|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 24/TTr-TTHĐND ngày 04 tháng 5
năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy chế
Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của
Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà
nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18
tháng 5 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ hai (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng 5
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND tỉnh, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TAND, VKSND, THADS tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ2, HĐ9.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
QUY CHẾ
BẢO
VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về các hoạt động bảo vệ bí
mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
số 117/2025/QH15.
2. Những nội dung không được quy định trong Quy chế
này thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí
mât nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải tuân thủ sự lãnh đạo
của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, hội nhập quốc tế của đất
nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
là trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và mọi cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân
theo quy định của pháp luật.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật
nhà nước phải căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, danh mục bí mật
nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các văn bản pháp
luật có liên quan.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật
nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà
nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục
bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường
hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục
bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
3. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục
bí mật nhà nước phải đề xuất, xin ý kiến Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân hoặc Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi báo cáo
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xác định
bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà
nước, căn cứ để đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ
trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm,
lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo
vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra.
4. Thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản
điện tử bí mật nhà nước được thực hiện theo phân công nhiệm vụ của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh.
5. Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành
đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu bí mật nhà nước có
trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
6. Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà
nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn bản
xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa
bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I, Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật” bao gồm:
a) Trưởng các Ban, Phó Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ “Mật”, bao gồm: Trưởng các phòng thuộc Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 và 3
Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc
phạm vi quản lý.
5. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức trong cơ quan có liên quan
trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà
nước.
6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Vận chuyển, giao nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước,
người làm công tác văn thư của cơ quan thực hiện. Việc vận chuyển, giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước
ngoài do người được giao nhiệm vụ thực hiện.
2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá
trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản,
bảo đảm an toàn, trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận chuyển tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính dược thực hiện theo quy định
của pháp luật về bưu chính. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử
lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi, người nhận phải ký nhận.
3. Khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến
phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” hoặc bằng Hệ thống quản lý
văn bản điện tử bí mật nhà nước. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến độ “Tuyệt
mật” không được ghi trích yếu và chỉ được mở bì khi người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân
dân tỉnh tiếp nhận bí mật nhà nước cho phép. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước, đến mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận
vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển đến người có tên
trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm
dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh giải quyết. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được
gửi đến mà không thực hiện đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết
(trường hợp gửi đích danh thì chuyển người có tên trên phong bì giải quyết); đồng
thời Văn thư thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Trường hợp phát
hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị
tráo đổi, mất, hư hỏng thì Văn thư phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Chủ
tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời
thông báo cho bên gửi về việc tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu
hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng để phối hợp giải quyết.
4. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải liên quan trực tiếp đến
nhiệm vụ được giao.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép và phải báo cáo Trưởng
đoàn công tác.
3. Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.
4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn công tác để có
biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của
Hội đồng nhân dân tỉnh ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước thuộc phạm vi quản lý độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.
2. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý độ “Tối mật”, “Mật” bao gồm:
a) Trưởng các Ban, Phó Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý độ “Mật” bao gồm: Trưởng các
phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội
đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm
vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc
phạm vi quản lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài độ “Tối mật”, “Mật”.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc
tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều
16 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 10. Tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân
dân tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 của Quy chế này.
b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;
c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ,
bị mất bí mật nhà nước;
d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu
bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung
bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
này và quyết định việc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau hội nghị,
hội thảo, cuộc họp.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; người
chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
4. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được tiêu hủy
trong các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy
không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi
ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu
hủy không thể khôi phục hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước.
4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều
12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Chương III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 12. Trách nhiệm của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này trong các hoạt động của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền và kịp thời thông
báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi
quản lý.
3. Chỉ đạo thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác,
nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý
bí mật nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm của các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tính
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước
trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này.
Điều 14. Trách nhiệm của Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giúp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ
bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định phân công công chức thuộc Phòng Hành chính, Tổ chức,
Quản trị có đủ tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ
bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí
mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự
toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân
tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 15. Trách nhiệm của người
tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm
sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước và Quy chế này;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng
các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo
vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm
giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có
biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu
hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì
phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và cam kết bảo
vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm thực hiện
Quy chế
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá về tình hình, kết
quả thực hiện Quy chế này.
Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thay
đổi cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa
phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc trình Hội đồng
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế./.