|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 175/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
22 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH,
TRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29/11/2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định 114/2024/NĐ-CP ngày
15/9/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật
quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết
bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư
12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số
16/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi
tiết nội dung công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu đối
với dự án đầu tư ứng dụng CNTT; xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ và các nội
dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ đối với thuê dịch vụ CNTT theo yêu cầu
riêng;
Căn cứ Thông tư số
18/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định lập
và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Công văn số
1276/BTTTT-CĐSQG ngày 09/4/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về thực hiện
các bước chuẩn bị đối với hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường
xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản
công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam; Nghị
quyết số 02/2024/NQHĐND ngày 23/01/2024 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ một số điều Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công của cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm
theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định thẩm quyền
quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt
động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
31/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh quy định thẩm quyền quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng
Nam;
Căn cứ Quyết định số
15/2019/QĐ-UBND ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 31/01/2024
của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 23/01/2024 của
HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều Quy định về phân cấp quản lý,
sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Quảng Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019
của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 25/TTr-STTTT ngày 17/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định,
trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) sử
dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày
26/6/2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định,
trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Nam;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ
ÁN ĐẦU TƯ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trình
tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước (gọi tắt là Nghị định số 73/2019/NĐ-CP), được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (gọi
tắt là Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân, đơn vị liên quan khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam sử dụng kinh phí chi
thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Chương II
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CNTT SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 3.
Thử nghiệm sản phẩm chưa sẵn có trên thị trường
Trình tự, nội dung đề xuất thử
nghiệm, thẩm quyền quyết định, quy trình triển khai thử nghiệm thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 6 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).
Sau khi thử nghiệm thành công,
xác định được giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chi phí, chủ đầu tư tiến hành các
thủ tục đầu tư theo quy định.
Điều 4. Các
bước thiết kế
Đơn vị được giao chủ đầu tư dự
án xác định các bước thiết kế, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết
định thiết kế 01 bước hoặc 02 bước bảo đảm hiệu quả quản lý thực hiện dự
án.
Việc xác định các bước thiết kế,
quyết định thiết kế 01 bước hay 02 bước có thể được phê duyệt tại quyết định
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Điều 5.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án ứng dụng CNTT
Dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng
kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy
định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành. Các quy định về quản lý
chi phí, quản lý chất lượng tại Mục 2 Chương II Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (sửa
đổi bởi Nghị định số 82/2024/NĐ- CP), chi tiết một số nội dung như sau:
1. Đối với Dự án thiết kế 01 bước
(Báo cáo kinh tế - kỹ thuật): thực hiện theo Điều 10, Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 và khoản 17 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP):
a) Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; nội dung của Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).
b) Thẩm định, phê duyệt Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật
- Đối với các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu mối thẩm định dự án
là Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Đối với các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện: đơn vị đầu mối thẩm định dự
án là Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố;
- Đơn vị đầu mối thẩm định dự
án (Sở Kế hoạch và Đầu tư/Phòng Tài chính - Kế hoạch) có trách nhiệm: gửi
hồ sơ thiết kế chi tiết lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông (trừ
trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư); lấy ý kiến các cơ
quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần);
- Sở Thông tin và Truyền thông
thẩm định thiết kế chi tiết đối với dự án do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu
tư, trừ các dự án có thiết kế chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông
tin và Truyền thông;
- Trong trường hợp Sở Thông tin
và Truyền thông đồng thời là chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thành lập
Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế chi tiết;
2. Đối với Dự án thiết kế 02 bước:
(Báo cáo nghiên cứu khả thi)
a) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án: Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; nội dung của
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thực hiện theo Điều 16, Điều 19 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP).
b) Thẩm định, phê duyệt dự án
- Các dự án thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu mối thẩm định dự án là Sở
Kế hoạch và Đầu tư.
- Các dự án thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện: đơn vị đầu mối thẩm định dự án
là phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Đơn vị đầu mối thẩm định dự
án (Sở Kế hoạch và Đầu tư/ Phòng Tài chính - Kế hoạch) có trách nhiệm: gửi
hồ sơ thiết kế cơ sở lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông (trừ
trường hợp chủ đầu tư đồng thời là Sở Thông tin và Truyền thông); lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần).
- Sở Thông tin và Truyền thông
thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu
tư, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin
và Truyền thông.
- Trong trường hợp Sở Thông tin
và Truyền thông đồng thời là chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thành lập
Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở.
c) Về thẩm định và phê duyệt
thiết kế chi tiết và dự toán: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế
chi tiết và dự toán theo Điều 29 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP):
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định
và được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra
thiết kế chi tiết và dự toán để làm cơ sở thẩm định đối với các phần việc mà
mình thực hiện, trừ trường hợp dự án thực hiện lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
(dự án 01 bước).
- Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế
chi tiết và dự toán, việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện
đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT
SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 6.
Trình tự triển khai hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên
1. Xây dựng kế hoạch hằng năm
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh,
HĐND cấp huyện, Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện về chuyển đổi số, ứng dụng
CNTT, xây dựng chính quyền số của địa phương; chỉ đạo của Bộ, ngành cấp trên về
ứng dụng CNTT trong lĩnh vực chuyên ngành; thực trạng ứng dụng CNTT của ngành,
địa phương; các cơ quan, đơn vị đề xuất nhiệm vụ chuyển đổi số gửi cơ quan
chuyên môn về CNTT (Sở Thông tin và Truyền thông đối với cấp tỉnh, Phòng Văn
hóa Thông tin đối với cấp huyện) trước 01/10 hằng năm để xem xét, tổng hợp, phối
hợp với cơ quan quản lý về tài chính, ngân sách cân đối khả năng bố trí ngân
sách, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt danh mục nhiệm vụ Chuyển đổi số
hằng năm trước 31/10 hằng năm.
Nội dung đề xuất gồm: xác định
mục tiêu, sự cần thiết, các thông tin chung (căn cứ pháp lý; tên của hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin; đơn vị chủ trì (đơn vị quản lý, sử dụng ngân sách để
thực hiện), địa điểm, thời gian thực hiện; dự kiến kinh phí, phân kỳ kinh phí
thực hiện; quy mô, nội dung chính triển khai; hình thức thực hiện là mua sắm hoặc
thuê dịch vụ; dự kiến hiệu quả đạt được;đơn vị quản lý sử dụng, đơn vị vận hành
hệ thống). Đối với các nhiệm vụ phát sinh đột xuất theo chỉ đạo của cấp trên, Trung
ương, các cơ quan, đơn vị đề xuất nhiệm vụ chuyển đổi số gửi cơ quan chuyên môn
về CNTT để báo cáo UBND tỉnh, UBND cấp huyện thống nhất chủ trương, giao nhiệm
vụ.
2. Lập dự án đầu tư ứng dụng
CNTT/dự toán/kế hoạch thuê theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quy định
này (sau đây gọi chung là dự án).
3. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo
kinh tế kỹ thuật/dự toán/kế hoạch thuê theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định
này.
4. Lập dự toán, phân bổ dự toán
kinh phí theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
5. Lập, thẩm định và phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định.
6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu.
7. Tổ chức thực hiện; nghiệm
thu bàn giao đưa vào sử dụng.
8. Quyết toán kinh phí theo quy
định.
9. Tổ chức triển khai sử dụng,
vận hành hệ thống và báo cáo kết quả triển khai về Sở Thông tin và Truyền thông
theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
Điều 7. Lập
dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Đối với các hoạt động đầu tư hệ
thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều
3 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau
đây gọi là dự án), sau khi được phân bổ dự toán theo quy định, thực hiện
theo quy định tại Điều 51a Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ; cụ thể như sau:
- Xác định các bước thiết kế:
thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
- Trường hợp thiết kế 01 bước:
thực hiện lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP). Trường hợp thiết kế 02 bước, lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).
- Cơ quan, đơn vị tự lập hoặc
thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ dự án, gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần
thiết) và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chi phí tư vấn lập dự án (bao
gồm chi phí khảo sát, thẩm định giá, thẩm tra… phục vụ công tác lập dự án nếu
có) được tính trong tổng mức dự toán của hoạt động ứng dụng CNTT. Trường hợp cơ
quan, đơn vị không tự lập dự án mà phải thuê tư vấn, căn cứ chủ trương, nhiệm vụ
UBND tỉnh giao, ngân sách nhà nước cấp bổ sung kinh phí để thuê tư vấn lập dự
án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định như một nhiệm vụ độc
lập; chi phí này được tính trong tổng mức dự toán của hoạt động ứng dụng CNTT
phê duyệt theo quy định với mức tối đa bằng dự toán cấp bổ sung và khi phân bổ
dự toán thực hiện sẽ loại trừ chi phí này tương ứng. Trường hợp hoạt động ứng dụng
CNTT không được cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
trong tổng mức dự toán, cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí giao tự chủ trong dự
toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
để thực hiện và thanh toán, quyết toán đối với các chi phí lập dự án theo quy định
đối với từng nguồn kinh phí.
- Về phương án cung cấp tài
nguyên tính toán, lưu trữ để duy trì, sử dụng hệ thống: thuyết minh đề cương
nêu rõ nhu cầu về tài nguyên, thống nhất với đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm
dữ liệu của tỉnh về khả năng cấp tài nguyên phục vụ triển khai hệ thống.
- Nội dung thuyết minh dự án phải
có đề xuất cấp độ an toàn thông tin của hệ thống, thuyết minh yêu cầu của
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được đề xuất theo quy định tại
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT , đảm bảo tỷ lệ chi phí cho an toàn thông tin trong
tổng mức đầu tư thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Điều 8. Thẩm
định, phê duyệt dự án hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên
1. Phê duyệt dự án
Thẩm quyền phê duyệt Báo cáo
kinh tế kỹ thuật thực hiện theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định
tại Điều 3 Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh.
2. Thẩm quyền, trình tự thẩm định
dự án
a) Trình tự thẩm định, phê duyệt
dự án thực hiện theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP (bổ
sung Điều 51a vào sau Điều 51).
b) Thẩm quyền thẩm định dự án,
thẩm định thiết kế cơ sở
- Cấp có thẩm quyền quyết định
đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan, đơn vị chuyên môn quản
lý về tài chính, ngân sách nhà nước thuộc cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định dự
án (gọi chung là đầu mối tổ chức thẩm định);
- Thẩm quyền thẩm định thiết cơ
sở, thiết kế chi tiết (trường hợp thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ
thuật) là cơ quan, đơn vị/bộ phận chuyên môn về CNTT trực thuộc cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự án (nếu có) hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án thành lập Hội
đồng thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết (gọi chung là đầu mối thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết).
c) Trình tự thẩm định dự án
- Đầu mối tổ chức thẩm định dự
án có trách nhiệm:
+ Gửi hồ sơ thiết kế cơ sở, hồ
sơ thiết kế chi tiết dự án thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật
lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết của đầu mối thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết.
+ Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị
liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết).
+ Trường hợp cần thiết, đơn vị
lấy ý kiến của cơ quan tài chính gồm: Sở Tài chính (đối với khối tỉnh), Phòng
Tài chính - Kế hoạch (đối với khối huyện) về dự toán đối với nội dung về áp dụng
tiêu chuẩn, định mức và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài
chính thuộc chuyên môn của cơ quan tài chính.
- Đầu mối thẩm định thiết kế cơ
sở, thiết kế chi tiết có trách nhiệm:
+ Gửi hồ sơ lấy ý kiến của Sở
Thông tin và Truyền thông về phương án kỹ thuật, công nghệ.
+ Tổ chức thẩm định thiết kế cơ
sở, thiết kế chi tiết.
+ Báo cáo kết quả thẩm định thiết
kế cơ sở, thiết kế chi tiết về đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định.
- Trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm
định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết và các đơn vị liên quan, đơn vị đầu mối
thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định trình phê duyệt theo thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
3. Đối với các trường hợp hoạt
động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên còn lại theo
quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP) thực hiện mua sắm và sử dụng
kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu,
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật có
liên quan. Trong đó, trình tự, thủ tục lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán
kinh phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày
24/10/2024 của Chính phủ và Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của
HĐND tỉnh.
Điều 9. Hoạt
động thuê dịch vụ CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách
nhà nước
1. Đối với hoạt động thuê dịch
vụ CNTT sẵn có trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP).
2. Đối với hoạt động thuê dịch
vụ CNTT không sẵn có trên thị trường (theo yêu cầu riêng):
- Trình tự thực hiện được quy định
cụ thể tại Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 31, 32, 33, 34, 35 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP) và
Thông tư số 16/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024, Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày
30/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
thuê thực hiện theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định tại Điều 1 Nghị
quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 23/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thẩm định kế hoạch thuê:
+ Cấp có thẩm quyền phê duyệt kế
hoạch thuê phân công đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành thẩm định kế hoạch
thuê trước khi phê duyệt (sau đây gọi là đơn vị đầu mối thẩm định).
+ Đơn vị đầu mối thẩm định có
trách nhiệm lấy ý kiến hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê lấy
ý kiến của Sở thông tin và Truyền thông về sự phù hợp của nội dung quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 32 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP). Trường hợp Sở thông tin và Truyền
thông là đơn vị sử dụng ngân sách, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thành lập
Hội đồng thẩm định theo quy định.
+ Trường hợp cần thiết, người
có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách được
giao nhiệm vụ thuê dịch vụ lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để
thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định
số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP). Kinh phí thuê tư vấn thẩm tra được ngân sách nhà nước cấp bổ
sung theo quy định như một nhiệm vụ độc lập.
- Về dự toán thuê dịch vụ CNTT
không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP). Riêng đối với chi phí thuê dịch vụ xác định chi phí thuê theo
phương pháp tính chi phí, được quy định tại Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày
30/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Nội dung Kế hoạch thuê phải
có đề xuất cấp độ an toàn thông tin của hệ thống, thuyết minh yêu cầu của
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được đề xuất theo quy định tại
Thông tư 12/2022/TT-BTTTT .
4. Thông tin, dữ liệu hình
thành trong quá trình thuê dịch vụ CNTT thuộc sở hữu của cơ quan, đơn vị thuê:
Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, chuyển
giao đầy đủ cho cơ quan, đơn vị thuê các thông tin, dữ liệu khi kết thúc hợp đồng
thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Điều 10. Lập
dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động ứng dụng CNTT sử
dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn Luật bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Quy định này hướng
dẫn bổ sung một số nội dung sau:
1. Hằng năm vào thời điểm lập dự
toán ngân sách năm sau, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của
cấp có thẩm quyền; căn cứ quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, cơ
quan, đơn vị lập dự toán kinh phí tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị
mình; gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn
vị dự toán cấp I, kèm theo các hồ sơ tài liệu, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để
xem xét trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
quyết định phân bổ dự toán theo quy định.
2. Việc phân bổ, chấp hành dự
toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn
Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, việc lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
3. Về quyết toán kinh phí
Các cơ quan, đơn vị tổng hợp
quyết toán chung trong báo cáo quyết toán hằng năm theo quy định tại Thông tư số
24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán hành
chính, sự nghiệp; Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính
quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm, các văn bản
liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Báo cáo, theo dõi quản lý kết quả sản phẩm hoạt động ứng dụng CNTT
Sau khi nghiệm thu, bàn giao sản
phẩm hoặc hạng mục công việc của hoạt động ứng dụng CNTT, chủ đầu tư gửi Sở
Thông tin và Truyền thông báo cáo hoàn thành cùng danh mục hồ sơ hoàn thành sản
phẩm hoặc hạng mục công việc để theo dõi, kiểm tra sản phẩm theo quy định tại
khoản 3 Điều 35 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24
Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP). Hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án,
quyết định phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán (đối với thiết kế 2 bước);
hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế chi tiết và dự toán; hồ sơ điều chỉnh dự án,
thiết kế (nếu có);
- Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc
vận hành chạy thử.
- Đặc tả cơ sở dữ liệu phục vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng,
quản trị, vận hành, bảo trì (nếu có) đối với sản phẩm hoặc hạng mục công
việc đã hoàn thành; tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy
định.
Điều 12.
Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND
cấp huyện, cấp xã và các cơ quan liên quan
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện
việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân
sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
và theo Quy định này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
(cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh) chịu
trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP (sửa đổi
bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP), các quy định của pháp luật liên quan đến đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. Trong quá trình thực hiện có
phát sinh, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để
tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.