|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3412/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 10
tháng 12 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỰC
CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số
1087/QĐ-TTg ngày 02/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường
chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt, tổ chức triển khai
thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1087/QĐ-TTg ngày 02/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến
năm 2030” (Đề án); cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Xác định những nhiệm vụ, giải
pháp cần thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, rõ lộ trình, rõ trách nhiệm, đảm bảo
tính khả thi, hiệu quả trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
- Có sự phối hợp chặt chẽ của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai Đề án; thường xuyên theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình
tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc nhằm mục tiêu phát triển Chính quyền điện tử, hướng tới Chính quyền
số tại các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc các cấp; phát triển
kinh tế số, phát triển xã hội số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thúc đẩy
quá trình chuyển đổi số quốc gia, góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh
xã hội, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số Việt
Nam nói chung, của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Triển khai, hướng dẫn, cụ thể
hoá các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc theo đúng thẩm quyền và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương.
- Khai thác, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu với Bộ, ngành, địa phương có liên quan và Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Phát triển chính quyền số
+ 100% Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh,
Phòng Dân tộc các huyện, Văn phòng UBND thành phố Cao Bằng sử dụng chữ ký số cá
nhân trong xử lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường số.
+ 100% chế độ báo cáo tổng hợp,
báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê lĩnh vực công tác dân tộc phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Trung ương, của tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu
trên Hệ thống thông tin báo cáo của Trung ương, của tỉnh.
+ 100% các thủ tục hành chính
trong cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc được thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
+ Cập nhật cơ sở dữ liệu về
công tác dân tộc của tỉnh Cao Bằng, cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số tỉnh
Cao Bằng; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ
liệu (LGSP) với Bộ, ngành, địa phương có liên quan và Trung tâm dữ liệu quốc
gia.
+ 100% dữ liệu mở lĩnh vực công
tác dân tộc được công bố, cập nhật theo quy định.
+ 100% cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc được đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng về chuyển đổi số.
- Phát triển xã hội số
+ 50% doanh nghiệp, hợp tác xã,
kinh tế hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn,
hỗ trợ tiếp cận thông tin về công nghệ số, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ 80% trưởng xóm, người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số.
+ Có chính sách hỗ trợ dịch vụ
viễn thông, Internet cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn, vùng
sâu, vùng xa.
- Phát triển kinh tế số: 50% chủ
thể OCOP là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
a) Chuyển đổi nhận thức
- Chuyển đổi nhận thức cho lãnh
đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan quản lý nhà nước về công tác
dân tộc, nhất là chuyển đổi về tư duy, lề lối làm việc từ thủ công truyền thống
sang làm việc trên môi trường số.
- Chuyển đổi nhận thức cho đồng
bào dân tộc thiểu số, nhất là nhận thức về hoạt động sản xuất, kinh doanh thủ
công sang hoạt động sản xuất, kinh doanh dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số.
b) Phát triển hạ tầng số
Hướng dẫn, khai thác, sử dụng
Trung tâm dữ liệu của Ủy ban Dân tộc, Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công
tác dân tộc tỉnh Cao Bằng, gồm hệ thống thiết bị máy chủ, lưu trữ, thiết bị mạng,
các hạ tầng điện toán đám mây, bảo mật, an toàn thông tin theo cấp độ, Internet
tốc độ cao.
c) Phát triển dữ liệu số
Theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc
và các Bộ, ngành Trung ương, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển dữ
liệu số. Cụ thể:
- Tích hợp thông tin, dữ liệu
trên Kho dữ liệu công tác dân tộc (theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc) và
Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Cao Bằng, kết nối, chia
sẻ thông tin, dữ liệu với Bộ, ngành, địa phương có liên quan.
- Cập nhật các thông tin, dữ liệu
về chính sách dân tộc và kết quả thực hiện chính sách dân tộc; bảo tồn tiếng
nói, chữ viết các dân tộc thiểu số tỉnh Cao Bằng tích hợp Từ điển dân tộc và bộ
gõ tiếng dân tộc; theo dõi hoạt động tuyên truyền chính sách và các nội dung
liên quan lĩnh vực công tác dân tộc.
- Cập nhật thông tin, dữ liệu về
lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, các sản phẩm truyền thống, thông
tin địa lý GIS vùng dân tộc thiểu số có tích hợp thông tin, dữ liệu đa phương
tiện và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan lĩnh vực công tác dân tộc.
d) Xây dựng, phát triển nền tảng
số
- Ứng dụng Hệ thống tích hợp,
chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Cao Bằng kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia (NDXP) theo kiến trúc Chính quyền điện tử để trao đổi, chia sẻ dữ
liệu.
- Phối hợp với đơn vị trực thuộc
Ủy ban Dân tộc triển khai, phát triển Thư viện điện tử về công tác dân tộc tăng
khả năng trao đổi, liên kết với các cơ quan thông tin thư viện khác.
- Triển khai ứng dụng hệ thống
đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức, viên chức và đồng bào dân tộc thiểu số;
ứng dụng phổ biến chính sách dân tộc và hỗ trợ thông tin về giao thông, cảnh
báo thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai ứng dụng nền tảng
quản lý thiết bị IoT (IoT Platform), nền tảng quản lý video (VMS), nền tảng chuỗi
khối (Blockchain), nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và nền tảng phân tích dữ liệu
thông minh (AI Platform); hệ thống quản lý dữ liệu đồng bộ trên cơ sở kết nối,
tích hợp các nền tảng.
đ) Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng
- Triển khai các phương án bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu dân tộc
tỉnh Cao Bằng theo cấp độ an toàn thông tin đã được cấp có thẩm quyền[1] phê duyệt.
- Diễn tập thực chiến bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng cứu khẩn cấp cho hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu lĩnh vực công tác dân tộc.
- Giám sát an toàn thông tin,
an ninh mạng các hệ thống thông tin trong lĩnh vực công tác dân tộc; kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc
gia.
2. Giải
pháp thực hiện
a) Tuyên truyền, phổ biến
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, nhất là trách nhiệm nêu
gương của người đứng đầu cơ quan và trưởng xóm, người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc các mục tiêu, nhiệm
vụ của Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 07/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về
xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, chuyển đổi số tỉnh Cao Bằng
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm về kỹ năng số, phương thức tạo lập, hình thành các hệ thống thông tin, ứng
dụng phổ biến chính sách dân tộc và hỗ trợ thông tin về giao thông, cảnh báo
thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số cho cán bộ
làm công tác dân tộc và người dân.
- Tổ chức tuyên truyền trên các
nền tảng số; các ấn phẩm bản điện tử; chuyên trang, chuyên mục chuyển đổi số; Cổng/Trang
Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; các phương tiện truyền
thông đại chúng.
b) Hoàn thiện thể chế
- Triển khai, hướng dẫn, cụ thể
hoá các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc theo thẩm quyền được giao, phù hợp với tình hình thực tế trên
địa bàn tỉnh.
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính lĩnh vực dân tộc (bao gồm cả thủ tục hành chính nội bộ);
nghiên cứu, xây dựng, triển khai chính sách khuyến khích đồng bào dân tộc thiểu
số thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
c) Phát triển, ứng dụng cơ sở dữ
liệu về công tác dân tộc
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
công nghệ thông tin và các công nghệ khác của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư trong việc hỗ trợ công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực công tác dân tộc bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận, trong việc thực
hiện.
- Ứng dụng cơ sở dữ liệu về
công tác dân tộc về chính sách dân tộc và kết quả thực hiện chính sách dân tộc;
hệ thống báo cáo công tác dân tộc, kết nối hệ thống báo cáo quốc gia; người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; công tác phòng chống thiên tai; theo
dõi hoạt động tuyên truyền trong lĩnh vực công tác dân tộc; khoa học - công nghệ
và môi trường, điều tra cơ bản…
- Ứng dụng phần mềm quản lý bộ
dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam, thu thập, xử lý, phân tích thông tin
các cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số tỉnh Cao Bằng, tập trung vào các lĩnh
vực: lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán các dân tộc thiểu số; các sản
phẩm truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường các biện pháp bảo
đảm an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực
công tác dân tộc.
d) Kiện toàn tổ chức, bộ máy và
đội ngũ chuyên trách về chuyển đổi số
- Củng cố, kiện toàn, bố trí
nhân sự tham mưu về chuyển đổi số của tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp
chặt chẽ với Tổ công tác triển khai Đề án 06 các cấp thúc đẩy quá trình triển
khai các hoạt động tăng cường chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị và địa
phương.
- Xây dựng và phát huy vai trò
của trưởng xóm, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác
dân tộc; phối hợp chặt chẽ với Tổ chuyển đổi số cộng đồng, Tổ công tác Đề án 06
thúc đẩy quá trình triển khai các hoạt động tăng cường chuyển đổi số tại địa
phương.
đ) Đào tạo, tập huấn, phát triển
nguồn nhân lực
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng về chuyển đổi số, phổ cập kỹ năng số cơ bản; đào tạo chuyên đề về phương
thức tạo lập, hình thành các hệ thống thông tin trong chuyển đổi số cho cán bộ,
công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc các cấp trên địa
bàn tỉnh. Đồng thời, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cán bộ
công chức cấp xã, trưởng xóm, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện điều tra, khảo sát,
thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả chuyển
đổi số trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc và mức độ hài lòng của người
dân về thành tựu chuyển đổi số trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Triển khai ứng dụng phát triển
nền tảng số, phát triển Thư viện điện tử, hệ thống đào tạo trực tuyến, ứng dụng
phổ biến chính sách dân và hỗ trợ thông tin về giao thông, cảnh báo thiên tai,
thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
e) Bảo đảm nguồn lực
Quan tâm bố trí nguồn nhân lực,
nguồn kinh phí, nguồn lực về khoa học, công nghệ trong triển khai thực hiện Đề
án đảm phù hợp với điều kiện thực hiện của địa phương.
3. Công tác
thông tin, báo cáo:
Các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND
các huyện, thành phố định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi Ban Dân tộc
tỉnh trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc;
trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc cần
điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc
tỉnh) để xem xét chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước; lồng ghép từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia
và các chương trình, đề án có liên quan; kinh phí huy động từ các nguồn lực tài
chính hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; chủ động đề
xuất, kiến nghị giải quyết các khó khăn, vướng mắc hoặc điều chỉnh, bổ sung các
nội dung Kế hoạch đảm bảo phù hợp (nếu có); định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm,
tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc,
UBND tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng trong triển khai chuyển đổi số lĩnh vực dân tộc.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh
tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số nói chung, chuyển đổi số lĩnh vực dân tộc
nói riêng; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền kết nối để triển
khai các hoạt động chuyển đổi số.
- Giám sát an toàn thông tin,
phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp độ an toàn thông tin cho hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, hướng dẫn Ban Dân tộc
tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai Kho dữ liệu công tác dân tộc và Kho dữ
liệu thống kê 53 dân tộc thiểu số tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo nhiệm vụ
được giao; kết hợp chặt chẽ với việc triển khai thực hiện Đề án 06 tại các cơ
quan, đơn vị và địa phương.
- Triển khai Trung tâm dữ liệu
quốc gia theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Tỉnh, trong đó
lưu ý nhiệm vụ về chuyển đổi số dân tộc; bảo đảm an toàn an ninh mạng.
4. Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
- Chủ trì kết nối chia sẻ thông
tin, dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số từ cơ sở dữ liệu
lĩnh vực an sinh xã hội.
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh
và các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc
thiểu số, đáp ứng yêu cầu tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc.
5. Sở Tài chính: Phối hợp
với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước giao trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị để
thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước nguồn vốn
đầu tư công để thực hiện Đề án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các
văn bản hướng dẫn thi hành theo khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
7. Các Sở, Ban ngành tỉnh: Theo
chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, phạm vi quản lý triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số lĩnh vực dân tộc theo Đề án của Thủ
tướng Chính phủ và Kế hoạch này.
8. UBND các huyện, thành phố:
Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch thực hiện
trên địa bàn bảo đảm hiệu quả, phù hợp với điều kiện về nguồn lực và tình hình
thực tế tại địa phương.
Căn cứ nhiệm vụ giao, các cơ
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Dân tộc (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UB: LĐVP; TP.VX, P.KT(1), TTTT;
- Lưu: VT, VX(M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
[1] Tại Quyết định số
1094/QĐ-STTTT ngày 09/9/2022 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.