|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 505/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
04 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số
8067/KH-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Công văn số 344/SGDĐT- VP ngày 17/02/2025 và Trung tâm Phục vụ
hành chính công Quảng Nam tại Tờ trình số 20/TTr-TTPVHCC ngày 20/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
(Chi tiết tại Phụ lục đính
kèm).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban,
ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX, TTPVHCC, NCKS.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 04/3/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Xét thăng hạng giáo viên
trung học phổ thông hạng II
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Xét thăng hạng giáo viên
trung học phổ thông hạng I
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Xét thăng hạng giáo viên
trung học cơ sở hạng II
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Xét thăng hạng giáo viên
trung học cơ sở hạng I
|
Giáo dục trung học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Xét thăng hạng giáo viên tiểu
học hạng II
|
Giáo dục tiểu học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Xét thăng hạng giáo viên tiểu
học hạng I
|
Giáo dục tiểu học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7
|
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng II
|
Giáo dục mầm non
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8
|
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng I
|
Giáo dục mầm non
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
Đánh giá mức độ chuyển đổi số
của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
|
Các cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức
sử dụng trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trong
các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
|
Các cơ sở giáo dục
|
UBND tỉnh hoặc Sở GDĐT
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP HUYỆN
|
|
1
|
Đánh giá mức độ chuyển đổi số
của cơ sở giáo dục phổ thông (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
|
Các cơ sở giáo dục
|
Phòng Giáo dục và Đào tạo
|
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Xét
thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng
Đề án xét thăng hạng lên giáo viên trung học phổ thông hạng II, trình UBND tỉnh
thống nhất chỉ tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng,
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch
xét thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập. Hội đồng có 05
hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Trung học phổ
thông hạng III (Mã số: V.07.05.15) đang công tác giảng dạy tại các trường công
lập có cấp THPT.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II
(mã số V.07.05.14).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày
14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT,
04/2021/ TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Xét
thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng
Đề án xét thăng hạng lên giáo viên trung học phổ thông hạng I, trình UBND tỉnh
thống nhất chỉ tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng của
Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng,
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch
xét thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập. Hội đồng có 05
hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Trung học phổ
thông hạng II (Mã số: V.07.05.14) đang công tác giảng dạy tại các trường công lập
có cấp THPT.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng I
(mã số V.07.05.13).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT ngày
14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT,
04/2021/ TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Xét
thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Trung học cơ sở hạng II, trình UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Trung học cơ sở
hạng III (Mã số: V.07.04.32) đang công tác giảng dạy tại các trường công lập có
cấp THCS.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã
số V.07.04.31).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày
14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT,
04/2021/ TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4. Xét
thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Trung học cơ sở hạng I, trình UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết
quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Trung học cơ sở
hạng II (Mã số: V.07.04.31) đang công tác giảng dạy tại các trường công lập có
cấp THCS.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã
số V.07.04.30).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày
14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT,
04/2021/ TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5. Xét
thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Tiểu học hạng II, trình UBND tỉnh thống nhất chỉ
tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học hạng
III (Mã số: V.07.03.29) đang công tác giảng dạy tại các trường công lập có cấp
Tiểu học.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên Tiểu học hạng II (mã số
V.07.03.28).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT, 04/2021/ TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
6. Xét
thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Tiểu học hạng I, trình UBND tỉnh thống nhất chỉ
tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật
hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp
lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà
không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời
gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có)
thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học hạng II
(Mã số: V.07.03.28) đang công tác giảng dạy tại các trường công lập có cấp Tiểu
học.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên Tiểu học hạng I (mã số
V.07.03.27).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT, 04/2021/ TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7. Xét
thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Mầm non hạng II, trình UBND tỉnh thống nhất chỉ
tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Mầm non hạng III
(Mã số: V.07.02.26) đang công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non công
lập.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên Mầm non hạng II (mã số
V.07.02.25).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường mầm non công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT, 04/2021/ TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
8. Xét
thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Xây dựng Đề án, Kế
hoạch xét thăng hạng
UBND cấp huyện xây dựng Đề án
xét thăng hạng lên giáo viên Mầm non hạng I, trình UBND tỉnh thống nhất chỉ
tiêu.
Sau khi được UBND tỉnh thống nhất
chỉ tiêu, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng.
* Bước 2. Cử viên chức tham
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Kế hoạch xét thăng hạng
của UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng, gửi UBND cấp huyện tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định, đồng thời gửi hồ sơ các cá nhân theo danh mục quy định tại Kế hoạch xét
thăng hạng.
* Bước 3. Thành lập Hội đồng
và tổ chức xét thăng hạng
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Các Ủy viên Hội đồng là người
có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu lệ phí dự xét
thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ theo
định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
* Bước 4. Thông báo kết quả
xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
* Bước 5. Bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định
là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên Mầm non hạng II
(Mã số: V.07.02.25) đang công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non công
lập.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên Mầm non hạng I (mã số
V.07.02.24).
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Có Kế hoạch xét thăng hạng theo Đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP .
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong
các trường mầm non công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/ TT-BGDĐT, 04/2021/ TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của bộ giáo dục và đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND
ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
9. Đánh giá
mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
a) Trình tự thực hiện:
* Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng
kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch
chung ứng dụng CNTT của cơ sở giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện
cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết quả đánh giá lên cơ quan quản lý
giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
* Đánh giá ngoài và công nhận
kết quả
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ
sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức
độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương
tiện thông tin đại chúng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Báo
cáo kết quả tự đánh giá.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trước
ngày 31/5 hằng năm
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản công nhận mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên”.
10. Phê
duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực
giáo dục – đào tạo trong các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp nộp
hồ sơ đề nghị phê duyệt định mức sử dụng trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh
vực giáo dục – đào tạo trong các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
* Tiêu chuẩn thiết bị
- Thiết bị có trong danh mục
thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Thiết bị không có trong danh
mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
+ Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà
bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác
thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng;
+ Máy tính, phương tiện kết nối
mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học, các thiết
bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, bảng, tủ/giá, kệ được lắp đặt trong các phòng
học và các phòng chức năng bao gồm: phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn,
phòng giáo dục nghệ thuật, phòng khoa học - công nghệ, phòng tin học, phòng ngoại
ngữ, phòng bộ môn, thư viện, phòng đa chức năng, phòng hoạt động đoàn đội,
phòng truyền thống, phòng y tế, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hòa
nhập, phòng tư vấn học sinh và nhà đa năng;
+ Thiết bị vệ sinh trong khu vệ
sinh của học sinh;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác
y tế trường học;
+ Thiết bị, dụng cụ hoạt động
thể dục thể thao trường học;
+ Thiết bị phục vụ cho các trường
chuyên biệt;
+ Thiết bị khác phục vụ cho các
hoạt động dạy và học.
* Định mức thiết bị Để xác định
định mức thiết bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
- Đối với thiết bị có trong
danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
Căn cứ quy mô học sinh, số lớp
và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học,
giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục.
- Đối với thiết bị không có
trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần
căn cứ theo các nguyên tắc sau:
+ Phù hợp với nội dung chương
trình và các hoạt động giáo dục;
+ Theo định hướng phát triển của
cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị
trong từng giai đoạn;
+ Quy mô học sinh, số lớp;
+ Đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy và học;
- Nhu cầu sử dụng thực tế;
- Điều kiện về cơ sở vật chất để
lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.
Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn,
định mức sử dụng thiết bị;
- Tờ trình gửi cấp có thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, định
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Chưa
quy định
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các đơn vị sự nghiệp Giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ
tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định
số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị;
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT
ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
1. Đánh
giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông (cấp học cao nhất là
trung học cơ sở)
a) Trình tự thực hiện:
* Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng
kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch
chung ứng dụng CNTT của cơ sở giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện
cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết quả đánh giá lên cơ quan quản lý
giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
* Đánh giá ngoài và công nhận
kết quả
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức
kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ
sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức
độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương
tiện thông tin đại chúng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Báo
cáo kết quả tự đánh giá.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trước
ngày 31/5 hằng năm
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ sở giáo dục phổ thông (cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
f) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản công nhận mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên”.