: Dưa chuột, cà chua, bí đỏ, bí xanh, bầu, mướp, su su, mướp đắng, dưa
gang, mướp Nhật...
|
Đồng/m²
|
44.000
|
|
14
|
Nhóm rau lấy
củ, rễ, thân: Su hào, cà rốt, củ cải, tỏi lấy củ, hành tây, rau cần ta, tỏi
tây, cần tây, củ đậu, củ dền, ...
|
Đồng/m²
|
40.000
|
|
15
|
Nhóm cây rau
gia vị (ớt cay, riềng, tía tô, kinh giới, rau mùi, rau thơm, húng, thì là, lá
mơ,....)
|
Đồng/m²
|
50.000
|
|
16
|
Rau bò khai
|
Đồng/m²
|
112.000
|
|
17
|
Nhóm rau các
loại khác
|
Đồng/m²
|
28.000
|
|
B
|
CÂY ĂN QUẢ,
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
|
|
|
|
1
|
Chè
|
|
|
|
|
Cây mới trồng
đến 1 năm
|
Đồng/m²
|
20.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ < 0,5 cm, cao ≥ 30 cm (cây 2-3 năm)
|
Đồng/m²
|
32.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 0,5 cm đến 1 cm
|
Đồng/m²
|
69,000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 1 cm đến 1,5 cm
|
Đồng/m²
|
79,000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 1,5 cm
|
Đồng/m²
|
86,000
|
|
2
|
Chè Shan tuyết
vùng cao (Mật độ không quá 3.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
1-2 năm
|
Đồng/cây
|
20,000
|
|
-
|
Cây mới trồng
2-3 năm
|
Đồng/cây
|
47,000
|
|
-
|
Cây trồng 3-5
năm, Đường kính tán <0,5m
|
Đồng/cây
|
341,000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch, Đường kính tán ≥0,5-<2m
|
Đồng/cây
|
716,000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch Đường kính tán ≥2-<3m
|
Đồng/cây
|
1,065,000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch Đường kính tán ≥3-<4m
|
Đồng/cây
|
1,454,000
|
|
-
|
Cây cổ thụ
(20 cm < đường kính gốc ≤ 30 cm, Đường kính tán > 4m)
|
Đồng/cây
|
2,144,000
|
|
|
Cây cổ thụ
(đường kính gốc > 30cm, Đường kính tán > 4m)
|
Đồng/cây
|
2,554,000
|
|
3
|
Cây Cà phê (Mật
độ không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng
>1cm-<2cm
|
Đồng/cây
|
55,000
|
|
-
|
- Cây chưa có
quả, Đường kính gốc ≥2-<3cm
|
Đồng/cây
|
110,000
|
|
-
|
- Cây cho quả,
ĐK ≥3-<5cm
|
Đồng/cây
|
240,000
|
|
-
|
- Cây cho quả
ĐK ≥5cm
|
Đồng/cây
|
410,000
|
|
4
|
Chuối (Mật độ
không quá 2.000 khóm/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây chưa có
buồng
|
Đồng/khóm
|
50.000
|
|
-
|
- Cây có buồng
|
Đồng/khóm
|
120.000
|
|
5
|
Đu đủ (Mật độ
không quá: 2.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây chưa có
quả
|
|
50.000
|
|
-
|
- Cây có quả
|
Đồng/cây
|
400.000
|
|
6
|
Dứa
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng
từ 3 - 6 tháng
|
Đồng/m2
|
15.000
|
|
-
|
- Cây trồng
đã có quả
|
Đồng/m2
|
42.000
|
|
7
|
Dâu tây
|
|
|
|
-
|
Trồng trong
nhà màng, nhà kính
|
Đồng/m2
|
180.000
|
|
-
|
Trồng ngoài
nhà màng, nhà kính
|
Đồng/m2
|
126.000
|
|
8
|
Bưởi, Phật thủ
(Mật độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 30 cm
|
Đồng/cây
|
125.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 2 cm
|
Đồng/cây
|
185.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 2 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
245.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
345.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
745.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 15 cm đến 25 cm
|
Đồng/cây
|
3.000.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 25 cm
|
Đồng/cây
|
4.000.000
|
|
9
|
Nhãn (Mật độ
không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
95.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
143.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 7 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 7 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
715.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.375.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm đến 30 cm
|
Đồng/cây
|
2.200.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 30 cm đến 35 cm
|
Đồng/cây
|
2.860.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 35 cm
|
Đồng/cây
|
3.558.500
|
|
10
|
Vải (Mật độ
không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
95.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
145.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 7 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 7 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
605.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.155.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm đến 30 cm
|
Đồng/cây
|
1.815.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 30 cm đến 35 cm
|
Đồng/cây
|
2.365.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 35 cm
|
Đồng/cây
|
2.860.000
|
|
11
|
Lê, Mận, Đào,
Mơ, Nho thân gỗ (Mật độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
90.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 5 cm đến 7 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 7 cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 15 cm đến 25 cm
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 25 cm đến 30 cm
|
Đồng/cây
|
2.765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 30 cm
|
Đồng/cây
|
4.015.000
|
|
12
|
Cam, Quýt (Mật
độ không quá 625 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(gồm giống, công trồng, chăm sóc)
|
Đồng/cây
|
105.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 2 cm
|
Đồng/cây
|
145.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 2 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
220.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 6 cm
|
Đồng/cây
|
340.000
|
|
-
|
Cây có quả ĐK
> 6 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
760.000
|
|
-
|
Cây có quả ĐK
từ > 10 đến 20cm
|
Đồng/cây
|
1.620.000
|
|
-
|
Cây có quả ĐK
> 20cm
|
Đồng/cây
|
2.620.000
|
|
13
|
Chanh (Mật độ
không quá 625 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(gồm giống, công trồng, chăm sóc)
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây chưa có
quả đường kính gốc > 1cm đến 2cm
|
Đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây chưa có
quả đường kính gốc >2cm đến 3cm
|
Đồng/cây
|
210.000
|
|
-
|
Cây có quả đường
kính gốc >3 đến 6cm
|
Đồng/cây
|
390.000
|
|
-
|
Cây có quả đường
kính gốc > 6cm
|
Đồng/cây
|
600.000
|
|
14
|
Quất (Mật độ
không quá 625 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây chưa có
quả, đường kính gốc < 2cm
|
Đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
- Cây có quả,
đường kính gốc từ 2 đến < 4cm
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
-
|
- Cây có quả,
đường kính gốc > 4cm
|
Đồng/cây
|
250.000
|
|
15
|
Thanh long (Mật
độ không quá 1.100 trụ/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có thân cao ≥ 25 cm
|
Đồng/trụ
|
167.000
|
|
-
|
Cây chưa cho
thu hoạch quả, cao ≥ 1 m
|
Đồng/trụ
|
217.000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch quả
|
Đồng/trụ
|
445.000
|
|
16
|
Ổi (Mật độ
không quá 600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 30 cm
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
160.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
230.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
590.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm
|
Đồng/cây
|
1.430.000
|
|
17
|
Mít, sầu
riêng (Mật độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
156.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 7 cm
|
Đồng/cây
|
246.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 7 cm đến 12 cm
|
Đồng/cây
|
350.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 12 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
660.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm đến 30 cm
|
Đồng/cây
|
1.155.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 30 cm đến 40 cm
|
Đồng/cây
|
1.650.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 40 cm
|
Đồng/cây
|
2.294.000
|
|
18
|
Na (Mật độ
không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 25 cm
|
Đồng/cây
|
70.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
370.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
770.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
970.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 15 cm
|
Đồng/cây
|
1.720.000
|
|
19
|
Bơ (Mật độ
không quá 200 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20cm đến 40 cm
|
Đồng/cây
|
2.765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 40 cm
|
Đồng/cây
|
4.015.000
|
|
20
|
Chanh leo (Mật
độ không quá 1.300 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng
(gồm giống, công trồng, chăm sóc)
|
Đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
- Cây chưa có
quả đường kính gốc > 2cm đến 3cm
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
-
|
- Cây có quả
đường kính gốc > 3cm đến 6cm
|
Đồng/cây
|
370.000
|
|
-
|
- Cây có quả
đường kính gốc > 6cm đến 10cm
|
Đồng/cây
|
570.000
|
|
-
|
- Cây có quả
đường kính gốc > 10cm
|
Đồng/cây
|
890.000
|
|
21
|
Hồng ăn quả
(Hồng không hạt, Hồng Nhân Hậu, Hồng Việt Cường…) (Mật độ không quá 600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 35 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 7 cm
|
Đồng/cây
|
342.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 7 cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây có đường kính
gốc > 15 cm đến 25 cm
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 25 cm đến 35 cm
|
Đồng/cây
|
2.765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 35 cm
|
Đồng/cây
|
4.015.000
|
|
22
|
Nho (Mật độ
không quá 2.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
cao ≥ 60 cm
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
-
|
Cây cao >
80 cm, chưa cho thu hoạch quả
|
Đồng/cây
|
145.000
|
|
-
|
Cây cao >
100 cm, chưa cho thu hoạch quả
|
Đồng/cây
|
300.000
|
|
-
|
Cây cao >
120 cm, cây cho thu hoạch quả
|
Đồng/cây
|
784.000
|
|
23
|
Vú sữa (Mật độ
không quá 300 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm đến 40 cm
|
Đồng/cây
|
2.765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 40 cm
|
Đồng/cây
|
4.015.000
|
|
24
|
Xoài (Mật độ
không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
180.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
255.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
555.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 15 cm đến 25 cm
|
Đồng/cây
|
855.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 25 cm đến 35 cm
|
Đồng/cây
|
1.355.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 35 cm đến 50 cm
|
Đồng/cây
|
2.655.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 50 cm
|
Đồng/cây
|
5.855.000
|
|
25
|
Dừa (Mật độ
không quá 180 cây/ha), cau (Mật độ không quá 1.600 cây/ha), trứng gà (Mật độ
không quá 625 cây/ha), roi (Mật độ không quá 500 cây/ha), dâu da xoan (Mật độ
không quá 625 cây/ha), cọ dầu (Mật độ không quá 625 cây/ha), Mác mật (Mật độ
không quá 1.100 cây/ha), lựu (Mật độ không quá 625 cây/ha), thị (Mật độ không
quá 180 cây/ha), chay (Mật độ không quá 280 cây/ha), cóc (Mật độ không quá
625 cây/ha), khế (Mật độ không quá 500 cây/ha), me (Mật độ không quá 180 cây/ha),
muỗng (Mật độ không quá 400 cây/ha), quéo (Mật độ không quá 400 cây/ha), dâu
ăn quả (Mật độ không quá 42.000 cây/ha), nhót (Mật độ không quá 830 cây/ha),
quất hồng bì (Mật độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 30 cm
|
Đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
170.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
350.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm
|
Đồng/cây
|
527.000
|
|
26
|
Táo (Mật độ
không quá 500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao >= 30 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch quả
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
27
|
Hồng xiêm (Mật
độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 50 cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
190.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
265.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 15 cm
|
Đồng/cây
|
765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 15 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.515.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm đến 30 cm
|
Đồng/cây
|
2.765.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 30 cm
|
Đồng/cây
|
4.015.000
|
|
28
|
Gấc (Mật độ
không quá 1.200 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(gồm công trồng, chăm sóc)
|
Đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có đường kính gốc
1,5
đến 2cm
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có đường kính gốc
>
2 đến 3cm
|
Đồng/cây
|
260.000
|
|
-
|
Cây có đường kính gốc
>
3 đến 8cm
|
Đồng/cây
|
400.000
|
|
-
|
Cây có đường kính gốc
>
8cm
|
Đồng/cây
|
580.000
|
|
29
|
Mắc ca (Mật độ
không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
có đường kính gốc < 1 cm, cao ≥ 30 cm
|
Đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc từ 1 cm đến 3 cm
|
Đồng/cây
|
245.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 3 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
425.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
785.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
1.325.000
|
|
-
|
Cây có đường
kính gốc > 20 cm
|
Đồng/cây
|
2.645.000
|
|
30
|
Tre lục trúc
(Mật độ không quá 700 khóm/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây chưa cho
thu hoạch măng
|
Đồng/khóm
|
238.000
|
|
-
|
Cây cho thu
hoạch măng
|
Đồng/khóm
|
429.000
|
|
31
|
Mía
|
Đồng/m²
|
105.000
|
|
32
|
Thuốc lá
|
Đồng/m²
|
15.000
|
|
33
|
Dong riềng
|
Đồng/m²
|
30.000
|
|
34
|
Cây lấy sợi
(bông, đay, gai xanh, cói)
|
Đồng/m2
|
12.000
|
|
35
|
Sắn dây
|
|
|
|
-
|
Cây cao <
1 m
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây cao >
1m
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
36
|
Cây sa chi (Mật
độ không quá 5.500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng
- bắt đầu leo giàn
|
Đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
- Cây cho quả,
đường kính tán <1m
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
- Cây cho quả,
đường kính tán >1m
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
- Cây cho quả,
đường kính tán >2m
|
Đồng/cây
|
300.000
|
|
37
|
Cây chùm ngây
(Mật độ không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc <10cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc > 10cm
|
Đồng/cây
|
500.000
|
|
38
|
Cây rau ngót
rừng (Mật độ không quá 16.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(Đườn kính tán <0,5m)
|
Đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
Đường kính
tán >0,5 -< 1 m
|
Đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
Đường kính
tán >1 - < 2 m
|
Đồng/cây
|
350.000
|
|
-
|
Đường kính
tán > 2 m
|
Đồng/cây
|
510.000
|
|
39
|
Cây trầu
không
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
|
Đồng/giàn
|
10.000
|
|
-
|
Cây leo giàn
<1 m2
|
Đồng/giàn
|
30.000
|
|
-
|
Giàn leo rộng
1 - <4 m2
|
Đồng/giàn
|
354.000
|
|
-
|
Giàn leo rộng
> 4 m2
|
Đồng/giàn
|
462.000
|
|
40
|
Dứa thơm (lá
nếp)
|
|
|
|
-
|
Bụi gốc có đường
kính tán < 0,3m
|
Đồng/bụi
|
30.000
|
|
-
|
Bụi gốc có đường
kính tán > 0,3m
|
Đồng/bụi
|
60.000
|
|
41
|
Cây lá dong
|
Đồng/m2
|
15.000
|
|
42
|
Cây chè đắng,
vối (Mật độ không quá 4.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng
<1m
|
Đồng/cây
|
20.000
|
|
-
|
- Cây cao từ
1- 2 m
|
Đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
- Cây cao từ
> 2 - 5 m
|
Đồng/cây
|
440.000
|
|
-
|
- Cây cao từ
> 5 m
|
Đồng/cây
|
640.000
|
|
43
|
Cây bồ kết
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng,
Đường kính gốc < 2cm
|
Đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Cây có ĐK
< 5 cm
|
Đồng/cây
|
145.000
|
|
-
|
Cây chưa có
quả, ĐK >5 - < 10 cm
|
Đồng/cây
|
185.000
|
|
-
|
Cây có quả,
ĐK >10 đến < 20 cm
|
Đồng/cây
|
425.000
|
|
-
|
Cây có quả,
ĐK >20 đến < 30 cm
|
Đồng/cây
|
825.000
|
|
-
|
Cây có quả,
ĐK >30 cm
|
Đồng/cây
|
1.385.000
|
|
C
|
HOA, CÂY
CẢNH
|
|
|
|
1
|
Hoa lay ơn,
hoa huệ
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
124.563
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
252.000
|
|
2
|
Hoa Loa kèn
(Hoa Bách hợp)
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
64.102
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
140.000
|
|
3
|
Hoa cúc, Thược
dược, Mẫu đơn, Ngọc châu, cẩm chướng
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
126.659
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
240.000
|
|
-
|
Hoa Hồng
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
60.115
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
150.000
|
|
5
|
Hoa Lily
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
509.568
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
561.000
|
|
6
|
Hoa Đồng tiền
|
|
|
|
-
|
Trồng cho đến
trước phân hóa mầm hoa
|
Đồng/m2
|
52.136
|
|
-
|
Trồng cho đến
thu hoạch
|
Đồng/m2
|
256.000
|
|
7
|
Hoa sen
|
Đồng/m2
|
14.000
|
|
8
|
Hoa dừa cạn,
mười giờ, dong cảnh
|
Đồng/m2
|
40.000
|
|
9
|
Hoa dạ yến thảo,
phong lữ, trúc đào
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng,
Đường kính tán < 20cm
|
Đồng/Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây có hoa,
Đường kính tán > 20-40cm
|
Đồng/Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có hoa,
Đường kính tán > 40cm
|
Đồng/Cây
|
100.000
|
|
10
|
Cây trồng làm
hàng rào: Dâm bụt; xương rồng, găng, lải keo, cúc tần, thanh thảo, ngũ sắc,…
|
|
|
|
-
|
Cây trong vườn
ươm (đường kính gốc ≤ 1 cm)
|
Cây
|
8.000
|
|
-
|
Đường kính
tán <0,3m
|
Mét
dài
|
34.000
|
|
-
|
Đường kính
tán >0,3-<0,6m
|
Mét
dài
|
44.000
|
|
-
|
Đường kính
tán >0,6m
|
Mét
dài
|
54.000
|
|
11
|
Cây dành
dành, hoa trạng nguyên, thu hải đường (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây trong vườn
ươm (đường kính gốc ≤1cm)
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây con Đường
kính tán <30cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính tán >30-<50cm
|
Cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính tán >50cm
|
Cây
|
160.000
|
|
12
|
Cây mộc
hương, bạch hoa trà, hoa dẻ (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây con trong
vườn ươm (đường kính gốc ≤1cm)
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >1-<2cm
|
Cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >2-<3cm
|
Cây
|
320.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >3-<5cm
|
Cây
|
500.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >5cm
|
Cây
|
970.000
|
|
13
|
Cây vạn tuế,
cây thiên tuế, cau vua (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây cao
<10cm
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây cao
>10-<30cm
|
Cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây cao
>30-<60cm
|
Cây
|
180.000
|
|
-
|
Cây cao
>60-<100cm
|
Cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây cao
>100cm
|
Cây
|
450.000
|
|
14
|
Cây dừa cảnh,
cọ cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây con Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
80.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >3-<6cm
|
Cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-<10cm
|
Cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10cm
|
Cây
|
250.000
|
|
15
|
Cây Ngũ gia
bì (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <2cm
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc >2-<4cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc >4cm
|
Cây
|
100.000
|
|
16
|
Cây Chuối cảnh
(Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây cao
<0,5m
|
Cây
|
25.000
|
|
-
|
Cây cao
>0,5m
|
Cây
|
50.000
|
|
17
|
Cây quỳnh,
giao, dạ hương, mây cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây con Đường
kính tán <30cm
|
Cây
|
25.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính tán >30-<50cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính tán >50cm
|
Cây
|
80.000
|
|
18
|
Cây thiết mộc
lan, trúc nhật (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây 1 thân
(Đường kính gốc <5cm)
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây 2 thân
(Đường kính gốc >5cm)
|
Cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây từ 3 thân
trở lên
|
Cây
|
200.000
|
|
19
|
Cây Tùng bách
tán (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây con Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
80.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >3-<6cm
|
Cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-<10cm
|
Cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10cm
|
Cây
|
300.000
|
|
20
|
Cây xanh, si,
đa, sung trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ
không quá 625 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <1cm
|
Cây
|
10.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc từ 3cm-6cm
|
Cây
|
80.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-10cm
|
Cây
|
120.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10-20cm
|
Cây
|
200.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >20-40cm
|
Cây
|
750.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >40cm
|
Cây
|
1.200.000
|
|
21
|
Cây lộc vừng,
hoa đại, hải đường, cau cảnh ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa,
tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 625 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <1cm
|
Cây
|
10.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc từ 3cm-6cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-10cm
|
Cây
|
180.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10-20cm
|
Cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >20-40cm
|
Cây
|
820.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >40cm
|
Cây
|
1.350.000
|
|
22
|
Cây đào cảnh,
hoa mai ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ
không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <2cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc từ 3cm-6cm
|
Cây
|
300.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-10cm
|
Cây
|
650.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10-20cm
|
Cây
|
950.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >20-<30cm
|
Cây
|
1.100.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >30cm
|
Cây
|
1.250.000
|
|
23
|
Cây bóng mát:
Cây bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, trứng cá, long não (Mật độ không quá
450 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(cây cao <50cm)
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc từ 3cm-6cm
|
Cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-10cm
|
Cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10-20cm
|
Cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >20-<30cm
|
Cây
|
300.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >30cm
|
Cây
|
450.000
|
|
24
|
Cây hoa ban,
hoa ngọc lan (Mật độ không quá 650 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng
(cây cao <50cm)
|
Cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <3cm
|
Cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc từ 3cm-6cm
|
Cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >6-10cm
|
Cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >10-20cm
|
Cây
|
300.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >20-<30cm
|
Cây
|
450.000
|
|
-
|
Cây có Đường
kính gốc >30cm
|
Cây
|
650.000
|
|
25
|
Cây dây leo:
Hoa giấy, Trâm bầu, đăng tiêu, sử quân tử, chùm ớt, lan tỏi, tigon, quỳnh
anh… (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây Đường
kính gốc <2cm, chưa leo giàn
|
Cây
|
80.000
|
|
-
|
Cây có hoa,
leo giàn diện tích >1 đến <2m2
|
Cây
|
150.000
|
|
-
|
Cây đã có
hoa, leo giàn diện tích >2m2
|
Cây
|
270.000
|
|
26
|
Cây hoa sói
|
|
|
|
-
|
Cây giống
trong vườn ươm
|
đồng/m2
|
52.000
|
|
-
|
Mới trồng,
còn nhỏ chưa có hoa
|
đồng/m2
|
18.000
|
|
-
|
Cây có hoa, sắp
cho thu hoạch
|
đồng/m2
|
30.000
|
|
-
|
Đã cho thu hoạch
(với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)
|
đồng/m2
|
40.000
|
|
D
|
CÂY DƯỢC LIỆU
|
|
|
|
1
|
Ba kích
|
Đồng/m2
|
146.000
|
|
2
|
Hà thủ ô
|
Đồng/m2
|
146.000
|
|
3
|
Cà gai leo
|
|
|
|
-
|
Từ trồng –
trước thu hoạch lần 1 (5 – 6 tháng sau trồng)
|
Đồng/m2
|
100.000
|
|
-
|
Từ thu hoạch
lần đầu tiên trở đi
|
Đồng/m2
|
155.000
|
|
4
|
Thìa canh
|
Đồng/m2
|
75.000
|
|
5
|
Đinh lăng
|
Đồng/m2
|
65.000
|
|
6
|
Hoa nhài
|
Đồng/m2
|
153.000
|
|
7
|
Hoa hoè (Mật
độ không quá 1.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây trồng đường
kính gốc < 2 cm
|
Đồng/cây
|
19.000
|
|
-
|
Cây trồng đường
kính gốc > 2 cm đến 5 cm
|
Đồng/cây
|
26.000
|
|
-
|
Cây trồng đường
kính gốc > 5 cm đến 10 cm
|
Đồng/cây
|
156.000
|
|
-
|
Cây trồng đường
kính gốc > 10 cm đến 20 cm
|
Đồng/cây
|
260.000
|
|
-
|
Cây trồng đường
kính gốc > 20 cm
|
Đồng/cây
|
400.000
|
|
8
|
Sâm bố chính
(Mật độ không quá 233.000 cây/ha)
|
Đồng/m2
|
102.000
|
|
9
|
Gừng
|
|
|
|
-
|
Từ trồng đến
3 lá
|
Đồng/m2
|
60.000
|
|
-
|
Từ 3 lá đến 7
lá
|
Đồng/m2
|
80.000
|
|
-
|
Từ 7 lá trở
đi
|
Đồng/m2
|
104.000
|
|
10
|
Nghệ
|
Đồng/m2
|
36.000
|
|
11
|
Hoa Actiso đỏ
(Habiscuc sabdariffa L)
|
Đồng/m2
|
22.000
|
|
12
|
Giảo cổ lam,
Kim ngân, Hương nhu
|
Đồng/m2
|
20.000
|
|
13
|
Diệp hạ châu,
Bông mã đề, ích mẫu
|
Đồng/m2
|
47.000
|
|
14
|
Chè hoa vàng
(Mật độ không quá 1.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây mới trồng,
chưa có hoa, chiều cao <0,5m
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
- Cây mới trồng,
chưa có hoa, chiều cao ≥0,5-<1m
|
Đồng/cây
|
220.000
|
|
-
|
- Cây cho thu
hoạch, chiều cao ≥1<1,5m
|
Đồng/cây
|
340.000
|
|
-
|
- Cây cho thu
hoạch, chiều cao ≥1,5<2m
|
Đồng/cây
|
520.000
|
|
-
|
- Cây cho thu
hoạch, chiều cao ≥2m
|
Đồng/cây
|
1.120.000
|
|
15
|
Cây xả (Mật độ
không quá 40.000 cây/ha) (1 khóm ≥ 3 dảnh)
|
Đồng/khóm
|
7.500
|
|
16
|
Cây núc nác
(Mật độ không quá 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây chưa có
quả, ĐK thân <10cm
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
- Cây có quả,
đường kính thân ≥10cm
|
Đồng/cây
|
140.000
|
|
17
|
Cây mật gấu
(cây lá đắng - Gymnanthemun Amygdalinum) (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây con, ĐK
thân <3cm
|
Đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
- Cây ĐK thân
≥3-<10cm (10 tấn/ha)
|
Đồng/cây
|
105.000
|
|
-
|
- Cây ĐK thân
≥10 (trên 20 tấn/ha)
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
18
|
Cây na rừng
(Mật độ không quá 2.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây chưa quả
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
- Cây có quả
|
Đồng/cây
|
240.000
|
|
19
|
Huyết giác (Mật
độ không quá 1.500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
- Cây 1 thân,
ĐK thân <3cm
|
Đồng/cây
|
60.000
|
|
-
|
- Cây 2 thân,
ĐK thân ≥3-<6cm
|
Đồng/cây
|
250.000
|
|
-
|
- Cây 3 thân,
ĐK thân >3-<6cm
|
Đồng/cây
|
500.000
|
|
-
|
- Cây 3 thân,
ĐK thân ≥6cm
|
Đồng/cây
|
1.000.000
|
|
20
|
Tam thất nam,
nghệ đen
|
|
|
|
-
|
Từ trồng đến
3 lá
|
Đồng/m2
|
60.000
|
|
-
|
Từ 3 lá đến 7
lá
|
Đồng/m2
|
100.000
|
|
-
|
Từ 7 lá trở
đi
|
Đồng/m2
|
165.000
|
|
21
|
Trinh nữ
hoàng cung (Mật độ không quá 40.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây năm 1
|
Đồng/cây
|
19.000
|
|
-
|
Cây năm 2
|
Đồng/cây
|
20.500
|
|
-
|
Cây năm 3 trở
đi
|
Đồng/cây
|
22.500
|
|
22
|
Sa nhân (Mật
độ không quá 10.000 cây/ha)
|
Đồng/khóm
|
25.000
|
|
23
|
Sâm cau, huyết
dụ, gối hạc, bình vôi (Mật độ không quá 30.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây trồng năm
1
|
Đồng/cây
|
18.000
|
|
-
|
Cây trồng năm
2 trở đi
|
Đồng/cây
|
20.000
|
|
24
|
Hoàng tinh
hoa đỏ (Mật độ không quá 125.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây năm 1
|
Đồng/cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây năm 2
|
Đồng/cây
|
20.500
|
|
-
|
Cây năm 3 trở
đi
|
Đồng/cây
|
21.000
|
|
-
|
Hoặc: Cây năm
1
|
Đồng/m2
|
250.000
|
|
-
|
Cây năm 2
|
Đồng/m2
|
256.000
|
|
-
|
Cây năm 3 trở
đi
|
Đồng/m2
|
262.500
|
|
25
|
Tam thất bắc
(Mật độ không quá 83.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây năm 1, 2
|
Đồng/cây
|
12.500
|
|
-
|
Cây năm 3, 4
|
Đồng/cây
|
14.000
|
|
-
|
Cây năm 5 trở
đi
|
Đồng/cây
|
15.000
|
|
-
|
Hoặc Cây năm
1, 2
|
Đồng/m2
|
104.000
|
|
-
|
Cây năm 3, 4
|
Đồng/m2
|
116.000
|
|
-
|
Cây năm 5 trở
đi
|
Đồng/m2
|
124.500
|
|
26
|
Đậu mèo, dây
hồng tiên, đuôi chuột, khôi nhung, phèn đen, cỏ roi ngựa
|
Đồng/m2
|
72.000
|
|
27
|
Khổ Sâm, xạ
đen, đỗ trọng (Mật độ không quá 10.000 cây/ha)
|
Đồng/cây
|
40.000
|
|
28
|
Sâm quy (Mật
độ không quá 120.000 cây/ha)
|
Đồng/cây
|
25.000
|
|
29
|
Cây thạch đen
(sương sáo), kim tiền thảo
|
Đồng/m2
|
26.000
|
|
30
|
Xuyên khung
(Mật độ không quá 110.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Giai đoạn từ
lúc mới trồng đến 6 tháng
|
Đồng/cây
|
16.800
|
|
-
|
Giai đoạn từ
6 tháng đến thu hoạch
|
Đồng/cây
|
24.000
|
|
31
|
Trọng đũa
|
Đồng/m2
|
20.000
|
|
E
|
BỒI THƯỜNG
CHI PHÍ DI CHUYỂN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG CHƯA CHO THU HOẠCH NHƯNG CÓ THỂ DI CHUYỂN
ĐƯỢC (Cây
trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh)
|
|
|
|
I
|
Đối với cây
có đường kính dưới 5 cm
|
|
|
|
1
|
Thuê đào cây
|
Đồng/cây
|
7.500
|
|
2
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
4.000
|
|
3
|
Thuê xe chuyển
cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên)
|
Đồng/km
|
13.000
|
|
II
|
Đối với cây
có đường kính từ 6-10 cm
|
|
|
|
4
|
Thuê đào cây
|
Đồng/cây
|
25.000
|
|
5
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
15.000
|
|
6
|
Thuê xe ô tô
chuyển cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên)
|
Đông/km
|
13.000
|
|
III
|
Đối với cây
có đường kính từ 11- 20 cm
|
|
|
|
7
|
Thuê đào cây
|
Đồng/cây
|
70.000
|
|
8
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
30.000
|
|
9
|
Thuê xe cẩu
chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)
|
Đồng/ca
|
3.500.000
|
|
IV
|
Đối với cây
có đường kính từ 20- 30 cm
|
|
|
|
10
|
Thuê đào cây
|
Đồng/cây
|
170.000
|
|
11
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
70.000
|
|
12
|
Thuê xe cẩu
chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)
|
Đồng/ca
|
3.500.000
|
|
V
|
Đối với cây
có đường kính từ 30- 50 cm
|
|
|
|
13
|
Thuê đào cây
|
Đông/cây
|
300.000
|
|
14
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
100.000
|
|
15
|
Thuê xe cẩu
chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)
|
Đồng/ca
|
3.500.000
|
|
VI
|
Đối với cây
có đường kính từ 50- 100 cm
|
|
|
|
16
|
Thuê đào cây
(Đường kính lớn hơn 100 cm, cứ tăng thêm đường kính từ 10 cm trở lên thì tăng
thêm 80.000 đồng tiền công)
|
Đồng/cây
|
600.000
|
|
17
|
Thuê đào hố
trồng lại
|
Đồng/hố
|
150.000
|
|
18
|
Thuê xe cẩu
chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)
|
Đồng/ca
|
3.500.000
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG
THUỘC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
(Kèm
theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I.
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
|
TT
|
Loài cây
|
Đơn giá bồi thường đồng/cây
|
|
A
|
GỖ RỪNG TRỒNG
|
|
|
I
|
Cây sinh trưởng
nhanh
|
|
|
1
|
Cây Keo, Bạch
đàn (cây gieo ươm từ hạt)
|
|
|
1.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
26.663
|
|
|
Năm thứ hai
|
39.485
|
|
|
Năm thứ 3
|
52.494
|
|
1.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
52.494 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.000.000 đồng/m3)
|
|
2
|
Cây Keo mô, Bạch
đàn mô
|
|
|
2.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
29.193
|
|
|
Năm thứ hai
|
42.015
|
|
|
Năm thứ 3
|
55.024
|
|
2.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
55.024 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.000.000 đồng/m3)
|
|
3
|
Cây Keo hom,
Bạch đàn hom
|
|
|
3.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
27.323
|
|
|
Năm thứ hai
|
40.145
|
|
|
Năm thứ 3
|
53.154
|
|
3.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
53.154 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.000.000 đồng/m3)
|
|
4
|
Cây Mỡ
|
|
|
4.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
27.543
|
|
|
Năm thứ hai
|
40.365
|
|
|
Năm thứ 3
|
53.374
|
|
4.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
53.374 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
1.250.000 đồng/m3)
|
|
5
|
Cây Bồ đề
|
|
|
5.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
27.403
|
|
|
Năm thứ hai
|
40.226
|
|
|
Năm thứ 3
|
51.670
|
|
5.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
51.670 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
1.200.000 đồng/m3)
|
|
6
|
Các loài khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
6.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
27.203
|
|
|
Năm thứ hai
|
40.025
|
|
|
Năm thứ 3
|
52.512
|
|
6.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 4
trở đi
|
=
52.512 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên)
|
|
II
|
Cây sinh trưởng
chậm
|
|
1
|
Lim xanh
|
|
|
1.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
47.223
|
|
|
Năm thứ hai
|
64.093
|
|
|
Năm thứ 3
|
81.260
|
|
|
Năm thứ 4
|
86.029
|
|
|
Năm thứ 5
|
90.798
|
|
1.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)
|
|
|
D<25 cm
|
=
90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 6.700.000 đồng/m3)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 10.800.000 đồng/m3)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 14.000.000 đồng/m3)
|
|
2
|
Trám đen +
Trám trắng (gieo ươm từ hạt)
|
|
|
2.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
39.890
|
|
|
Năm thứ hai
|
56.759
|
|
|
Năm thứ 3
|
73.926
|
|
|
Năm thứ 4
|
78.695
|
|
|
Năm thứ 5
|
83.464
|
|
2.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
83.464 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
2.300.000 đồng/m3)
|
|
3
|
Trám đen +
Trám trắng (ghép)
|
|
3.1
|
Rừng chưa có
trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
75.298
|
|
|
Năm thứ hai
|
107.580
|
|
|
Năm thứ 3
|
141.914
|
|
|
Năm thứ 4
|
151.452
|
|
|
Năm thứ 5
|
160.990
|
|
3.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
160.990 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.300.000 đồng/m3)
|
|
4
|
Lát hoa
|
|
|
4.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
47.040
|
|
|
Năm thứ hai
|
63.909
|
|
|
Năm thứ 3
|
81.076
|
|
|
Năm thứ 4
|
85.845
|
|
|
Năm thứ 5
|
90.614
|
|
4.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
90.614 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
9.500.000 đồng/m3)
|
|
5
|
Giổi xanh (hạt)
|
|
|
5.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
48.140
|
|
|
Năm thứ hai
|
65.009
|
|
|
Năm thứ 3
|
82.176
|
|
|
Năm thứ 4
|
86.945
|
|
|
Năm thứ 5
|
91.714
|
|
5.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)
|
|
|
D<25 cm
|
=
91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 7.562.000 đồng/m3)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 10.000.000 đồng/m3)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 15.500.000 đồng/m3)
|
|
6
|
Giổi xanh
ghép
|
|
6.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
104.814
|
|
|
Năm thứ hai
|
137.096
|
|
|
Năm thứ 3
|
171.430
|
|
|
Năm thứ 4
|
180.968
|
|
|
Năm thứ 5
|
190.506
|
|
6.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 7.562.000 đồng/m3)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 10.000.000 đồng/m3)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 15.500.000 đồng/m3)
|
|
7
|
Xoan
|
|
|
7.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
49.411
|
|
|
Năm thứ hai
|
66.281
|
|
|
Năm thứ 3
|
83.448
|
|
|
Năm thứ 4
|
88.217
|
|
|
Năm thứ 5
|
92.986
|
|
7.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
92.986 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
1.700.000 đồng/m3)
|
|
8
|
Gáo
|
|
|
8.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
24.511
|
|
|
Năm thứ hai
|
35.054
|
|
|
Năm thứ 3
|
45.784
|
|
|
Năm thứ 4
|
48.765
|
|
|
Năm thứ 5
|
51.745
|
|
8.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
51.745 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
2.450.000 đồng/m3)
|
|
9
|
Hồi (hạt)
|
|
|
9.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
71.365
|
|
|
Năm thứ hai
|
106.653
|
|
|
Năm thứ 3
|
143.893
|
|
|
Năm thứ 4
|
153.431
|
|
|
Năm thứ 5
|
162.969
|
|
9.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
D < 25 cm
|
=
162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 1.260.000 đồng/m3)+ (Khối lượng qủa tươi của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=162.969
đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000
đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 56.000 đồng/kg)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg)
|
|
10
|
Hồi ghép
|
|
10.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
96.664
|
|
|
Năm thứ hai
|
131.952
|
|
|
Năm thứ 3
|
169.192
|
|
|
Năm thứ 4
|
178.730
|
|
10.1
|
Rừng trồng có
trữ lượng, cho thu quả (từ năm thứ 4 trở đi)
|
|
|
D < 25 cm
|
=
178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 1.260.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=178.730
đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000
đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm
GPMB x 56.000 đồng/kg)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 4.400.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg)
|
|
11
|
Thông
|
|
|
11.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
Năm thứ nhất
|
34.204
|
|
|
Năm thứ hai
|
44.599
|
|
|
Năm thứ 3
|
54.298
|
|
|
Năm thứ 4
|
56.206
|
|
|
Năm thứ 5
|
58.113
|
|
11.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
58.113 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x
2.500.000 đồng/m3)
|
|
12
|
Quế
|
|
|
12.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
24.792
|
|
|
Năm thứ hai
|
33.028
|
|
|
Năm thứ 3
|
41.324
|
|
|
Năm thứ 4
|
42.278
|
|
|
Năm thứ 5
|
43.231
|
|
12.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)
|
|
|
|
D < 25 cm
|
=
43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 900.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm
đếm GPMB x 25.000 đồng/kg) đồng/ster củi)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.000.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm
đếm GPMB x 25.000 đồng/kg)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 3.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm
đêm GPMB x 25.000 đồng/kg)
|
|
13
|
Dó bầu
|
|
|
13.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
80.532
|
|
|
Năm thứ hai
|
115.820
|
|
|
Năm thứ 3
|
153.059
|
|
|
Năm thứ 4
|
162.597
|
|
|
Năm thứ 5
|
172.135
|
|
13.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)
|
|
|
|
D < 25 cm
|
=
172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 5.100.000 đồng/m3)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 11.000.000 đồng/m3)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 17.975.000 đồng/m3)
|
|
14
|
Vù hương
|
|
|
14.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
77.232
|
|
|
Năm thứ hai
|
112.520
|
|
|
Năm thứ 3
|
149.759
|
|
|
Năm thứ 4
|
159.297
|
|
|
Năm thứ 5
|
168.835
|
|
14.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)
|
|
|
|
D < 25 cm
|
=
168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 4000.000 đồng/m3)
|
|
|
25 cm ≤ D
< 50 cm
|
=
168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 6.300.000 đồng/m3)
|
|
|
D ≥ 50 cm
|
=
168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 10.500.000 đồng/m3)
|
|
15
|
Dẻ ván (ghép)
|
|
|
15.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
126.814
|
|
|
Năm thứ hai
|
159.096
|
|
|
Năm thứ 3
|
193.430
|
|
15.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng và cho thu hoạch quả (từ năm thứ 4 trở đi)
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 1.200.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 2.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)
|
|
|
D≥50cm
|
=
193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)
|
|
16
|
Các loài khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
16.1
|
Rừng trồng
chưa có trữ lượng
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
59.992
|
|
|
Năm thứ hai
|
77.569
|
|
|
Năm thứ 3
|
100.258
|
|
|
Năm thứ 4
|
106.210
|
|
|
Năm thứ 5
|
112.162
|
|
16.2
|
Rừng trồng có
trữ lượng
|
|
|
|
Từ năm thứ 6
trở đi
|
=
112.162 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB
x giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên)
|
|
B
|
GỖ RỪNG TỰ
NHIÊN
|
|
|
I
|
Nhóm gỗ quý,
hiếm, đặc biệt
|
|
|
1
|
Muồng đen
|
=
4.620.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
2
|
Lát hoa
|
=
9.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Nghiến
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
4.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥50cm
|
=
10.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
4
|
Lim xanh
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
6.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
10.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D ≥ 50cm
|
=
14.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
II
|
Gỗ nhóm I
|
|
|
1
|
Sao đen
|
=
5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
2
|
Trai
|
=
9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Các loại khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
D<25 cm
|
=
5.100.000 đồng/m3x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm
kê GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<35cm
|
=
8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
35 cm
≤D<50cm
|
=
11.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥ 50cmF
|
=
17.975.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
III
|
Gỗ Nhóm II
|
|
|
1
|
Chò chỉ
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
3.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥ 50cm
|
=
9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
2
|
Bằng Lăng
|
=
4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Giổi
|
|
|
|
D<25 cm
|
=
7.562.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm
đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
10.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D ≥ 50cm
|
=
15.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
4
|
Long não (Dạ
hương)
|
=
6.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
5
|
Các loại khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
D<25 cm
|
=
4.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
6.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥ 50cm
|
=
10.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
III
|
Gỗ nhóm III
|
|
|
1
|
Re hương
|
=
4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
2
|
Lim xẹt (Lim
vang)
|
=
4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Xoan đào
|
=
3.100.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
4
|
Kháo vàng
|
=
2.647.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
5
|
Thông ba lá
|
=
2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
6
|
Thông nàng
|
|
|
-
|
D<35 cm
|
=
1.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
-
|
D≥35 cm
|
=
3.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
7
|
Các loại khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
D<25 cm
|
=
2.050.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<35cm
|
=
3.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
35 cm
≤D<50cm
|
=
5.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥ 50cm
|
=
7.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
IV
|
Gỗ nhóm IV
|
|
|
1
|
Gáo vàng
|
=
2.450.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
2
|
Vạng trứng
|
=
2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Phay
|
=
2.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
3
|
Sau sau
|
=
800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
4
|
Chò xanh
|
=
5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
5
|
Sấu
|
=
8.850.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
6
|
Các loại khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
D<25 cm
|
=
1.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<35cm
|
=
2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
35 cm
≤D<50cm
|
=
3.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥ 50cm
|
=
5.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
V
|
Gỗ nhóm V
|
|
|
1
|
Đa xanh (Bộp)
|
=
4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm
đếm GPMB
|
|
2
|
Các loại khác
(Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)
|
|
|
D<25 cm
|
=
1.260.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
25 cm
≤D<50cm
|
=
2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
|
D≥50cm
|
=
4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm
kiểm đếm GPMB
|
|
C
|
CÁC LOÀI CÂY
LÂM NGHIỆP KHÁC
|
|
1
|
Tre
|
|
|
|
D < 5cm
|
9.000
|
|
|
5cm ≤ D
<6cm
|
14.000
|
|
|
6cm ≤ D <
10cm
|
26.000
|
|
|
D ≥ 10cm
|
35.000
|
|
2
|
Trúc
|
9.000
|
|
3
|
Nứa
|
|
|
|
D < 7cm
|
3.000
|
|
|
D ≥7cm
|
7.000
|
|
4
|
Mai
|
|
|
|
D < 6cm
|
15.000
|
|
|
6cm ≤ D <
10cm
|
25.000
|
|
|
D ≥ 10cm
|
35.000
|
|
5
|
Vầu
|
|
|
|
D < 6cm
|
9.000
|
|
|
6cm ≤ D <
10cm
|
17.000
|
|
|
D ≥ 10cm
|
22.000
|
|
6
|
Giang
|
|
|
|
D < 6cm
|
5.000
|
|
|
6cm ≤ D <
10cm
|
9.000
|
|
|
D ≥ 10cm
|
15.000
|
|
7
|
Lồ ô
|
|
|
|
D < 6cm
|
5.600
|
|
|
6cm ≤ D <
10cm
|
10.500
|
|
|
D ≥ 10cm
|
15.000
|
|
8
|
Cọ
|
|
|
|
Năm thứ nhất
|
47.443
|
|
|
Năm thứ hai
|
65.266
|
|
|
Năm thứ ba
|
82.433
|
|
|
Năm thứ tư
|
87.202
|
|
|
Từ năm thứ
năm trở đi
|
91.971
|
II.
ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI CÂY CON TRONG VƯỜN ƯƠM
|
TT
|
Khối lượng cây con vườn ươm
|
Số tiền hỗ trợ
(đồng/cây)
|
|
1
|
Vận chuyển
cây con bầu dưới 0,5kg (bầu 7x12)
|
1.189
|
|
2
|
Vận chuyển
cây con bầu từ 0,5kg đến 0,8kg (bầu 9x13)
|
2.366
|
|
3
|
Vận chuyển
cây con bầu trên 0,8 kg đến 1,2kg (bầu 10x15)
|
3.957
|
|
4
|
Vận chuyển
cây con bầu trên 1,2 kg đến 1,5kg (bầu 13x18)
|
5.338
|
|
5
|
Vận chuyển
cây con bầu trên 1,5 kg đến 2,0kg (bầu 18x22)
|
7.172
|
|
6
|
Vận chuyển
cây con bầu trên 2,0 kg (bầu 22x25)
|
6.954
|
Ghi
chú: Mức hỗ trợ di dời bầu cây nuôi cấy mô và bầu cây giâm hom bằng mức hỗ trợ
di dời bầu cây gieo ươm từ hạt. Riêng đối với cây giâm hom hỗ trợ khi cây bắt đầu
ra rễ trắng và phát triển mầm mới (ra lá non).
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ
THUỶ SẢN
(Kèm
theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1.
Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
a. Nuôi trồng thủy sản
thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống cao, sử dụng hoàn toàn thức
ăn thủy sản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối đa hóa năng suất, sản lượng
trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi (sau đây gọi là nuôi thâm canh).
b. Nuôi trồng thủy sản
bán thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống thấp hơn so với hình thức
thâm canh, kết hợp sử dụng thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản, áp dụng các biện
pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể
tích nuôi (sau đây gọi là nuôi bán thâm canh).
2.
Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
2.1. Mức bồi
thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường thiệt hại
với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:

Trong đó:
M: Mức bồi thường (đồng).
S: Diện tích thực nuôi
bị thu hồi (m²) (trừ nuôi lồng bè, bể).
V: Thể tích thực nuôi bị
thu hồi (m³) (đối với nuôi lồng bè, bể).
ĐG: Đơn giá bồi thường
thiệt hại (được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).
T: Thời gian nuôi/vụ
(được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).
t: Thời gian nuôi thực
tế.
Dấu x: Phép nhân; dấu gạch
ngang: Phép chia; dấu (): Hoặc.
2.2. Quy định về
một số trường hợp trong tính toán bồi thường
a) Trường hợp không xác
định được thời gian thả nuôi thực tế, thì tại thời điểm thống kê, kiểm đếm thời
gian thả nuôi thực tế tính là một tháng.
b) Trường hợp không xác
định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thủy sản của nuôi bán
thâm canh để tính đơn giá bồi thường.
c) Trường hợp thời gian
nuôi thực tế (t) lớn hơn thời gian nuôi/vụ nuôi (T) thì tính thời gian nuôi
thực tế tối đa tính bằng thời gian nuôi/vụ (t=T).
3.
Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời gian nuôi /vụ (tháng)
|
Đơn giá (đồng)
|
|
I
|
NUÔI BÁN THÂM
CANH
|
|
|
|
|
1
|
Cá Rô phi
xanh/Rô phi Vằn/Diêu hồng
|
m²
|
8
|
25.000
|
|
2
|
Cá Chép
|
m²
|
10
|
20.000
|
|
3
|
Cá Trôi Ấn Độ/Trôi
mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang
|
m²
|
12
|
15.000
|
|
4
|
Cá Trắm cỏ
|
m²
|
10
|
24.000
|
|
5
|
Cá Mè hoa/Mè
trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam
|
m²
|
12
|
15.000
|
|
6
|
Cá Tầm Xibêri/
Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga
|
m²
|
18
|
618.000
|
|
7
|
Cá Hồi vân
|
m²
|
12
|
602.000
|
|
8
|
Ba ba gai/ba
ba Nam Bộ/ba ba trơn
|
m²
|
18
|
113.000
|
|
9
|
Lươn
|
m²
|
10
|
472.000
|
|
10
|
Ếch đồng/ếch
Thái Lan
|
m²
|
6
|
326.000
|
|
11
|
Tôm càng xanh
|
m²
|
6
|
21.000
|
|
12
|
Nuôi ghép nhiều
loài thủy sản
|
m²
|
10
|
22.000
|
|
13
|
Nuôi các loài
thủy sản khác
|
m²
|
12
|
15.000
|
|
II
|
NUÔI THÂM
CANH
|
|
|
|
|
1
|
Cá Rô phi
xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng
|
m²
|
8
|
44.000
|
|
2
|
Cá Chép
|
m²
|
10
|
37.000
|
|
3
|
Cá Trôi Ấn Độ/Trôi
mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang
|
m²
|
12
|
23.000
|
|
4
|
Cá Trắm cỏ
|
m²
|
10
|
38.000
|
|
5
|
Cá Mè hoa/Mè
trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam
|
m²
|
12
|
22.000
|
|
6
|
Cá Tầm Xibêri/
Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga
|
m²
|
18
|
969.000
|
|
7
|
Cá Hồi vân
|
m²
|
12
|
821.000
|
|
8
|
Ba ba gai/ba
ba Nam Bộ/ba ba trơn
|
m²
|
18
|
168.000
|
|
9
|
Lươn
|
m²
|
10
|
675.000
|
|
10
|
Ếch đồng/ếch
Thái Lan
|
m²
|
6
|
421.000
|
|
11
|
Tôm càng xanh
|
m²
|
6
|
42.000
|
|
12
|
Nuôi ghép nhiều
loài thủy sản
|
m²
|
10
|
35.000
|
|
13
|
Nuôi các loài
thủy sản khác
|
m²
|
12
|
20.000
|
|
III
|
NUÔI CÁ LỒNG,
BÈ, BỂ
|
|
|
|
|
1
|
Cá Trắm cỏ
|
m³
|
10
|
492.000
|
|
2
|
Cá Rô phi
xanh/ Rô phi vằn/ Diêu hồng
|
m³
|
7
|
1.110.000
|
|
3
|
Cá Lăng chấm/Lăng
nha
|
m³
|
11
|
1.015.000
|
|
4
|
Nuôi các loài
thủy sản khác
|
m³
|
12
|
471.000
|
PHỤ LỤC IV
HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT
(Kèm
theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Đối tượng vật
nuôi hỗ trợ di dời
- Là gia súc, gia cầm,
động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (nay là
Bộ Nông nghiệp và Môi trường); Phụ lục IV Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
- Là động vật rừng
thông thường, động vật hoang dã được nuôi theo quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Biện pháp di
dời vật nuôi: Việc di dời vật nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh và đối
xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định tại Luật
Thú y năm 2015, Luật Chăn nuôi năm 2018.
Trường hợp di dời vật nuôi ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải tuân thủ quy định về
kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định tại Luật
Thú y năm 2015.
3. Phương pháp
tính hỗ trợ di dời vật nuôi
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ di dời vật nuôi bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp từng
cá thể và quy đổi ra đơn vị vật nuôi theo quy định tại Phụ lục IV. Hệ số đơn vị
vật nuôi và công thức tính đơn vị vật nuôi chuyển đổi ban hành kèm theo Thông
tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Công thức tính hệ số
đơn vị vật nuôi (HSVN) = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
+ Công thức tính đơn vị
vật nuôi (ĐVN) cụ thể như sau:
ĐVN = HSVN x Số con
Trong đó: ĐVN là đơn vị
vật nuôi; HSVN là hệ số đơn vị vật nuôi.
- Hoặc đo trực tiếp về
diện tích (m²) nuôi động vật khác được phép chăn nuôi như: Dế, Bò cạp, Giun quế
(trùn quế), Ruồi lính đen.
- Hoặc kiểm đếm số đàn
(thùng) ong mật, ô tằm.
- Vật nuôi khác được
phép chăn nuôi (không bị cấm): Kiểm đếm và cân khối lượng (kg).
4. Mức hỗ trợ
di dời vật nuôi
Mức hỗ trợ di dời vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất được tính toán trên cơ sở (1) tiền công cho người
bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng
buộc (3) cước phí vận chuyển (Mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất
tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi).
Mức hỗ trợ di dời vật
nuôi được tính trong khoảng cách quãng đường di chuyển <10km (L=1); 10 ÷ 20
km (L=1,5) và > 20 km (L=2).
5. Công thức
tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi
Trong đó:
- M: là mức hỗ trợ di dời.
- C: là chi phí hỗ trợ
di dời 1 ĐVN khi Nhà nước thu hồi đất.
- L: là khoảng cách di
chuyển (<10 km L=1; 10 ÷ 20 km L=1,5 và > 20 km L=2).
- n: là số đơn vị vật
nuôi/ thùng, đàn/ m2/ ổ cần di dời.
- Dấu x: phép nhân.
Mức hỗ trợ di dời vật
nuôi (áp dụng cho 1 ĐVN/ 1m²/1 thùng, đàn/1 ổ) khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo mục 7 tại Phụ lục này).
6. Mức hỗ trợ
di dời vật nuôi áp dụng cho 01 ĐVN/ 1m²/1 thùng, đàn/1 ổ
|
STT
|
Loại vật nuôi
|
Hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN)
|
Chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN (VNĐ)
|
Khoảng cách di dời
|
|
<10km
|
10 ÷ 20 km
|
> 20 km
|
|
(L = 1)
|
(L=1,5)
|
(L=2)
|
|
I
|
Lợn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lợn dưới 28
ngày tuổi
|
0,016
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
2
|
Lợn thịt
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lợn nội
|
0,16
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
2.2
|
Lợn ngoại
|
0,2
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
3
|
Lợn nái
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lợn nội
|
0,4
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
3.2
|
Lợn ngoại
|
0,5
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
4
|
Lợn đực
|
0,6
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
II
|
Gia cầm
|
|
|
|
-
|
-
|
|
1
|
Gà
|
|
|
|
-
|
-
|
|
1.1
|
Gà nội
|
0,003
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
1.2
|
Gà công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Gà hướng thịt
|
0,005
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
1.2.2
|
Gà hướng trứng
|
0,0036
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
2
|
Vịt
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vịt hướng thịt
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Vịt nội
|
0,0036
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
2.1.2
|
Vịt ngoại
|
0,005
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
2.2
|
Vịt hướng trứng
|
0,003
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
3
|
Ngan
|
0,0056
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
4
|
Ngỗng
|
0,008
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
5
|
Chim cút
|
0,0003
|
1.506.000
|
1.506.000
|
2.259.000
|
3.012.000
|
|
6
|
Bồ câu
|
0,0012
|
1.396.000
|
1.396.000
|
2.094.000
|
2.792.000
|
|
7
|
Đà điểu
|
0,16
|
793.000
|
793.000
|
1.189.500
|
1.586.000
|
|
III
|
Bò
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bê dưới 6 tháng
tuổi
|
0,2
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2
|
Bò thịt
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bò nội
|
0,34
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2.2
|
Bò ngoại, bò lai
|
0,7
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
3
|
Bò sữa
|
1
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
IV
|
Trâu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghé dưới 6
tháng tuổi
|
0,24
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2
|
Trâu
|
0,7
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
V
|
Gia súc khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngựa
|
0,4
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2
|
Dê
|
0,05
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
3
|
Cừu
|
0,06
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
4
|
Thỏ
|
0,005
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
VI
|
Động vật khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hươu sao
|
0,1
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2
|
Chó nuôi để kinh
doanh
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chó có khối
lượng đến 5 kg
|
0,0055
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2.2
|
Chó có khối lượng
từ 5 kg đến < 20 kg
|
0,025
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
2.3
|
Chó có khối
lượng từ 20 kg đến < 50 kg
|
0,07
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
3
|
Chó có khối lượng
từ 50 kg trở lên
|
0,12
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
4
|
Vịt trời
|
0,003
|
1.166.000
|
1.166.000
|
1.749.000
|
2.332.000
|
|
5
|
Dông
|
0,00072
|
1.463.000
|
1.463.000
|
2.194.500
|
2.926.000
|
|
6
|
Rồng đất
|
0,001
|
1.463.000
|
1.463.000
|
2.194.500
|
2.926.000
|
|
7
|
Nhím
|
0,02
|
963.000
|
963.000
|
1.444.500
|
1.926.000
|
|
8
|
Sóc đất, sóc nhỏ
|
0,0006
|
1.093.000
|
1.093.000
|
1.639.500
|
2.186.000
|
|
9
|
Rắn (Rắn ráo,
rắn hổ mang rắn cạp nong...)
|
0,003
|
993.000
|
993.000
|
1.489.500
|
1.986.000
|
|
10
|
Cầy (Cầy hương,
cầy vòi mốc...)
|
0,008
|
1.043.000
|
1.043.000
|
1.564.500
|
2.086.000
|
|
11
|
Trĩ đỏ khoang
cổ
|
0,003
|
1.013.000
|
1.013.000
|
1.519.500
|
2.026.000
|
|
12
|
Khỉ đuôi lợn,
khỉ mặt đỏ, khỉ mốc...
|
0,016
|
1.003.000
|
1.003.000
|
1.504.500
|
2.006.000
|
|
13
|
Dúi, Dúi má đào...
|
0,004
|
993.000
|
993.000
|
1.489.500
|
1.986.000
|
|
14
|
Rùa (rùa sa nhân,
rùa câm, rùa 4 mắt...)
|
0,0024
|
953.000
|
953.000
|
1.429.500
|
1.906.000
|
|
15
|
Công Ấn Độ
|
0,01
|
1.043.000
|
1.043.000
|
1.564.500
|
3.129.000
|
|
16
|
Don
|
0,008
|
1.043.000
|
1.043.000
|
1.564.500
|
3.129.000
|
|
17
|
Hươu sao
|
0,1
|
893.000
|
893.000
|
1.339.500
|
1.786.000
|
|
18
|
Dế, Bò cạp,
Giun quế
|
m²
|
138.000
|
138.000
|
207.000
|
276.000
|
|
19
|
Tằm
|
Ổ
|
138.000
|
138.000
|
207.000
|
276.000
|
|
20
|
Ong mật
|
Thùng/
Đàn
|
138.000
|
138.000
|
207.000
|
276.000
|
|
21
|
Vật nuôi khác
(Được phép chăn nuôi)
|
500
kg tương đương 1 ĐVN
|
750.000
|
750.000
|
1.125.000
|
1.500.000
|
Quyết định 27/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 27/2026/QĐ-UBND ngày 13/05/2026 về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
04/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
25/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
25/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
656
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|