|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3106/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Phan Thái Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
23/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3106/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
23 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BỔ SUNG NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TỈNH QUẢNG
NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số
36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
02/2021/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế đặt, đổi tên
đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch - Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn xác lập Ngân hàng tên
đường, công trình công cộng và đặt, đổi tên đường, công trình công cộng tỉnh Quảng
Nam tại Tờ trình số 287/TTr- SVHTTDL ngày 13/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ
sung 86 tên đường (đính kèm Danh mục và tóm tắt thông tin) vào Ngân hàng
tên đường và công trình công cộng tỉnh Quảng Nam ban hành tại Quyết định số
2262/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của UBND tỉnh. Sau khi bổ sung, Ngân hàng tên đường
và công trình công cộng tỉnh Quảng Nam có 877 tên đường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến về giá trị, ý nghĩa của việc bổ sung
Ngân hàng tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, Ban, ngành; tổ chức,
đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ quản lý các đường
và công trình công cộng có trách nhiệm nghiên cứu, lựa chọn dữ liệu trong Ngân
hàng tên đường và công trình công cộng đã được phê duyệt để tiến hành đặt tên,
đổi tên theo trình tự, thủ tục quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thành viên Hội đồng
tư vấn xác lập Ngân hàng tên đường, công trình công cộng và đặt, đổi tên đường,
công trình công cộng tỉnh Quảng Nam; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|
DANH MỤC
BỔ SUNG NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TỈNH
QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/12/2024 của UBND tỉnh Quảng
Nam)
I. Danh
nhân ngoài tỉnh Quảng Nam: 07
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh - Năm mất
|
Quê quán
|
Tóm tắt thân thế sự nghiệp
|
|
1
|
Đỗ Mười
|
1917 - 2018
|
Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
|
Ông tên thật là Nguyễn Duy Cống,
tham gia hoạt động cách mạng năm 1936, vào Đảng tháng 6/1939. Ông từng giữ
nhiều trọng trách trong Đảng, Nhà nước: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(1988-1991); Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(1991- 1997); Ủy viên Hội đồng Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(1997-2001); Đại biểu Quốc hội các khóa II, IV, V, VI, VII, VIII và IX.
Ông được Đảng và Nhà nước
trao tặng Huân chương Sao vàng, Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy
chương cao quý khác của Việt Nam và quốc tế.
|
|
2
|
Đồng Sĩ Nguyên
|
1923 - 2019
|
Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
|
Ông tên thật là Nguyễn Hữu
Vũ, bí danh Nguyễn Văn Đồng. Tham gia hoạt động cách mạng năm 1938; vào Đảng
tháng 12/1939. Ông nguyên là Tư lệnh của Binh đoàn Trường Sơn giai đoạn
1967-1975 và từng giữ nhiều trọng trách: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cố vấn Đặc biệt của Thủ
tướng Chính phủ tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về đường Trường Sơn; Ủy viên
Trung ương Đảng các khóa IV, V, VI; Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI; đại biểu Quốc
hội các khóa I, VI, VII, VIII.
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huân chương Sao Vàng, Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy
chương cao quý khác của Việt Nam và quốc tế.
|
|
3
|
Lê Đức Anh
|
1920 -2019
|
Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
|
Ông tên thật là Lê Văn Giác,
bí danh Nguyễn Phú Hòa, Sáu Nam. Ông từng giữ nhiều trọng trách trong Đảng,
Nhà nước và Quân đội: Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1987-1991); Chủ tịch
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992-1997); Cố vấn Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (1997-2001); Ủy viên Trung ương Đảng các khóa IV - VIII, Ủy
viên Bộ Chính trị các
khóa V - VIII...
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng
và nhiều huân, huy chương cao quý khác của Việt Nam và quốc tế.
|
|
4
|
Lê Khả Phiêu
|
1931 - 2020
|
Huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Ông tham gia hoạt động cách mạng
năm 1947; vào Đảng ngày 19/6/1949. Ông từng giữ nhiều chức vụ trong Đảng, Nhà
nước và Quân đội: Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa VII, VIII; Bí thư
Trung ương Đảng khóa VII; Uỷ viên Thường vụ, Thường trực Bộ Chính trị khóa
VIII; Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997-2001); đại biểu
Quốc hội khóa IX, X; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam,
hàm Thượng tướng (1991-1997).
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huân chương Sao vàng, Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy
chương cao quý khác của Việt Nam và quốc tế.
|
|
5
|
Nguyễn Phú Trọng
|
1944 - 2024
|
Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
|
Ông tham gia hoạt động cách mạng
năm 1967; vào Đảng năm 1968. Ông từng giữ nhiều chức vụ trong Đảng, Nhà nước:
Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đến khóa XIII; Uỷ viên Bộ
Chính trị khóa VIII đến khóa XIII; Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam (2011-2024), Bí thư Quân ủy Trung ương; Chủ tịch nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2018-2021); Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, XII (2006-2011); Bí thư Trung ương Đảng khóa
XI, XII, XIII; Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
(2013-2024); Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương nhiệm kỳ
2015-2020 và 2020-2025; Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII, XIII, XIV, XV.
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huân chương Sao Vàng, Huy hiệu 55 tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương,
danh hiệu cao quý khác của Việt Nam và quốc tế.
|
|
6
|
Kostas Nguyễn Văn Lập
|
1927 - 2021
|
|
Ông là người gốc Hy Lạp; bị bắt
tham gia quân đội viễn chinh Pháp sang Việt Nam đầu năm 1946. Tháng 6/1946,
ông gia nhập hàng ngũ Việt Minh, tham gia công tác địch vận ở chiến trường Quảng
Nam - Đà Nẵng; sau tham gia chiến đấu trong các đơn vị chủ lực của Liên khu 5
và lập nhiều chiến công xuất sắc.
Ông được công nhận quốc tịch
Việt Nam (2010) và được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân (2013)
|
|
7
|
Trần Quý Kiên
|
1911 - 1956
|
Huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
|
Ông tên thật là Đinh Xuân Nhạ,
bí danh là Đinh Nhạ, Dương Văn Ty. Là một nhà cách mạng Việt Nam. Ông thuộc lớp
đảng viên và cũng là lớp lãnh đạo sớm của Đảng Cộng sản Việt Nam; từng giữ
nhiều chức vụ cao của Đảng và Nhà nước như Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thường vụ
Xứ ủy Bắc Kỳ (1938 - 1940), Bí thư - Trưởng ban căn cứ địa Trung ương Việt Bắc
(An toàn khu), Thứ trưởng - Phó Văn phòng Thủ tướng kiêm Phó Ban Tổ chức
Trung ương (1951), Bí thư đầu tiên của Đảng ủy khối các Cơ quan Trung ương.
Ông được Đảng và Nhà nước
truy tặng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và nhiều huân, huy
chương cao quý khác.
|
II. Danh nhân
người Quảng Nam và có liên quan đến lịch sử, văn hóa Quảng Nam: 65;
trong đó:
1. Danh
nhân liên quan trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn
hóa, xã hội: 33
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh - Năm mất
|
Quê quán
|
Tóm tắt thân thế sự nghiệp
|
|
1
|
Doãn Văn Xuân
|
? - 1836
|
Phường An Phú, thành phố Tam Kỳ
|
Sau khi đỗ Cử nhân, ông được
bổ làm Hành tẩu ở bộ Lễ (năm 1820); sau làm Giáo đạo chuyên việc dạy học cho
các hoàng tử con vua Minh Mạng và được xem là người Quảng Nam đầu tiên giữ
cương vị này. Một thời gian sau, ông giữ nhiều trọng trách: Hàn lâm viện Tu
soạn, sung chức Thị độc, Lang trung bộ Lễ, Tham hiệp tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn;
Án sát các tỉnh Bắc Ninh, Quảng Yên; Án sát sứ tỉnh Định Tường.
Tháng 11/1836, ông bị bệnh rồi
qua đời tại nhiệm sở; thi hài sau đó được đưa về an táng tại quê nhà - làng
Quảng Phú, phủ Hà Đông. Sau khi mất ông được truy tặng hàm Thị lang Bộ Lễ
(năm đầu Thiệu Trị - 1841).
Mộ Thị lang Doãn Văn Xuân được
UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng Di tích cấp tỉnh tại Quyết định số 2540/QĐ- UBND
ngày 24/11/2023.
|
|
2
|
Đào Đắc Trinh
|
1919 - 1992
|
Xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ
|
Ông thường gọi là Sáu Trinh.
Đầu năm 1941, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Tháng 4/1942 ông
bị địch bắt và giam cầm tại Vĩnh Điện, Điện Bàn và Hội An. Ông từng làm: Bí
thư Huyện ủy Tam Kỳ, Tiên Phước; Phó Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam….
Với những đóng góp của mình
ông được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huy hiệu
40, 50 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương cao quý khác.
|
|
3
|
Đào Thăng
|
1904 - 1943
|
Xã Tam Hải, huyện Núi Thành
|
Ông còn có tên gọi khác là
Đào Thuần Thăng, Kiên. Tháng 02/1933, ông được kết nạp đảng viên tại Chi bộ
An Hòa. Ngày 15/8/1933 tại khu rừng Định Phước, Phủ ủy Tam Kỳ được thành lập,
ông được cử vào Phủ ủy lâm thời, trở thành một trong những người tham gia
sáng lập Đảng bộ Phủ Tam Kỳ, nay là Đảng bộ Tam Kỳ, Đảng bộ huyện Núi Thành,
Đảng bộ huyện Phú Ninh; Phủ ủy viên, Bí thư Tổng ủy An Hòa.
Ông được tặng Huân chương Độc
lập hạng Nhì (2006), công nhận liệt sỹ (1957).
|
|
4
|
Hà Đức Ân
|
1533 - ?
|
Phường Điện Thắng Nam, Điện Bàn
|
Năm 1558, ông theo chúa Tiên
- Nguyễn Hoàng vào vùng Thuận Quảng. Sau được phong Đặc tấn phụ quốc Thượng
tướng quân, Cẩm y vệ Đô chỉ huy sứ, ty Đô chỉ huy sứ, kiêm Quảng Ngãi Đồng tổng
tri, Đề lãnh. Tước hiệu: Lộc dương hầu. Ông cùng các vị tiền hiền của các
làng kiến lập xã hiệu, khai sinh làng Phong Ngũ và vùng đất rộng lớn Điện Bàn
ngày nay.
Mộ ông Hà Đức Ân và nhà thờ tộc
Hà, được UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng Di tích lịch sử cấp tỉnh tại Quyết định
số 3500/QĐ-UBND ngày 21/11/2018.
|
|
5
|
Hoàng Minh Thắng
|
1927 - 2016
|
Xã Bình Sa, huyện Thăng Bình
|
Nguyên Phó Bí thư Tỉnh ủy;
nguyên Chính trị viên Tỉnh đội Quảng Nam; Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng;
Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng; Bộ trưởng Bộ Nội thương; Anh hùng Lực lượng
vũ trang Nhân dân.
|
|
6
|
Hoàng Tuỵ
|
1927 - 2019
|
Xã Điện Quang, thị xã Điện Bàn
|
Là giáo sư, nhà toán học
tiêu biểu của Việt Nam. Ông là một trong hai người tiên phong trong việc xây
dựng ngành Toán học Việt Nam, được coi là cha đẻ của lĩnh vực Tối ưu hóa toàn
cục trong Toán học ứng dụng, sáng lập viên Viện Nghiên cứu Phát triển IDS mà
ông là Chủ tịch Hội đồng Viện.
Ông đã có hơn 100 công trình
đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín tế về nhiều lĩnh vực khác nhau
của toán học. Năm 1996, ông được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt đầu tiên vì
những cống hiến lớn cho khoa học Việt Nam.
|
|
7
|
Hồ Học
|
1837 - 1887
|
Xã Tam Dân, huyện Phú Ninh
|
Hay còn gọi Tham biện Hồ Học,
ông còn có tên gọi khác là Hồ Đức Phước. Tên tuổi của ông gắn liền với phong
trào Nghĩa hội tại Quảng Nam giai đoạn cuối thế kỷ XIX; ông tham gia nhiều trận
đánh và lập nhiều chiến công. Mộ Hồ Học được UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng Di
tích lịch sử cấp tỉnh tại Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/01/2023.
|
|
8
|
Khưu Thúc Cự
|
1905 - 1991
|
Xã Tam Thái, huyện Phú Ninh
|
Những năm 1928-1929 ông tham
gia hoạt động trong chi bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Sài Gòn. Tháng
7/1930 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành một trong những
đảng viên lớp đầu tiên của Tam Kỳ nói riêng và Đảng bộ Quảng Nam nói chung.
Tháng 2/1939, ông được bầu
vào Tỉnh ủy phụ trách địa bàn Tam Kỳ, Thăng Bình và Tiên Phước. Ngày
19/8/1945, Ủy ban cách mạng lâm thời Phủ Tam Kỳ được thành lập, ông được cử
làm Phó Chủ tịch; sau làm Chủ nhiệm Việt Minh huyện, Chủ tịch Hội Liên Việt,
Chủ tịch Ủy ban kháng chiến - Hành chính huyện Tam Kỳ.
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng, Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương
kháng chiến hạng Ba và nhiều phần thưởng khác.
|
|
9
|
Lê Thuyết
|
1908 - 1987
|
Xã Tam Hòa, huyện Núi Thành
|
Ông từng là Bí thư Chi bộ Hòa
Xuân - Phú Vinh (Bí danh hồng Sơn), tiền than Đảng bộ xã Tam Hòa, huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam; Phó Trưởng ban Ủy ban bạo động Phủ ủy Tam Kỳ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Cách mạng lâm thời phủ Tam Kỳ, Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến -
Hành chính huyện Tam Kỳ, Ủy viên Ủy ban Kháng chiến - Hành chính tỉnh Quảng
Nam; Cục phó Cục lương thực, Bí thư Đảng ủy - Cục phó Cục Thực phẩm - Bộ Nội
thương.
Ông được tặng thưởng Huy hiệu
50, 40 tuổi Đảng và nhiều huân huy chương cao quý khác.
|
|
10
|
Lê Văn Thủ
|
? - 1827
|
Phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ
|
Danh tướng Lê Văn Thủ. Là hậu
duệ đời thứ 10 của Bình Chiêm Triệu Quốc công Lê Tấn Trung; là thân phụ của
danh tướng Lê Văn Long.
Mộ Thủ tài Hầu Lê Văn Thủ được
UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng Di tích lịch sử cấp tỉnh tại Quyết định số
2540/QĐ-UBND ngày 24/11/2023.
|
|
11
|
Lương Hợp Phố
|
1905 - 1965
|
Xã Tam Hải, huyện Núi Thành
|
Ông là Đảng viên đầu tiên Chi
bộ An Hòa, nguyên Tỉnh ủy viên lâm thời Quảng Nam năm 1933. Năm 1929, tham
gia hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên cùng với Trần Học Giới. Ông có nhiều
đóng góp trong phong trào cách mạng của tỉnh Quảng Nam.
|
|
12
|
Nguyễn Chỉ
|
1866 - 1935
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Ông còn có tên gọi khác là
Nguyễn Kiểm, Nguyễn Lược - Cả Lược. Ông từng tham gia các phong trào yêu nước
như Duy Tân, Đông Du đầu thế kỷ XX; là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí
thư Chi bộ đầu tiên của xã Tam Giang.
Năm 1983, ông được truy tặng
liệt sĩ và cấp bằng Tổ quốc ghi công. Năm 2001, ông được truy tặng kỷ niệm
chương Chiến sĩ cách mạng.
Mộ Nguyễn Chỉ được UBND tỉnh
Quảng Nam xếp hạng Di tích lịch sử cấp tỉnh tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND
ngày 09/8/2001.
|
|
13
|
Nguyễn Thị Giáo
|
1908 - 1997
|
Xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ
|
Mẹ Việt Nam Anh hùng tiêu biểu
của thành phố Tam Kỳ. Nhà Mẹ Nguyễn Thị Giáo được UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng
Di tích lịch sử cấp tỉnh theo Quyết định số 4264/QĐ-UBND ngày 21/11/2005.
|
|
14
|
Nguyễn Liệu
|
? - 1858
|
Xã Tam Hòa, huyện Núi Thành
|
Ông từng làm Phó Vệ úy thuộc
thủy sư Kinh kỳ với hàm Tòng Tam phẩm Võ giai; Phó Vệ Uý Quản cơ Hữu dinh thuộc
Thủy sư Kinh kỳ, hàm Chánh Tứ phẩm Võ Giai triều Nguyễn. Sau khi ông mất, triều
đình đã truy tặng ông thụy hiệu là Phấn Dũng Tướng Quân.
Mộ Nguyễn Liệu được UBND tỉnh
Quảng Nam xếp hạng Di tích cấp tỉnh tại Quyết định số 3930/QĐ-UBND ngày
04/12/2019.
|
|
15
|
Nguyễn Phùng
|
1910 - 1940
|
Xã Tam Mỹ Đông, huyện Núi Thành
|
Ông còn có tên gọi khác là
Nguyễn Thống, út Thống. Tháng 8/1933, ông tham gia Phủ ủy lâm thời Tam Kỳ;
tháng 6/1934, ông được bầu làm Bí thư Phủ ủy. Trong quá trình hoạt động cách
mạng, 02 lần (năm 1935, 1939) bị địch bắt giam, tra tấn cực hình, dùng nhiều
thủ đoạn mua chuộc, dụ dỗ nhưng ông vẫn giữ vững khí tiết của người cộng sản.
Cuối năm 1940, ông hy sinh tại
nhà ngục Lao Bảo (tỉnh Quảng Trị).
|
|
16
|
Nguyễn Thuý
|
1910 - 2001
|
Xã Điện Hoà, thị xã Điện Bàn
|
Ông từng giữ nhiều chức vụ: Uỷ
viên Thường trực Ủy ban bạo động khởi nghĩa tỉnh Quảng Nam, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cách mạng lâm thời tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh Quảng
Nam; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ….
Ông được Đảng, Nhà nước tặng
thưởng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương độc lập hạng Nhì, Huân chương
kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng nhất, huân chương giải phóng hạng nhất.
|
|
17
|
Nguyễn Tấn Trịnh
|
1936 - 2016
|
Xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ
|
Ông là Kỹ sư, Tiến sĩ; nguyên
Bộ trưởng Bộ Thủy sản; nguyên Ủy viên Trung ương Đảng các khóa V, VI, VII,
VIII; nguyên Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương. Đại biểu Quốc hội Việt Nam
khóa VII, VIII, XII thuộc đoàn đại biểu Quảng Nam.
|
|
18
|
Nguyễn Đình Trân
|
1919 - 1961
|
Xã Điện Trung, thị xã Điện Bàn
|
Là nhà cách mạng, nguyên Bí
thư Huyện ủy Điện Bàn, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng, được
phân công lãnh đạo phụ trách khu vực Gò Nổi trong đợt phát lệnh Tổng khởi
nghĩa toàn tỉnh và giành nhiều thắng lợi.
|
|
19
|
Nguyễn Minh Vân
|
1913 - 2014
|
Xã Quế Lộc, huyện Nông Sơn
|
Ông tên thật là Nguyễn Đình
Quảng, bút danh Nguyễn Dân Trung; là đại tá, chiến sĩ tình báo. Được người thầy
đầu tiên là cụ Huỳnh Thúc Kháng dìu dắt, ông sớm đến với Đảng, tham gia hoạt
động cách mạng, tình báo. Tháng 4/1946, ông ra Hà Nội và làm thư ký riêng cho
đồng chí Hoàng Hữu Nam, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Chánh Văn phòng Phủ Chủ tịch.
Tháng 6/1956, ông nhận nhiệm
vụ của cơ quan tình báo chiến lược ngoài Hà Nội vào Huế để nắm mạng lưới điệp
báo miền Trung. Giữa năm 1957, ông bị bắt; sau bị biệt giam tại ngục Chín Hầm
ở Huế. Trong ngục tù, ông đã sáng tác 3000 câu thơ (sau xuất bản thành tập “Sống
trong mồ”) để giữ vững ý chí chiến đấu.
|
|
20
|
Phạm Ngọc Lan
|
1934 - 2019
|
Phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn
|
Thiếu tướng; Anh hùng Lực lượng
vũ trang Nhân dân; Tham mưu phó Quân chủng Không quân; Sư đoàn trưởng Sư đoàn
Không quân 370 mới thành lập; quyền Cục trưởng Cục Huấn luyện Nhà trường,
Quân chủng Không quân; Cục trưởng Cục Huấn luyện Nhà trường Quân chủng Không
quân; Phó Cục trưởng Cục Huấn luyện Chiến đấu Bộ Tổng Tham mưu.
|
|
21
|
Phạm Hữu Nghi
|
1798 - 1862
|
Xã Điện Trung, thị xã Điện Bàn
|
Danh thần triều Nguyễn, từng
làm quan ba triều Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức.
Ông là người soạn in sách Đại
Nam văn uyển thống biên, đây là một phần của di sản văn hóa Việt Nam nói
chung và triều Nguyễn nói riêng. Ông còn trực tiếp tham gia biên soạn, chỉnh
lý bộ “Thánh Tổ Nhân hoàng đế thực lục chính biên” (tức sách Đại Nam thực lục,
phần Chính biên, Đệ nhị kỷ) với tư cách là Toản tu.
|
|
22
|
Phạm Tuấn
|
1852 - 1917
|
Xã Điện Quang, thị xã Điện Bàn
|
Tự là Hỷ Thần, hiệu là Văn
Luân. Nguyên tên ông là Phạm Tấn, sau đổi thành Phạm Trọng Tuấn, rồi Phạm Tuấn.
Đỗ cử nhân năm 1879, được bổ
làm bang tá phủ Điện Bàn, rồi được bổ làm huấn đạo Quế Sơn quyền nhiếp tri
huyện Hà Đông (Tam Kỳ), đến năm 1898 thì làm giáo thụ phủ Thăng Bình ở tỉnh
nhà. Năm 1898, ông thi Đình và đỗ thứ 5 trong nhóm Đệ tam giáp lúc đã 47 tuổi.
Năm 1899, ông được bổ làm thừa biện bộ Lễ. Năm 1902, làm thị giảng học sĩ.
Năm 1908, làm Đốc học Hà Tĩnh, hàm Quang lộc tự thiếu khanh. Năm 1913, về
hưu, được thăng hàm Hồng lô tự khanh. Năm 1917, ông qua đời tại quê nhà.
|
|
23
|
Phạm Phú Tiết
|
? - 1981
|
Xã Điện Trung, thị xã Điện Bàn
|
Ông là cháu nội cụ Phạm Phú
Thứ; đỗ cử nhân thủ khoa năm 1918. Thời kháng chiến chống Pháp, ông làm Chánh
án Tòa án quân sự Liên khu 5, về sau là Ủy viên Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Ông đã góp phần vào việc dịch
tập “Ngục trung nhật ký” của Bác Hồ ra Việt văn và viết toàn bộ chữ Hán cho bản
in của tác phẩm nổi tiếng này và ông cũng là nhà nghiên cứu văn học, là tác
giả của tác phẩm “Hội thoại về nghệ thuật tuồng”.
Khi đã nghỉ hưu, ông lại mở lớp
dạy văn học Hán Nôm cho những cán bộ nghiên cứu văn học ở các Viện và trường
Đại học.
|
|
24
|
Phan Truy
|
1901 - 1978
|
Xã Tam Quang, huyện
Núi Thành
|
Ông làm Bí thư Phủ ủy đầu
tiên của phủ Tam Kỳ, bao gồm các huyện, thành phố Núi Thành, Phú Ninh và Tam
Kỳ ngày nay; Bí thư Chi bộ An Hoà giai đoạn 1933-1935.
|
|
25
|
Trần Học Giới
|
1909 - 1987
|
Xã Tam Hải, huyện Núi Thành
|
Ông có tên khai sinh là Trần
Học Lan, bí danh Chính. Ông là đảng viên đầu tiên Chi bộ An Hòa; nguyên Tỉnh ủy
viên (1933 - 1935), Phó Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam (1937-1939), Trưởng Phòng Quốc
dân thiểu số tỉnh Quảng Nam (1946-1948), Bí thư kiêm Hiệu trưởng trường Dân tộc
thiểu số Trung ương (1956-1957), Phó Vụ trưởng Vụ tuyên truyền giáo dục
(1958), Vụ trưởng Vụ miền Nam của Ủy ban Dân tộc thiểu số Trung ương
(1963-1974).
|
|
26
|
Trần Đăng Long
|
1760 - 1828
|
Phường Điện Dương, thị xã Điện Bàn
|
Ông làm tướng triều đình nhà
Nguyễn, trải qua nhiều chức vụ khác nhau như Khâm sai thuộc nội Vệ úy Thần
sách; Thuộc cai đội vệ Túc trực; Vệ úy vệ cung vũ; Vệ úy vệ tiền nhất quân thị
trung khâm sai; Phó sứ Lưu thủ trực thuộc doanh Quảng Nam; Phó đô thống chế
doanh Hậu quân thần sách. Sau khi mất, ông được triều Nguyễn truy tặng hàm Hậu
dinh Đô thống.
Mộ Trần Đăng Long và phu nhân
được UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng Di tích lịch sử cấp tỉnh tại Quyết định số
4269/QĐ-UBND ngày 21/11/2005.
|
|
27
|
Trần Thận
|
1927 - 2021
|
Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên
|
Ông tham gia cách mạng năm 1940
- nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ; nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng
Nam; Bí thư Đặc khu Quảng Đà; Bí thư Huyện ủy Duy Xuyên; Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân.
|
|
28
|
Trương Công Trung
|
1441 - 1506
|
Phường Điện Thắng Nam, thị xã Điện Bàn
|
Là vị tiền hiền tộc Trương
Công đời thứ I. Năm Tân Mão (1471) ông có công lớn trong cuộc Nam chinh của
Vua Lê Thánh Tông và được phong chức vụ: Thượng tướng quân Cẩm y vệ, Đô chỉ
huy sứ, sắc phong Đại Lang Dực Bảo Trung hương linh phò chi thần.
Mộ Trương Công Trung được
UBND tỉnh Quảng Nam xếp hạng di tích lịch sử cấp tỉnh theo Quyết định số
4451/QĐ- UBND ngày 30/12/2011.
|
|
29
|
Trịnh Quang Xuân
|
1908 - 1985
|
Phường Điện An, thị xã Điện Bàn
|
Nhà hoạt động cách mạng, từng
giữ nhiều trọng trách quan trọng: Xứ ủy viên - Xứ uỷ Trung kỳ, Quyền Giám đốc
Sở Công an Liên khu V, sau chuyển ngành sang Tổng cục Đường sắt Việt Nam.
Ông được Đảng, Chính phủ tặng
thưởng Huân chương Độc lập hạng nhất, Huân chương Chiến thắng và nhiều Huân,
Huy chương, Kỷ niệm chương khác.
|
|
30
|
Võ Văn Ái
|
1924 - 2004
|
Xã Điện Hòa, thị xã Điện Bàn
|
Ông tham gia cách mạng từ năm
1939, trong phong trào dân chủ tại xã Điện Hoà, huyện Điện Bàn; từng bị thực
dân Pháp kết án 05 năm tù giam tại nhà lao Hội An. Sau cách mạng tháng
8/1945, ông làm: Chủ nhiệm Việt Minh tổng Hạ Nông; Bí thư Nông hội huyện Điện
Bàn… Sau năm 1975, ông làm Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ Quảng Nam - Đà Nẵng;
Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.
Ông được Đảng và Nhà nước tặng
thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương độc lập hạng Nhất và nhiều phần
thưởng cao quý khác.
|
|
31
|
Võ Sạ
|
1910 - 1991
|
Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành
|
Ông tên thật là Lương Công Sạ,
Bí thư Chi bộ đầu tiên xã Tam Hiệp; Đại biểu Quốc hội Khóa I - đơn vị tỉnh Quảng
Nam; nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính - Kháng chiến huyện Tam Kỳ và Chủ
tịch Mặt trận Liên Việt huyện Tam Kỳ.
Ông được tặng nhiều phần thưởng
cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng
Nhất.
|
|
32
|
Võ Minh
|
1905 - 1963
|
Xã Tam Hải, huyện Núi Thành
|
Ông làm Bí thư Chi bộ An Hòa
(Quang Ánh Minh) 1932 - Chi bộ Đảng đầu tiên của huyện Núi Thành; Bí thư tỉnh
ủy Quảng Nam lâm thời (02/1933); Xứ ủy viên Xứ ủy Trung Kỳ; Ủy viên Ban cán sự
miền, phụ trách hoạt động các tỉnh Nam - Ngãi - Bình - Phú.
|
|
33
|
Võ Ngọc Hải (Vũ Để)
|
1926 - 1995
|
Xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành
|
Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ
Huyện ủy kiêm Chính trị viên Huyện đội Tam Kỳ, Ủy viên Thường trực Hội đồng
cung cấp tiền phương tỉnh Quảng Nam, Phó Trưởng Ban Tuyên huấn Tỉnh ủy Quảng
Nam, Tỉnh ủy viên, Trưởng Ty lương thực tỉnh, Phó Bí thư Huyện ủy, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện Tam Kỳ, Bí thư huyện Tam Kỳ…; Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân.
|
2. Anh
hùng lực lượng vũ trang: 32
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh - Năm mất
|
Quê quán
|
Tóm tắt thân thế sự nghiệp
|
|
1
|
A Lăng Bin
|
1931 - 2003
|
Xã La Dêê, huyện Nam Giang
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Huyện đội phó, Bí thư Huyện uỷ huyện Giằng (nay là huyện Nam
Giang)
|
|
2
|
Bhơ Nướch Đhố
|
1931 - 2007
|
Xã Chà Val, huyện Nam Giang
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Chính trị viên Xã đội Chà Val.
|
|
3
|
Châu Thanh Truyền
|
1944 - 2018
|
Xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Tiểu đội trưởng thuộc Huyện đội Bắc Tam Kỳ.
|
|
4
|
Dương Văn Lộc
|
1915 - 1966
|
Xã Tam Quang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên Thuyền phó tàu 41 thuộc Đoàn 125 Quân chủng Hải
quân.
|
|
5
|
Dương Tiên (Phi)
|
1932 - 1964
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên Đội trưởng đội công tác xã Kỳ Xuân, Trung đội trưởng
đơn vị Thường trực bảo vệ các cơ quan Huyện ủy và Huyện đội Nam Tam Kỳ.
|
|
6
|
Hà Bồng
|
1926 - 1946
|
Phường Điện Thắng Nam, thị xã Điện Bàn
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân
|
|
7
|
Huỳnh Anh
|
1913 - 2006
|
Phường Điện An, thị xã Điện Bàn
|
Thiếu tướng, Anh hùng Lực lượng
vũ trang Nhân dân; nguyên Trưởng Công an huyện Tam Kỳ; Giám đốc Công an tỉnh
Thuận Hải
|
|
8
|
Huỳnh Thị Kim Liên
|
1947 - 1971
|
Xã Tam Hòa, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân.
|
|
9
|
Huỳnh Văn Tuấn (Huỳnh Minh Tuấn)
|
1927 - 1967
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân.
|
|
10
|
Lê Văn Bàng
|
1929 - 1954
|
Thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 20 Tỉnh đội Quảng Nam.
|
|
11
|
Lê Hải Lý
|
1930 - 2003
|
Xã Điện Thọ, thị xã Điện Bàn
|
Đại tá; Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân; nguyên Phó Chỉ huy trưởng, Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
|
|
12
|
Lê Thị Tính
|
? - 1967
|
Xã Điện Hòa, thị xã Điện Bàn
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; Ủy viên Đặc khu ủy Quảng Đà; Tỉnh ủy viên, huyện đội phó
Huyện đội Điện Bàn; Bí thư Quận ủy Quận II, Thành phố Đà Nẵng.
|
|
13
|
Lê Thanh Tiến
|
1945 - 2004
|
Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Đại đội trưởng V20 (bộ đội địa phương huyện).
|
|
14
|
Lý Thị Cúc
|
1930 - 2017
|
Xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên cán bộ xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
|
|
15
|
Lý Văn Trân (Quý)
|
1930 - 2001
|
Phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Bí thư Huyện ủy Điện Bàn.
|
|
16
|
Lương Văn Hận
|
1943 - 2015
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân; nguyên Bí thư Huyện ủy Bắc Tam Kỳ, Bí thư Thị ủy Tam Kỳ, Bí thư Huyện ủy
Núi Thành.
|
|
17
|
Lâm Cao Tuệ
|
1937 - 1962
|
Xã Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân.
|
|
18
|
Nguyễn Thị Ái
|
1926 - 1960
|
Xã Tam Xuân, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên cán bộ Huyện ủy Tam Kỳ.
|
|
19
|
Nguyễn Tấn Dương
|
1952 - 1973
|
Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Đại đội trưởng V20 bộ đội địa phương huyện.
|
|
20
|
Nguyễn Đức Đấu
|
1949 - 1968
|
Xã Điện Thọ, huyện Điện Bàn
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên Xã đội trưởng xã Điện Thọ
|
|
21
|
Nguyễn Thanh Khối
|
1944 - 2018
|
Xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Đại đội trưởng V16 Đặc công, nguyên tiểu đoàn trưởng thuộc Tỉnh
đội Quảng Nam.
|
|
22
|
Nguyễn Bá Nguyện
|
1943 - 1963
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên tham mưu trưởng Tiểu đoàn 72.
|
|
23
|
Nguyễn Quang (Thiều)
|
1927 - 1968
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên Trưởng ban Đấu tranh chính trị - Binh địch vận huyện
Nam Tam Kỳ; Bí thư Chi bộ xã Kỳ Xuân.
|
|
24
|
Nguyễn Hữu Thiện
|
1946 - 1972
|
Xã Tam Anh Bắc, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân; nguyên Bí thư chi bộ, Đội trưởng Đội công tác xã Kỳ Chánh.
|
|
25
|
Nguyễn Lương Truyền
|
1947 - 1968
|
Xã Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân
|
|
26
|
Phan Bốn
|
1950 - 1975
|
Xã Duy Sơn, huyện Duy Xuyên
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Đội trưởng Đội Trinh sát vũ trang an ninh huyện Duy Xuyên.
|
|
27
|
Phan Thị Nguyệt
|
1944 - 2018
|
Xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân.
|
|
28
|
Phạm Nghiệng
|
1929 - 1956
|
Phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Phó Bí thư Huyện ủy Điện Bàn.
|
|
29
|
Phạm Minh
|
1939 - 1968
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân.
|
|
30
|
Phạm Thập (Phạm Xuân)
|
1919 - 1996
|
Xã Tam Hải, huyện Núi Thành
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; nguyên Tổ trưởng Tổ thuyền dân chủ, Đội thuyền 128, Cục nghiên cứu,
Bộ Tổng tham mưu.
|
|
31
|
Tống Trị
|
1929 - 1960
|
Phường Điện An, thị xã Điện Bàn
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân; nguyên Ủy viên ủy ban kháng chiến hành chính xã Điện An.
|
|
32
|
Võ Cước (Lưu)
|
1916 - 1957
|
Xã Tam Giang, huyện Núi Thành
|
Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; nguyên Bí thư Đảng ủy xã Tam Giang.
|
III. Sự
kiện lịch sử, địa danh, mỹ từ: 14
|
TT
|
Tên
|
Ý nghĩa
|
|
1
|
27 tháng 3
|
Sự kiện - Chiến thắng Đồn Xã
Đốc, giải phóng huyện Trà My (27/3/1971).
|
|
2
|
29 tháng 3
|
Sự kiện - Ngày giải phóng huyện
Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn; ngày 29/3/1975).
|
|
3
|
An Thổ
|
Tên gọi làng xã xưa, nay thuộc
phường An Sơn, thành phố Tam Kỳ.
|
|
4
|
Bàn Than
|
Danh thắng, được hình thành
khoảng 400 triệu năm cách ngày nay. Cụm danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn
Mang - Hòn Dứa được xếp hạng Danh thắng quốc gia năm 2023.
|
|
5
|
Cồn Thị
|
Tên gọi làng xã, xưa nay thuộc
phường Phước Hoà, thành phố Tam Kỳ.
|
|
6
|
Chu Lai
|
Địa danh gắn liền với Khu
kinh tế mở Chu Lai được thành lập theo Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày
5/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc tỉnh Quảng
Nam, là một đòn bẩy quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ.
|
|
7
|
Dưỡng An
|
Tên gọi làng xã xưa, nay thuộc
phường An Sơn, thành phố Tam Kỳ.
|
|
8
|
Ông Tía
|
Địa danh thuộc xã Phước Trà,
huyện Hiệp Đức, gắn với cuộc khởi nghĩa vũ trang đầu tiên ở Quảng Nam - Đà Nẵng
giai đoạn 1960. Địa điểm Cuộc khởi nghĩa Làng Ông Tía được UBND tỉnh Quảng
Nam xếp hạng Di tích cấp tỉnh năm 2005.
|
|
9
|
Ngọc Lặc
|
Là một huyện miền núi thuộc tỉnh
Thanh Hóa; huyện kết nghĩa với huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
|
|
10
|
Quang Ánh Minh
|
Tên Chi bộ Đảng Cộng sản đầu
tiên của huyện Núi Thành. Ngày 2/12/1932, tại rừng dừa Đồng Dân, thôn Thuận
An, xã An Hòa (nay xã Tam Hải, huyện Núi Thành) Chi bộ An Hòa được thành lập,
lấy tên là Quang Ánh Minh, gồm 03 đảng viên: Võ Minh, Trần Học Giới và Lương
Hợp Phố, do đồng chí Võ Minh làm Bí thư.
|
|
11
|
Sê Koong
|
Là một tỉnh của Lào được
thành lập năm 1983, khi tỉnh này được tách ra khỏi tỉnh Saravane và nhận thêm
huyện Tha Teng từ Champasack. Tọa lạc tại Đông Nam của Lào, giáp với các tỉnh
Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Kon Tum của Việt Nam ở phía Đông, tỉnh Champasak
ở phía Tây, tỉnh Attapeu ở phía Nam và tỉnh Salavan ở phía Bắc. Sê Koong có mối
quan hệ hợp tác đặc biệt với tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng từ năm 1984 và tỉnh Quảng
Nam từ năm 1997 đến nay.
|
|
12
|
Trường Giang
|
Tên con sông chạy dọc theo
phía đông Núi Thành đổ ra cửa biển An Hòa.
|
|
13
|
Vân Trai
|
Tên gọi làng xã, nay gồm phường
An Phú và xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ
|
|
14
|
Vũ Hùng
|
Tên gọi của Đội du kích Vũ Hùng
- Tiền thân của Lực lượng vũ trang tỉnh Quảng Nam. Ngày 04/5/1945 tại nhà bà
Trơn ấp 1, xã Xuân Quang (nay là xã Tam Quang, huyện Núi Thành), đồng chí
Phan Tri, Bí thư Chi bộ Thủy Thạch, thừa ủy nhiệm của Tỉnh ủy Quảng Nam và Phủ
ủy Tam Kỳ tuyên bố thành lập khung của đội du kích Vũ Hùng, công bố số lượng
đội viên là 30 đồng chí, do các Chi bộ Thủy Thạch, An Hòa, Diêm Trường chọn lọc
đã được Phủ ủy phê duyệt. Phủ ủy thống nhất cử đồng chí Nguyễn Ngọc Tân làm đội
trưởng, đồng chí Bùi Xuân Hồng làm đội phó, đồng chí Đỗ Tín chịu trách nhiệm
huấn luyện quân sự cho đội.
|
Quyết định 3106/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Quảng Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3106/QĐ-UBND ngày 23/12/2024 bổ sung Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Quảng Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
10/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
24/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2024
Ban hành:
11/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2024
Ban hành:
03/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2021
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
20/03/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
11/07/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
05/06/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2009
456
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|