|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
430/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sơn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 430/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 14
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày
06/12/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết, thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm
2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02
năm 2025 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
712/TTr-SYT ngày 14 tháng 02 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục các thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực Khám bệnh,
chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng
Nai, cụ thể như sau:
Sửa đổi 14 (mười bốn) thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh
vực Khám bệnh, chữa bệnh đã được ban hành tại Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày
22/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng Nai;
Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, được sửa đổi và bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai; Quyết định số
970/QĐ-UBND ngày 10/4/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành
chính được sửa đổi, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
ngành Y tế tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 2580/QĐ-UBND ngày 29/8/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai; Quyết định số
2975/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi và bị bãi bỏ lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai
(Danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định
này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, các nội dung khác của thủ tục hành chính được
ban hành tại Quyết định số 297/QĐ-UBND, Quyết định số 303/QĐ-UBND, Quyết định số
970/QĐ-UBND, Quyết định số 2580/QĐ-UBND, Quyết định số 2975/QĐ-UBND của Chủ tịch
UBND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 3. Sở Y tế, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm
yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang
thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển
khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết
định này.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
Sở Y tế cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính của Chính phủ.
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện cập nhật
nội dung các thủ tục hành chính được sửa đổi được công bố theo Quyết định này
lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Thực hiện cấu
hình, tích hợp, kết nối dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng dịch vụ
công Quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông; Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy,
- TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Đồng Nai; Đài PT-TH Đồng Nai;
- Trung tâm kinh doanh VNPT (TĐ 1022);
- Lưu: VT, KGVX, TTHCC, Cổng TTĐT tỉnh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn Hùng
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH
Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện (Sửa đổi, bổ sung)[1]
|
Phí, lệ phí (Sửa
đổi, bổ sung)[2]
|
Căn cứ pháp lý
(Sửa đổi, bổ sung)[3]
|
Ghi chú[4]
|
|
1
|
1.012289
|
Cấp mới giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
c) Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
430.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực hiện
theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
2
|
1.012290
|
Cấp lại giấy phép
hành nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng,
hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng
|
15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
c) Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
- 150.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 1, 2, 12, 15, 16, 17)
- 430.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
3
|
1.012291
|
Gia hạn giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
Kể từ khi nhận đủ hồ
sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề (tối thiểu 60 ngày)
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
c) Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
4
|
1.012292
|
Điều chỉnh giấy
phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
c) Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
430.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
5
|
1.012276
|
Thu hồi giấy phép
hành nghề trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh,
chữa bệnh
|
Sau 15 ngày kể từ khi
nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
c) Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
6
|
1.012257
|
Cho phép tổ chức hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
|
10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
7
|
1.012261
|
Đề nghị thực hiện
thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
|
45 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
8
|
1.012258
|
Cho phép người nước
ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc
hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
|
15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế đối với trường
hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở
Y tế hoặc tại địa bàn quản lý.
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT- BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực hiện
theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
9
|
1.012262
|
Xếp cấp chuyên môn
kỹ thuật
|
60 ngày kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế xếp cấp
chuyên môn kỹ thuật đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) và các bệnh viện tư nhân đã
được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
10
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
- Trường hợp không
phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Trường hợp phải
thẩm định thực tế tại cơ sở: 70 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
- Trường hợp điều
chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh (tổng số giường điều
chỉnh không được vượt quá 100 giường bệnh) từ 10% đến dưới 50% tổng số giường
bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp điều chỉnh quy
mô giường bệnh dưới 10% nhưng số giường điều chỉnh vượt quá 30 giường bệnh hoặc
đã hoàn thành việc tự điều chỉnh quy mô giường bệnh đến dưới 50% tổng số giường
bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật không phải danh mục kỹ thuật đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Sở Y tế điều
chỉnh đối với:
+ Các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
+ Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
- Các trường hợp
còn lại: Sở Y tế điều chỉnh đối với:
+ Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý cửa Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
+ Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
- Trường hợp 1: 1.500.000 đồng/hồ sơ
- Trường hợp 2:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ
truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác:
4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung
danh mục kỹ thuật - Bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên
khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng,
Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ
truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác:
4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ thuật: Không thu phí.
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ- BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
11
|
1.012275
|
Đăng ký hành nghề
|
Cùng thời điểm cấp
giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 29
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm
tiếp nhận văn bản đăng ký hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế:
a) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao
gồm cá các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
12
|
1.002464
|
Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế cấp giấy
xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt
danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt
động
|
1.000.000 đồng/lần thẩm định
|
- Luật Quảng cáo
ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số
09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
13
|
1.000562
|
Cấp lại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
|
05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế cấp giấy
xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt
danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt
động
|
Không quy định
|
- Luật Quảng cáo
ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số
09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
|
14
|
1.000511
|
Cấp lại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không
thay đổi nội dung quảng cáo
|
10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (Số 236, Phan Trung, phường Tân Tiến, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(http://dichvucong.dongnai.gov.vn), Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
Sở Y tế cấp giấy
xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt
danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt
động
|
Không quy định
|
- Luật Quảng cáo
ngày 21/06/2012;
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật quảng cáo;
- Thông tư số
09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 443/QĐ-BYT ngày 07/02/2025 của Bộ Y tế
|
[1]
Phần chữ In nghiêng là Nội dung sửa đổi, bổ sung.
[2]
Phần chữ In nghiêng là Nội dung sửa đổi, bổ sung.
[3]
Phần chữ In nghiêng là Nội dung sửa đổi, bổ sung.
[4]
Đã được cập nhật công khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-quyet-dinh-cong-bo-chi-tiet.html?ma_quyet_dinh=98590)
Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 430/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
23/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
Ban hành:
23/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2018
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
428
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|