|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 177/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 07
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ
AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẮC NINH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày
31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BCT ngày
28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 15/2023/TT-BCT ngày 30/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển
nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 18/02/2025
của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc tổ chức lại Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc
Ninh trực thuộc UBND tỉnh thành Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh trực
thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Thông báo số 34/TB-UBND ngày
07/3/2025 Kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 3 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
585/TTr-SYT ngày 06/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành; bãi bỏ
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 của
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ
quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý An
toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (b/c);
- Các Bộ: Y tế, NN&MT, Công Thương (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, NC, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA BAN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẮC NINH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 07/3/2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh (sau
đây gọi tắt là Ban) là cơ quan trực thuộc Sở Y tế có chức năng tham mưu,
giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn thực phẩm; kiểm
tra, tham mưu xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm thuộc chức
năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà
nước và Ngân hàng; được cấp kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách
Nhà nước.
3. Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Công Thương và các cơ quan chức năng có liên quan.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế
trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
a) Dự thảo các quyết định, văn
bản của UBND tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản
lý an toàn thực phẩm và các văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh và cấp có
thẩm quyền;
b) Dự thảo kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
công tác an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của
Ban Quản lý an toàn thực phẩm;
c) Dự thảo Quyết định quy định
phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý
An toàn thực phẩm;
đ) Dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công, phân cấp về
công tác an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;
2. Tổ chức triển khai thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác trong lĩnh vực
an toàn thực phẩm sau khi được phê duyệt.
3. Triển khai các hoạt động
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo
dõi thi hành pháp luật và các hoạt động truyền thông khác trong công
tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
4. Về lĩnh vực an toàn thực
phẩm thuộc ngành Y tế
a) Chủ trì xây dựng và trình
cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn
thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương
thuộc ngành y tế quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Giám sát chất lượng, an
toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
lý và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên
nhiên; nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm và
các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế;
c) Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai,
nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm,
phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được
quy định tại danh mục của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo
đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường
phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa
bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
5. Về lĩnh vực an toàn thực
phẩm thuộc ngành Nông nghiệp
a) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng,
an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh
(trừ cơ sở sản xuất ban đầu);
b) Thống kê, đánh giá, phân loại về
điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
c) Thực hiện các chương trình giám
sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên
nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh
theo quy định;
d) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử
lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành và quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp
quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm,
tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy
sản và muối theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý an toàn thực phẩm đối với
khu vực và trung tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản trên
địa bàn theo phân công của UBND tỉnh;
h) Tổ chức thực hiện kiểm soát an
toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán, sơ
chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản trên
địa bàn tỉnh theo quy định;
i) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật;
k) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất
khẩu, nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tại địa phương.
6. Về lĩnh vực an toàn thực
phẩm thuộc ngành Công Thương
Triển khai thực hiện công tác quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển,
kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu
thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa thực
phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và các sản phẩm khác, an
toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các cơ sở thuộc
hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công
Thương.
7. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố
sản phẩm; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
8. Tổ chức, triển khai các
hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực
phẩm, ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
9. Hướng dẫn công tác chuyên
môn, nghiệp vụ về công tác an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá
nhân, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện kiểm tra (bao gồm cả
kiểm tra sau công bố - hậu kiểm), giám sát, tham mưu xử lý vi phạm hành chính về
an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong
công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực về an toàn thực phẩm theo sự phân công
và quy định của pháp luật.
11. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản
lý nhà nước đối với các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ban
theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác trong
nước, quốc tế về an toàn thực phẩm theo phân công.
13. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm.
14. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức xúc tiến thương mại đối với các sản
phẩm thực phẩm của tỉnh.
15. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Ban theo quy định.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc tại Ban; thực hiện bổ nhiệm,
miễn nhiệm, chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,
đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp.
17. Quản lý tài chính, tài sản và
tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo phân
công, phân cấp.
18. Thực hiện công tác thông tin,
báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Sở Y tế;
các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công
Thương và các cơ quan có liên quan.
19. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban
a) Ban Quản lý An toàn thực
phẩm có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng Ban;
b) Trưởng ban là người đứng
đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban;
c) Phó Trưởng ban là người
giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác khi được phân
công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện
các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó trưởng
ban được Trưởng ban phân công điều hành các hoạt động của Ban;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban
do Giám đốc Sở Y tế quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý
của UBND tỉnh.
2. Các
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp và
Kiểm tra, giám sát
b) Phòng Quản lý An toàn thực phẩm lĩnh vực Y tế;
c) Phòng Quản lý An toàn thực phẩm lĩnh vực Nông
nghiệp và Công Thương;
Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên
môn: có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.
3. Trước mắt thành lập 02 Đội kiểm
tra an toàn thực phẩm gồm:
- Đội
kiểm tra an toàn thực phẩm số 01 (phụ trách địa bàn thành phố Bắc Ninh, thị
xã Quế Võ và các huyện: Lương Tài, Gia Bình);
- Đội kiểm tra an toàn thực phẩm số
02 (phụ trách địa bàn thành phố Từ Sơn, thị xã Thuận Thành và các huyện: Yên
Phong, Tiên Du).
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các Phòng, Đội trực thuộc Ban do Trưởng ban quy định.
Điều 4. Biên
chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Ban được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng
người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho Sở Y tế.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Ban xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, số lượng người làm việc báo cáo Sở Y tế trình cấp có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm
chỉ đạo, hướng dẫn Ban Quản lý An toàn thực phẩm triển khai thực hiện quy
định này.
2. Trưởng Ban Quản lý An toàn thực
phẩm có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Trưởng Ban Quản lý An
toàn thực phẩm báo cáo Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.