|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12549/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 03
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH LONG AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ văn bản số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Công văn số
10988/UBND-KTTC ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An về việc ủy nhiệm
lãnh đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh từ ngày 27/10/2024 đến ngày
06/12/2024;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tại Tờ trình số 1435/TTr-SKHĐT ngày 21/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo quyết định này 20 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Long An (kèm theo 43 trang phụ lục).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
QD-SKHĐT- 20TTHC NOI BO
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LONG AN
A. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Lĩnh vực
|
|
01
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư công
trung hạn của địa phương
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh;
- HĐND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
02
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư công
hàng năm của địa phương
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh;
- HĐND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
03
|
Điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách trung ương
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh;
- HĐND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
04
|
Điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách địa phương
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh;
- HĐND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
05
|
Lập Quy hoạch tỉnh
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
06
|
Đề nghị điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
07
|
Cung cấp thông tin Quy hoạch
tỉnh
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
08
|
Lập, phê duyệt bảng theo dõi
tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
09
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư).
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
10
|
Lựa chọn danh sách ngắn đối với
đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư)
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
11
|
Phê duyệt danh sách nhà đầu
tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
12
|
Thẩm định, phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
13
|
Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan
tâm
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
14
|
Trình, phê duyệt và công khai
kết quả mời quan tâm
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
15
|
Quyết định thành lập doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
16
|
Quyết định hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở
hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
17
|
Quyết định và công bố giá trị
doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty
cổ phần thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
18
|
Quyết định chia, tách doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
19
|
Quyết định tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý).
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
|
20
|
Quyết định giải thể doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập hoặc giao quản lý).
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND tỉnh.
|
Kế hoạch và đầu tư
|
B. NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ: 20 TTHC
1. Xây dựng
kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
a) Trình tự thực hiện
(1). Trình tự lập, thẩm định
kế hoạch đầu tư công trung hạn
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (trước ngày 15 tháng 8 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn trước). Các chủ đầu tư thực hiện các bước sau để lập kế hoạch
đầu tư công trung hạn:
Bước 1. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn cho các chủ đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn sau;
Bước 2. Các chủ đầu tư sử dụng
vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo
cáo cơ quan cấp trên xem xét và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 3. Sau khi tổng hợp kế hoạch
của các chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư
công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Bước 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư lập
kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét;
Bước 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn sau;
Bước 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
(2). Trình, phê duyệt và
giao kế hoạch đầu tư công trung hạn
Bước 1. Trước ngày 05 tháng 12
năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về
các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật Đầu tư công; riêng kế hoạch đầu
tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa
phương cho đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
xem xét, quyết định.
Bước 2. Căn cứ nghị quyết của
Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, Sở Kế hoạch
và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch
đầu tư công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công
trung hạn, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
cấp tỉnh và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Bước 3. Căn cứ nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp
huyện quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức
vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn ngân sách địa phương bố
trí cho từng dự án và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
Bước 4. Căn cứ nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp huyện về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp
xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn
kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn ngân sách địa phương bố trí
cho từng dự án.
Bước 5. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư
công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu tư công trung hạn
cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục chương trình, dự án và
mức vốn bố trí cho từng dự án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Văn
bản kế hoạch đầu tư công trung hạn của các chủ đầu tư và các Quyết định có liên
quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý: Điều
55, Điều 62 Luật Đầu tư công.
2. Xây dựng
kế hoạch đầu tư công hàng năm của địa phương
a) Trình tự thực hiện
(1) Trình tự lập, thẩm định
kế hoạch đầu tư công hằng năm
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (trước ngày 15 tháng 6 hằng năm). Tỉnh thực hiện các bước sau để
lập kế hoạch đầu tư công hằng năm:
Bước 1. Trước ngày 30 tháng 6 hằng
năm, UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư lập kế hoạch
đầu tư công năm sau.
Bước 2. Các chủ đầu tư lập kế
hoạch đầu tư công năm sau, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
Bước 3. Trước ngày 20 tháng 7 hằng
năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư
công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản
lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 4. Trước ngày 25 tháng 7 hằng
năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.
Bước 5. Trước ngày 31 tháng 7 hằng
năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu
tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
(2) Trình, phê duyệt và giao
kế hoạch đầu tư công hằng năm
Bước 1. Trước ngày 05 tháng 12
hằng năm, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công
năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.
Bước 2. Trước ngày 10 tháng 12
hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của
cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.
Bước 3. Trước ngày 20 tháng 12
hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công
năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.
Bước 4. Trước ngày 31 tháng 12
hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn
vị thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Văn
bản kế hoạch đầu tư công trung hạn của các chủ đầu tư và các Quyết định có liên
quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý: Điều
56, Điều 63 Luật Đầu tư công.
3. Điều
chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương
a) Trình tự thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham
mưu UBND tỉnh rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hằng năm vốn ngân sách Trung ương, trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định tại Điều 67 Luật Đầu tư công. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1. Các chủ đầu tư rà soát
nhu cầu thực hiện, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
Bước 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
thẩm định, rà soát, đề xuất phương án chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
trình UBND tỉnh.
Bước 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến về việc đề xuất phương
án chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Bước 4. Sau khi HĐND tỉnh có ý
kiến và ban hành Nghị quyết thống nhất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có báo cáo, đề xuất gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Văn
bản đề nghị của các chủ đầu tư và các Quyết định có liên quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn của
UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý: Điều
67 Luật Đầu tư công; Điều 46 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
4. Điều chỉnh
kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương
a) Trình tự thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham
mưu UBND tỉnh rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hằng năm vốn ngân sách Trung ương, trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định tại Điều 67 Luật Đầu tư công. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1. Các chủ đầu tư rà soát
nhu cầu thực hiện, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
Bước 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
thẩm định, rà soát, đề xuất phương án chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
trình UBND tỉnh.
Bước 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến về việc đề xuất phương
án chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Bước 4. Sau khi HĐND tỉnh có ý
kiến và ban hành Nghị quyết thống nhất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định điều
chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Văn
bản đề nghị của các chủ đầu tư và các Quyết định có liên quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn của
UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý: Điều
67 Luật Đầu tư công; Điều 46 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
5. Lập quy
hoạch tỉnh
a) Trình tự thực hiện
UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu
tư là Cơ quan lập quy hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo Khoản 4 Điều 16 Luật quy hoạch năm 2017. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa
chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích,
đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm
chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
Bước 2: Các cơ quan, tổ chức
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc
lĩnh vực phụ trách và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch
do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng;
Bước 4: Các cơ quan, tổ chức
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung
quy hoạch được phân công gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư
hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật quy
hoạch;
Bước 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định
quy hoạch;
Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư
hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
Bước 8: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Hồ
sơ quy hoạch theo Điều 31 Luật quy hoạch và các văn bản liên quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Lập quy hoạch tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật quy hoạch năm
2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 7/5/2019 của Chính phủ về quy hoạch chi tiết một số điều của Luật quy hoạch.
6. Đề nghị
điều chỉnh quy hoạch tỉnh
a) Trình tự thực hiện
Các sở, ngành tỉnh, UBND các
huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan rà soát quy hoạch tỉnh, căn
cứ Điều 53 Luật quy hoạch về căn cứ điều chỉnh quy hoạch để thực hiện thủ tục
điều chỉnh quy hoạch; có công văn gửi UBND tỉnh về yêu cầu điều chỉnh.
Nếu nội dung yêu cầu điều chỉnh
đáp ứng theo Điều 53 Luật quy hoạch thì UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là
Cơ quan điều chỉnh quy hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy
hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt theo Khoản 2 Điều 54 Luật quy hoạch năm 2017, cụ thể là “Trình tự, thủ
tục điều chỉnh, công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch được thực hiện
như đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp
thông tin quy hoạch quy định tại Chương II và Chương III của Luật quy hoạch” với
các bước thực hiện như sau:
Bước 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa
chọn tổ chức tư vấn điều chỉnh quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, điều chỉnh quy hoạch;
phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát
triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất
các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở
lập quy hoạch;
Bước 2: Các cơ quan, tổ chức
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào điều chỉnh quy hoạch
thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung điều chỉnh
quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng;
Bước 4: Các cơ quan, tổ chức
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung
quy hoạch được phân công gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư
hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật quy
hoạch;
Bước 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định
quy hoạch;
Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư
hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
Bước 8: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua điều chỉnh quy hoạch trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ: Hồ
sơ quy hoạch theo Điều 31-Luật quy hoạch và các văn bản liên quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở,
ngành tỉnh và UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
HĐND tỉnh/UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Lập quy hoạch tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật quy hoạch năm
2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 7/5/2019 của Chính phủ về quy hoạch chi tiết một số điều của Luật quy hoạch.
7. Cung cấp
thông tin quy hoạch tỉnh
a) Trình tự thực hiện
UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu
tư là có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 42 Luật quy hoạch, cụ thể các bước
sau:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch gửi tới Sở Kế hoạch và
Đầu tư.
Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư
có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh trong 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận công văn yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện: Sở
Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn các hình thức cung cấp thông tin theo quy định tại
Điều 43 - Luật quy hoạch.
c) Thành phần hồ sơ cung cấp:
Hồ sơ quy hoạch theo Điều 31-Luật quy hoạch và các văn bản liên quan; trừ
những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: các
cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm quy hoạch tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Sản phẩm quy hoạch tỉnh
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật quy hoạch năm
2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 7/5/2019 của Chính phủ về quy hoạch chi tiết một số điều của Luật quy hoạch.
8. Lập, phê
duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1
Người có thẩm quyền giao cơ quan,
đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các
hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
* Bước 2
Người có thẩm quyền phê duyệt bảng
theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong đó quyết định bên mời
thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư.
Đối với dự án đầu tư kinh doanh
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, bảng theo dõi
tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc lập hoặc
đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Đối với dự án đầu tư kinh doanh
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện
các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời với thông tin dự án
đầu tư kinh doanh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Cơ quan có thẩm quyền tạo lập,
phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên
môn để đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu
tư được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất
là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
được phê duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục 1 Bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
PHỤ LỤC I
BẢNG
THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
1. Dự án: ___________ [Ghi tên
dự án]
2. Bên mời thầu: ___________
[Ghi tên bên mời thầu]
3. Hình thức, phương thức lựa
chọn nhà đầu tư ___________ [Ghi tên hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu
tư] ___________
4. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư: ___________ [Ghi thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư]
|
STT
|
Các hoạt động cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư
|
Thời gian thực hiện (theo kế hoạch)
|
Thời gian thực hiện (theo thực tế)
|
Số ngày chênh lệch
|
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng dồn)
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Lập hồ sơ mời thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thẩm định kết quả lựa chọn
nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Các hoạt động khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột [1]: Nội dung các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư được liệt kê chi tiết tại cột này.
- Cột [2], [3]: Thời gian dự kiến
cho các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được liệt kê tại các cột này.
- Cột [4], [5], [6], [7]: Bên mời
thầu cập nhật thời gian thực hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi
trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ.
9. Thẩm định
phê duyệt hồ sơ mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Lập hồ
sơ mời thầu
Bên mời thầu giao tổ chuyên gia
lập hồ sơ mời thầu theo các nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để
nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu.
Bên mời thầu trình người có thẩm
quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định.
* Bước 2. Thẩm định
hồ sơ mời thầu
Tổ thẩm định thực hiện thẩm định
hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 52 của Nghị định 23/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024 của Chính phủ.
* Bước 3. Phê duyệt
hồ sơ mời thầu
Người có thẩm quyền phê duyệt hồ
sơ mời thầu bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời
thầu.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Hồ sơ mời thầu bao gồm:
(1). Chỉ dẫn nhà đầu tư;
(2). Bảng dữ liệu đấu thầu;
(3). Nội dung kiểm tra, đánh
giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
(4). Phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh;
hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
(5). Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
(6). Thông tin và yêu cầu thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh;
(7). Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu
hợp đồng;
(8). Nội dung khác có liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Việc lập hồ sơ mời thầu có thể
thực hiện trước khi các văn bản quy định tại Điều 12 của Nghị định số
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ quy định
tại Điều 12 của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu
h) Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
- Hồ sơ mời thầu không được nêu
bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi
thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
- Phương pháp, tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị
định 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
10. Lựa chọn
danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư)
a)Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Bên mời thầu xác định danh sách
ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và
có nhu cầu tham dự thầu, trình người có thẩm quyền phê duyệt.
* Bước 2.
Sau khi phê duyệt, bên mời thầu
đăng tải công khai danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Danh sách ngắn gồm tối thiểu 03
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có nhu cầu tham dự thầu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: không
có quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt danh sách ngắn
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): các nhà đầu tư có tên trong danh
sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
11. Phê
duyệt nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Tổ chuyên gia thẩm định danh
sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
* Bước 2.
Tổ chuyên gia trình phê duyệt
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
* Bước 3.
Danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật được bên mời thầu phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ
trình phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên
gia.
* Bước 4.
Bên mời thầu thông báo danh
sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham
dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính, trong
đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt danh
sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên gia.
(2) Danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Điều 24 Nghị định số
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
12. Thẩm định,
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Đánh
giá hồ sơ dự thầu
Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá
hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình người có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu
tư, đồng thời gửi tổ thẩm định để tổ chức thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của
bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.
* Bước 2. Thẩm định
Tổ thẩm định thực hiện thẩm định
kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 53 của Nghị định
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ trước khi phê duyệt.
* Bước 3. Phê duyệt
Người có thẩm quyền phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm
định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt
gồm:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư của bên mời thầu.
(2) Báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu của tổ chuyên gia.
(3) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư
và những tài liệu khác có liên quan.
(4) Trường hợp lựa chọn được
nhà đầu tư trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các
nội dung sau đây:
+ Tên nhà đầu tư trúng thầu, tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu dự kiến thành lập (nếu có);
+ Trường hợp nhà đầu tư trúng
thầu thành lập tổ chức kinh tế sau khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt,
nhà đầu tư gửi thông tin về tên tổ chức kinh tế đó cho cơ quan có thẩm quyền để
sửa đổi, bổ sung tên tổ chức kinh tế tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.”;
+ Trường hợp thay đổi tên nhà đầu
tư trúng thầu, tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập do chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu
thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 50 của Nghị định 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của
Chính phủ, người có thẩm quyền chấp thuận việc chuyển nhượng và điều chỉnh quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.”.
+ Các nội dung khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
13. Lập,
phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1
Người có thẩm quyền giao Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Long An làm bên mời quan tâm.
Bên mời quan tâm thực hiện
trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 37, 38, 39, 40, 41 và 42 của Nghị định
số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ. Cơ quan có thẩm quyền tạo lập,
phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho bên mời quan tâm để đăng tải thông tin và mời
quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
* Bước 2
Trước khi mời quan tâm, cơ quan
có thẩm quyền công bố thông tin dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
* Bước 3
Bên mời quan tâm giao tổ chuyên
gia lập hồ sơ mời quan tâm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này để
nhà đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Hồ sơ mời quan tâm được lập phù hợp
với các căn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 12 của Nghị định số
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Nội dung hồ sơ mời quan tâm bao
gồm:
(1). Chỉ dẫn nhà đầu tư;
(2). Yêu cầu về tư cách hợp lệ
của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
(3). Phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này;
(4). Các biểu mẫu dự quan tâm;
(5). Thông tin và yêu cầu thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh;
(6) Nội dung có liên quan khác
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Việc lập hồ sơ mời quan tâm có
thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 12
của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ này.”.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với dự án cần xác
định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024 của Chính phủ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Hồ sơ mời quan tâm
h) Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
+ Phương pháp đạt, không đạt được
áp dụng để đánh giá sơ bộ về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Nhà đầu tư
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các
tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
+ Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, gồm:
a) Yêu cầu vốn chủ sở hữu theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định này;
b) Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự của nhà đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3
và khoản 4 Điều 45 của Nghị định này.
+ Trường hợp dự án áp dụng mời
quan tâm trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời quan tâm có thể áp dụng quy định tại khoản
5 Điều 45 của Nghị định này.
+ Hồ sơ mời quan tâm chỉ được
nêu các yêu cầu nhằm mục đích là lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm
hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số
nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
+ Hồ sơ mời quan tâm được lập,
phê duyệt đồng thời trong quá trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc
trong quá trình lập, phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc sau khi các quyết định này
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
14. Trình,
phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, bên mời quan tâm trình người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
như sau:
- Trường hợp có từ hai nhà đầu
tư trở lên đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm thì tổ chức đấu thầu rộng rãi
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
- Trường hợp chỉ có một nhà đầu
tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư
đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu của hồ sơ mời quan tâm thì chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Trường hợp không có nhà đầu
tư quan tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, có
văn bản thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm.
* Trường hợp 1
Đối với dự án quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2024/NĐ- CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ,
người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà
đầu tư theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024
của Chính phủ, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư kinh doanh. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo
quy định sau:
- Đấu thầu rộng rãi trong nước
nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật
Đấu thầu;
- Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu
có tối thiểu một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.
* Trường hợp 2
Đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ,
người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc kết thúc mời quan tâm và xem
xét quyết định thực hiện một trong hai thủ tục sau:
- Thực hiện lại thủ tục mời
quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
- Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời
quan tâm nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm.
* Bước 2.
Căn cứ quyết định của người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024 của Chính phủ, bên mời quan tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời
quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Nội dung hồ sơ mời quan tâm
bao gồm:
(1) Chỉ dẫn nhà đầu tư;
(2) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
(3) Phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này;
(4) Các biểu mẫu dự quan tâm;
(5) Thông tin và yêu cầu thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh;
(6) Nội dung có liên quan khác
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
không có quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với dự án cần xác
định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh
vực quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024 của Chính phủ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: kết quả mời quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời
quan tâm.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
15. Quyết
định thành lập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại
diện chủ sở hữu (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. UBND cấp tỉnh lập hồ
sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ theo quy
định và chủ trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành.
- Bước 2. Khi nhận được hồ sơ đề
nghị thành lập doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ, các cơ quan
liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình đến UBND cấp tỉnh.
- Bước 3. Khi nhận được ý kiến
của các cơ quan liên quan, UBND cấp tỉnh lập báo cáo thẩm định, giải trình việc
tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện hồ sơ đề nghị thành lập
doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt.
- Bước 4. Trường hợp được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập
doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1). Tờ trình đề nghị thành lập
doanh nghiệp.
(2). Đề án thành lập doanh nghiệp
phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự
cần thiết thành lập doanh nghiệp;
+ Tên gọi, mô hình tổ chức quản
lý doanh nghiệp và thời gian hoạt động;
+ Địa điểm trụ sở chính của
doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử
dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
+ Nhiệm vụ do Nhà nước giao;
ngành, nghề kinh doanh; danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
+ Đánh giá sự phù hợp của việc
thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quy hoạch ngành quốc gia;
+ Tình hình thị trường, nhu cầu
và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; kế hoạch sản xuất
kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm sau khi thành lập;
+ Mức vốn điều lệ; dự kiến tổng
vốn đầu tư (trường hợp thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ gắn với thực hiện dự án đầu tư); nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại
ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước; phương án hoàn trả vốn huy động;
nhu cầu và biện pháp tạo vốn lưu động đối với doanh nghiệp;
+ Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội;
+ Dự kiến khả năng cung ứng nguồn
lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết
khác để hoạt động sau khi thành lập.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ
hồ sơ gốc
d) Thời hạn giải quyết: 50
ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đến khi có quyết định phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ, trong đó:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối
với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và
lập báo cáo thẩm định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập
báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu
ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì thẩm định: Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Trong trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu (UBND tỉnh) ra quyết định
thành lập doanh nghiệp.
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
- Có ngành, lĩnh vực hoạt động
thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
- Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo
quy định:
+ Doanh nghiệp khi thành lập phải
có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng.
+ Trường hợp kinh doanh những
ngành, nghề quy định phải có vốn pháp định thì ngoài điều kiện nêu trên, vốn điều
lệ của doanh nghiệp khi thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối
với ngành, nghề kinh doanh đó.
+ Đối với doanh nghiệp cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội hoặc hoạt động
trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà nước đầu tư vốn để thành lập
doanh nghiệp thì vốn điều lệ có thể thấp hơn mức quy định nêu trên (100 tỷ đồng)
nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh
yêu cầu vốn pháp định
- Có hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Việc thành lập doanh nghiệp
phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
16. Quyết định
hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do
cơ quan đại diện chủ sở hữu (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành
lập hoặc giao quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Các doanh nghiệp do
nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống nhất lập hồ sơ đề nghị thành
lập theo quy định trình cơ quan hoặc cá nhân quyết định thành lập doanh nghiệp
xem xét, quyết định.
- Bước 2. Khi nhận được hồ sơ đề
nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ và ra
quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Bước 3. Sau khi có quyết định
hợp nhất, sáp nhập, các doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án
hợp nhất, sáp nhập. Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do các
cơ quan hoặc cá nhân khác nhau quyết định thành lập, sau khi hồ sơ hợp nhất,
sáp nhập được phê duyệt, người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp
cùng ký vào hợp đồng hợp nhất, sáp nhập.
Doanh nghiệp nhận sáp nhập và
doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập trên cơ sở hợp
nhất thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1). Tờ trình đề nghị hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp;
(2). Đề án hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên, địa chỉ các doanh nghiệp
trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập;
+ Sự cần thiết của việc hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
+ Mức vốn điều lệ của doanh
nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập;
+ Phương án sắp xếp, sử dụng
lao động;
+ Phương án xử lý tài chính,
chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các
doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập;
+ Thời hạn thực hiện hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp.
(3). Báo cáo tài chính năm trước
liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất với
thời điểm hợp nhất, sáp nhập;
(4). Dự thảo Điều lệ của doanh
nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập;
(5). Dự thảo Hợp đồng hợp nhất,
sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201 Luật Doanh nghiệp đối với trường
hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;
(6). Các tài liệu khác có liên
quan đến việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gốc.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và
ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện
hợp nhất, sáp nhập
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp của cơ quan đại diện
chủ sở hữu (UBDN tỉnh) .
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được hợp nhất, sáp nhập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc sáp nhập, hợp nhất doanh
nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa được quy định tại các văn bản này thì cơ
quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Việc hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
17. Quyết
định và công bố giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước và công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn
điều lệ thành công ty cổ phần thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện: xây dựng
phương án cổ phần hóa
(1). Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ
giúp việc.
- Căn cứ vào kế hoạch cổ phần
hóa trong Danh mục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định cổ phần hóa quyết định thành
lập Ban Chỉ đạo và kế hoạch, lộ trình triển khai công tác cổ phần hóa.
- Trưởng Ban Chỉ đạo lựa chọn
và ra quyết định thành lập Tổ giúp việc cổ phần hóa trong thời gian 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có quyết định thành lập Ban Chỉ đạo.
(2). Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.
Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc
phối hợp cùng với doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:
- Các Hồ sơ pháp lý về thành lập
doanh nghiệp.
- Các Hồ sơ pháp lý về tài sản,
nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính, báo cáo
quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Lập dự toán chi phí cổ phần
hóa theo chế độ quy định.
- Phương án sử dụng đất của
doanh nghiệp đang quản lý phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, pháp luật
về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước trong từng thời kỳ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Lập danh sách và phương án sử
dụng lao động đang quản lý.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức
xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến
cổ phần hóa.
(3). Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ
giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan
trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán chi phí cổ phần
hóa, quyết định lựa chọn tư vấn cổ phần hóa theo chế độ quy định.
(4). Tổ chức kiểm kê, xử lý những
vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phối hợp với tổ chức
tư vấn tiến hành:
- Kiểm kê, phân loại tài sản và
quyết toán tài chính, quyết toán thuế, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử
lý những vấn đề về tài chính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Gửi phương án sử dụng đất đã
được duyệt cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trên địa bàn để xin ý kiến về giá đất làm căn cứ để xác định
giá trị doanh nghiệp.
- Tổ chức xác định giá trị
doanh nghiệp.
Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc
phối hợp cùng với doanh nghiệp và tổ chức tư vấn tổ chức xác định giá trị doanh
nghiệp theo quy định. Trường hợp Tổ chức tư vấn có chức năng định giá thì có thể
thuê trọn gói về lập phương án cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, tổ
chức bán cổ phần.
(5). Quyết định và công bố giá
trị doanh nghiệp.
Ban Chỉ đạo thẩm tra kết quả kiểm
kê, phân loại tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, báo cáo cơ quan
đại diện chủ sở hữu quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp thuộc
phạm vi thực hiện kiểm toán quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này, Ban Chỉ
đạo trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giá trị doanh nghiệp gửi văn bản
và hồ sơ đề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn
định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị
doanh nghiệp cổ phần hóa.
Quyết định công bố giá trị
doanh nghiệp phải ghi rõ các khoản công nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định
giá trị doanh nghiệp để bàn giao sang Công ty Mua bán nợ Việt Nam quy định tại
khoản 2 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
(6). Hoàn tất Phương án cổ phần
hóa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ quyết định công bố giá
trị doanh nghiệp cổ phần hóa và tình hình thực tế của doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo
chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp, tổ chức tư vấn xây dựng
Phương án cổ phần hóa doanh nghiệp. Phương án cổ phần hóa phải bao gồm các nội
dung cơ bản như:
+ Thực trạng của công ty ở thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
+ Kết quả xác định giá trị
doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.
+ Hình thức cổ phần hóa và vốn
điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.
+ Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi
điểm và phương thức phát hành cổ phiếu theo quy định.
+ Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty cổ phần theo các quy định của Luật doanh nghiệp và các
văn bản pháp luật hiện hành.
+ Phương án sắp xếp lại lao động
đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
+ Phương án hoạt động sản xuất
kinh doanh trong 3 - 5 năm tiếp theo.
+ Phương án sử dụng đất đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp
việc cùng với doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn tổ chức công khai Phương
án cổ phần hóa và gửi tới từng bộ phận trong công ty để nghiên cứu trước khi tổ
chức Hội nghị người lao động (bất thường).
Sau Hội nghị người lao động, Tổ
giúp việc, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn hoàn thiện Phương án cổ phần
hóa để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
- Ban Chỉ đạo thẩm định phương
án cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án cổ phần
hóa phê duyệt.
Đối với các doanh nghiệp có giá
trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả quy định tại khoản 2 Điều
4 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Ban Chỉ đạo và doanh nghiệp
phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng
phương án tái cơ cấu doanh nghiệp. Căn cứ tính hiệu quả và khả thi của phương
án tái cơ cấu doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt
phương án tái cơ cấu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ:
(1). Tờ trình đề nghị hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp;
(2). Đề án hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên, địa chỉ các doanh nghiệp
trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập;
+ Sự cần thiết của việc hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
+ Mức vốn điều lệ của doanh
nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập;
+ Phương án sắp xếp, sử dụng
lao động;
+ Phương án xử lý tài chính,
chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các
doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập;
+ Thời hạn thực hiện hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp.
(3). Báo cáo tài chính năm trước
liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất với
thời điểm hợp nhất, sáp nhập;
(4). Dự thảo Điều lệ của doanh
nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập;
(5). Dự thảo Hợp đồng hợp nhất,
sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201 Luật Doanh nghiệp đối với trường
hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;
(6). Các tài liệu khác có liên
quan đến việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gốc.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và
ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện
hợp nhất, sáp nhập.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp của cơ quan đại diện
chủ sở hữu (UBDN tỉnh) .
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được hợp nhất, sáp nhập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc sáp nhập, hợp nhất doanh
nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa được quy định tại các văn bản này thì cơ
quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Việc hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
18. Quyết
định chia, tách doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ do cơ quan đại
diện chủ sở hữu (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao
quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề nghị chia, tách gửi UBND tỉnh thẩm định.
- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ
đề nghị chia, tách doanh nghiệp, UBND cấp tỉnh chủ trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ quản
lý ngành.
- Bước 3. Khi nhận được hồ sơ,
các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình đến UBND cấp tỉnh.
- Bước 4. Khi nhận được ý kiến
của các cơ quan liên quan, UBND cấp tỉnh lập báo cáo thẩm định, giải trình việc
tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện hồ sơ đề nghị chia tách
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt chủ trương.
- Bước 5. Trường hợp được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương chia, tách, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết
định chia, tách doanh nghiệp
- Bước 6. Sau khi có quyết định
chia, tách doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án chia, tách.
Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được thành lập trên cơ sở chia, tách thực hiện các thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần hồ sơ:
(1). Tờ trình đề nghị chia,
tách doanh nghiệp;
(2). Đề án chia, tách doanh
nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên, địa chỉ các doanh nghiệp
trước và sau khi chia, tách;
+ Sự cần thiết của việc chia,
tách doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quy hoạch ngành quốc gia;
+ Mức vốn điều lệ của doanh
nghiệp sau khi chia, tách;
+ Phương án sắp xếp, sử dụng
lao động;
+ Phương án xử lý tài chính,
chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các
doanh nghiệp liên quan đến việc chia, tách;
+ Thời hạn thực hiện chia, tách
doanh nghiệp;
+ Trường hợp chia, tách doanh
nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới thì Đề án chia, tách doanh nghiệp bao
gồm thêm các nội dung khác quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP
.
(3). Báo cáo tài chính năm trước
liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất với
thời điểm chia, tách;
(4). Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp
mới được hình thành sau khi chia, tách;
(5). Các tài liệu khác có liên
quan đến việc chia, tách doanh nghiệp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 04 bộ
hồ sơ gốc.
d) Thời hạn giải quyết:
50 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đến khi có quyết định phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ, trong đó:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối
với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đại diện chủ sở
hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ
trương.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu
ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Kế hoạch và Đầu tư.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Văn bản của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt (hoặc không phê duyệt) chủ trương.
- Trong trường hợp được phê duyệt
chủ trương, cơ quan đại diện chủ sở hữu (UBND tỉnh) ra quyết định chia, tách.
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được chia, tách khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc chia, tách doanh nghiệp
phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa được quy định tại các văn bản này thì cơ
quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Các doanh nghiệp mới hình
thành sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều kiện như đối với thành lập doanh
nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP .
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày
05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
19. Quyết
định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
hoặc giao quản lý)
a) Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
- Sau khi cơ quan đại diện chủ
sở hữu (UBND tỉnh) ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh, doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm thực hiện
các thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật, cụ thể: thủ tục “Thông
báo tạm ngừng kinh doanh” theo quy định tại:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Luật
Doanh nghiệp);
+ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số
78/2015/NĐ-CP);
+ Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).
- Trường hợp cơ quan đăng ký
kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ
có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp để ra quyết định
tạm ngừng kinh doanh.
Trong thời gian tạm ngừng kinh
doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3
Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Theo quy định khi thực hiện thủ
tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh”.
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh
doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Trường hợp doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh, kèm theo Thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao
biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh.
* Người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy
quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân
trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy
tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì
khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị
cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện như Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gốc
d) Thời hạn giải quyết:
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
- Người quyết định thành lập
quyết định tạm ngừng kinh doanh;
- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm ngừng kinh
doanh”.
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”: 0 đồng (- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC. - Tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký
doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
(Phụ lục II-19, Thông tư số
01/2021/TT-BKHĐT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
Doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật
Doanh nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16/3/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.......................
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
THÔNG
BÁO
Về
việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính
gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng
chữ in hoa): ......................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
...................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
................................................................................................
1. Trường hợp tạm ngừng kinh
doanh:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ
ngày….tháng….năm…… cho đến ngày….tháng….năm……
Lý do tạm ngừng:
...........................................................................................
.........................................................................................................................
b) Đối với chi nhánh/văn
phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày
… tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
Mã số/Mã số thuế của chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):
.................................................................................................
Lý do tạm ngừng:
...........................................................................................
.........................................................................................................................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê
khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực
thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:
................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của
chi nhánh: ..................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):
....................................................................
Do Phòng Đăng ký kinh doanh:
.....................................................................
cấp ngày: ...../.........../...............
2. Trường hợp tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ
ngày….tháng….năm……
b) Đối với chi nhánh/văn
phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục hoạt động từ
ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
Mã số/Mã số thuế của chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):
.................................................................................................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê
khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:
................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của
chi nhánh: ..................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi
nhánh): ...................................................................
Do Phòng Đăng ký kinh doanh:
.....................................................................
cấp ngày: ...../.........../...............
Doanh nghiệp cam kết về tính
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của Thông báo này.
|
Các giấy tờ gửi kèm:
-……………………..
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)1
|
___________________
1 Trường hợp tạm ngừng
kinh doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp tạm ngừng kinh
doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với địa điểm kinh doanh trực
thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng
đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
20. Quyết
định giải thể doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
a) Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp doanh nghiệp
có đủ các điều kiện giải thể, hoặc có văn bản đề nghị giải thể doanh nghiệp từ
các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (khi xác định doanh nghiệp thuộc một trong
các trường hợp xem xét giải thể quy định tại Điều 39 Nghị định số
23/2022/NĐ-CP), trong thời hạn 30 ngày làm việc, người có thẩm quyền quyết định
giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải thể để
thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
Người có thẩm quyền ra quyết định
giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 42 Nghị định số
23/2022/NĐ-CP .
- Sau khi có quyết định giải thể:
+ Hội đồng giải thể có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP .
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm thực
hiện các quy định tại Điều 45 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP .
+ Cơ quan thuế trực tiếp quản
lý việc thu thuế doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
+ Hội đồng giải thể tự động chấm
dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục giải thể theo quy định của
pháp luật, và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh
nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “đã
giải thể”.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (ICT).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị giải thể doanh
nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
Tối đa không quá 30 ngày làm việc, người có thẩm quyền quyết định giải thể
doanh nghiệp thành lập Hội đồng giải thể để thẩm định đề nghị giải thể doanh
nghiệp
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu
(UBND tỉnh).
- Cơ quan thanh tra, kiểm toán,
thuế hoặc các cơ quan chức năng khác của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo
thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải giải thể (xác định
doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể quy định tại Điều
39 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP).
e) Cơ quan thực hiện:
Người quyết định thành lập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là
người quyết định giải thể doanh nghiệp
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giải thể doanh nghiệp của người quyết định thành lập
doanh nghiệp.
h) Lệ phí (nếu có và văn bản
quy định về phí, lệ phí): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau:
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác;
+ Doanh nghiệp có dấu hiệu mất
an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt sau khi
kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại mà không phục
hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh và không thực hiện được các hình thức
chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy định của pháp luật;
+ Không thực hiện được các nhiệm
vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện
pháp cần thiết;
+ Việc tiếp tục duy trì doanh
nghiệp là không cần thiết;
+ Kết thúc thời hạn hoạt động
đã ghi trong Điều lệ doanh nghiệp mà không có quy định gia hạn.
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể
khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không trong
quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản
lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Việc giải thể doanh nghiệp phải
phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt. Trường hợp việc giải thể chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định (trừ trường hợp doanh nghiệp giải thể khi bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc kết thúc thời hạn hoạt động
đã ghi trong Điều lệ doanh nghiệp mà không có quy định gia hạn).
Trường hợp không còn đáp ứng
các điều kiện giải thể nêu trên hoặc đã lâm vào tình trạng phá sản thì cơ quan
đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sắp xếp
theo hình thức khác hoặc thực hiện phá sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.