|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1560/QĐ-TTg 2025 triển khai Chỉ thị 39-CT/TW nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
|
Số hiệu:
|
1560/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
18/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1560/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA BAN BÍ
THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG
GIAI ĐOẠN MỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
Tờ trình số 90/TTr-NHNN ngày 19 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng
Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b). M.Cường.
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tổ chức
thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng chính
sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm triển khai
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030, Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách
xã hội đến năm 2030 và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
chính quyền từ trung ương đến cơ sở trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ
chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững, ưu
tiên tập trung nguồn lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội để tiếp tục triển khai
thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ
thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân
về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội. Qua đó, khẳng
định tín dụng chính sách xã hội là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu
sắc, góp phần quan trọng bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm, phát
triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội.
b) Xác định rõ nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của các bộ,
ngành, cơ quan trung ương, chính quyền địa phương các cấp đối với hoạt động tín
dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương
và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách,
nghiên cứu tập trung, bố trí nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho
tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục
triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương và chính quyền
địa phương tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số
39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới đến toàn thể đảng viên, cán bộ, viên chức và người lao động,
đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến tín dụng
chính sách xã hội để nâng cao nhận thức, nắm vững tinh thần, chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
2. Nâng cao vai trò của các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội đối với
tín dụng chính sách xã hội
Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, chính quyền địa
phương các cấp cần phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia công tác tín dụng chính
sách xã hội trong việc:
a) Tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với
việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
b) Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng
chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng
vốn vay hiệu quả.
c) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội dung công
việc Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực
hiện trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
d) Đẩy mạnh vận động đóng góp vào Quỹ “Vì người
nghèo” để bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt, giám sát việc điều tra, xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng khác thụ hưởng tín dụng
chính sách xã hội làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay;
phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay.
3. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng
chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững
Các bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước
theo thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, trong đó nghiên cứu
triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách:
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín
dụng chính sách hiện hành; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã
hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay,
thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, điều kiện
phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng
cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác... thực
hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới
thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp
với điều kiện thực tế.
b) Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền
cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh -
xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất
theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác.
c) Nghiên cứu tiêu chí phân loại và quy trình xác định
đối tượng, địa bàn nghèo, vùng khó khăn, đối tượng có thu nhập trung bình, ban
hành chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng,
ban hành các chính sách tín dụng ưu đãi.
4. Ưu tiên tập trung nguồn lực, đa dạng hóa các
kênh huy động vốn để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo
đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội
Các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp tiếp
tục triển khai các giải pháp tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo nguồn vốn
cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình tín dụng chính sách
xã hội:
a) Đối với các bộ, ngành:
- Tiếp tục tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách nhà nước vào Ngân hàng Chính sách
xã hội. Phấn đấu đến năm 2030, nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho Ngân
hàng Chính sách xã hội chiếm 30% tổng nguồn vốn.
- Báo cáo cấp có thẩm quyền nâng hạn mức trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Phấn đấu đến năm 2030
nguồn vốn này chiếm 30% tổng nguồn vốn.
- Bố trí đủ và kịp thời nguồn vốn hoạt động trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách để
tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội được tiếp nhận nguồn vốn ODA và vốn
vay ưu đãi của Chính phủ.
- Tiếp tục quy định về việc các tổ chức tín dụng
nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư
nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước.
b) Đối với chính quyền địa phương các cấp:
- Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm bổ sung nguồn
vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Phấn đấu hàng
năm chiếm khoảng 15 - 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Ngân hàng Chính
sách xã hội và đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn.
- Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương để cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai các đề án, chương
trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê duyệt.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho
Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
- Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng chính sách xã hội
với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình
khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tín dụng chính sách xã hội.
- Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của
người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn tín dụng chính sách.
5. Phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội là định
chế tài chính công, có khả năng tự chủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,
thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, tập trung vào những
lĩnh vực mà các tổ chức tài chính hoạt động theo nguyên tắc thị trường không thể
đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng được một phần
a) Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, chính quyền địa
phương tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động
cho Ngân hàng Chính sách xã hội:
- Tiếp tục duy trì mô hình tổ chức và phương thức
quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh
tra, kiểm toán đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế quản trị, cơ chế tạo
lập nguồn vốn, cơ chế tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội theo hướng ổn định,
bền vững. Hoàn thiện quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý nợ
bị rủi ro bảo đảm an toàn nợ, phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền lương, thu nhập để
thu hút và ổn định nguồn nhân lực của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã
hội đến năm 2030 và các nhiệm vụ giải pháp sau:
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động
tín dụng. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám
sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi
ro tiềm ẩn trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tiền vay, tiền
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nghiên cứu, báo cáo, đề
xuất cấp có thẩm quyền cơ chế để huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách
nhà nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội
có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc chuyên
nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
- Đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, phát triển
các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, xây dựng nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý và tổ
chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng thực hiện
kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản lý đối tượng
thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội.
6. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, chính quyền địa
phương, Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cụ
thể để khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng chính sách, nhất là sự tham gia của
cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận;
khuyến khích phát triển các nền tảng số cho tín dụng chính sách để phục vụ tốt
hơn cho đối tượng chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng và Kế hoạch này, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch
cụ thể, hoàn thành trong tháng 7 năm 2025. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình
thực hiện Kế hoạch trước ngày 10 tháng 10 và gửi về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
để tổng hợp; báo cáo theo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có
thẩm quyền hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, trường
hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động
đề xuất gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
2. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này; đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc đôn đốc,
kiểm tra tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW;
định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các bộ, ngành, địa
phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30 THÁNG 10
NĂM 2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
NỘI DUNG NHIỆM
VỤ
|
CƠ QUAN , CHỦ
TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
SẢN PHẨM
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
|
1.
|
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo phổ biến, quán triệt
và tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội
|
|
1.1
|
Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng
nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30
tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
|
Các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Văn bản/Kế hoạch
triển khai
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể
triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí
thư Trung ương Đảng và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
|
Các bộ, ngành,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Chương trình hành
động/Kế hoạch triển khai
|
Tháng 7/2025
|
|
2
|
Nâng cao vai trò của các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội đối với
tín dụng chính sách xã hội
|
|
2.1
|
Phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội tham
gia thực hiện tốt: Công tác tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với
việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội; xây dựng, triển khai các chương
trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công
nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất,
kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả; thực hiện đầy đủ và hiệu quả các
công việc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ủy thác.
|
Các bộ, ngành,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
|
Văn bản thỏa thuận/
Chương trình phối hợp
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Phối hợp tổ chức triển khai, mở rộng cuộc vận động
vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho NHCSXH thực hiện các chương trình
tín dụng chính sách xã hội.
|
Các bộ, ngành có
liên quan, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
|
Phong trào thi đua
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt, giám sát việc điều
tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng
khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách
xã hội thực hiện cho vay; phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
|
Văn bản triển
khai; Kế hoạch/biên bản kiểm tra, giám sát
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng
chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững
|
|
3.1
|
Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng
chính sách hiện hành.
|
Các bộ, ngành quản
lý chương trình
|
NHCSXH
|
Tờ trình/Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách
xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời
hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, điều kiện
phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng
cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác...
Thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và
hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh
phù hợp với điều kiện thực tế.
|
Các bộ, ngành
|
NHCSXH
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Theo nhiệm vụ được
phân công
|
|
3.3
|
Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền
cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh
- xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất
theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo.
|
Các bộ, ngành,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
NHCSXH
|
Tờ trình, Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
Nghiên cứu tiêu chí phân loại và quy trình xác định
đối tượng, địa bàn nghèo, vùng khó khăn, đối tượng có thu nhập trung bình,
ban hành chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 làm cơ sở để nghiên cứu,
xây dựng, ban hành các chính sách tín dụng ưu đãi.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Năm 2025
|
|
3.5
|
Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị
định về tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước (thay thế hoặc bổ sung, sửa đổi
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10
năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác).
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
NHCSXH
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Năm 2025-2026
|
|
4
|
Ưu tiên tập trung nguồn lực, đa dạng hóa các kênh
huy động vốn để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm
nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
4.1
|
Tiếp tục tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc tư
ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách nhà nước vào Ngân hàng Chính
sách xã hội.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, ngành liên
quan, NHCSXH
|
Nghị quyết của
Chính phủ/ Quyết định/ Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
|
Thường xuyên
|
|
4.2
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền nâng hạn mức trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, ngành liên
quan, NHCSXH
|
Tờ trình, Báo cáo
cấp thẩm quyền
|
Quý III/2025
|
|
4.3
|
Bố trí đủ và kịp thời nguồn vốn hoạt động trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, ngành liên
quan, NHCSXH
|
Nghị quyết của
Chính phủ/ Quyết định/ Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
|
Kế hoạch đầu tư
công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hằng năm và giai đoạn
|
|
4.4
|
Tiếp tục quy định về việc các tổ chức tín dụng
nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư
nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (NHNN)
|
Các tổ chức tín dụng
nhà nước, NHCSXH
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
4.5
|
Tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách để
tạo điều kiện cho NHCSXH được tiếp nhận nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
Chính phủ.
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Thường xuyên
|
|
4.6
|
Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Quyết định, văn bản
chỉ đạo của UBND tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
4.7
|
Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội đặc thù tại địa phương cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân
sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai các đề
án chương trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê
duyệt.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
NHCSXH
|
Văn bản/Đề án
|
Thường xuyên
|
|
4.8
|
Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho
Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn các địa phương.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Quyết định, văn bản
chỉ đạo của UBND tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
4.9
|
Đẩy mạnh việc gắn kết chính sách tín dụng chính sách
xã hội với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương
trình khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đề nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Quyết định, văn bản
chỉ đạo của UBND tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
4.10
|
Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của
người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn tín dụng chính sách.
|
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
NHCSXH
|
Giải pháp/ chính
sách
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội là định chế
tài chính công, có khả năng tự chủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực
hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực
mà các tổ chức tài chính hoạt động theo nguyên tắc thị trường không thể đáp ứng
hoặc chỉ đáp ứng được một phần
|
|
5.1
|
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế quản trị tại Nghị định
của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
theo hướng tiếp tục duy trì mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính
sách xã hội đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Các bộ, ngành có
liên quan, NHCSXH
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5.2
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Các bộ, ngành chủ
quản các chương trình tín dụng tại NHCSXH, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Báo cáo
|
Theo kế hoạch của
các cơ quan
|
|
5.3
|
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tài chính của
NHCSXH tại Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và
đánh giá hiệu quả hoạt động đối với NHCSXH phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
NHCSXH
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5.4
|
Hoàn thiện quy chế phân loại nợ phù hợp với đặc
thù, tính chất hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
NHNN
|
Các bộ, ngành,
NHCSXH
|
Tờ trình báo cáo cấp
có thẩm quyền/Văn bản theo thẩm quyền
|
Thực hiện sau khi Nghị
định của Chính phủ quy định giao NHNN
|
|
5.5
|
Hoàn thiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro bảo đảm an
toàn nợ, phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
NHCSXH
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Năm 2026 - 2027
|
|
5.6
|
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền lương, thu nhập để
thu hút và ổn định nguồn nhân lực của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tài chính,
NHCSXH
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5.7
|
Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động
tín dụng. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám
sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những
rủi ro tiềm ẩn trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
NHCSXH
|
UBND các cấp, các
tổ chức chính trị - xã hội
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
5.8
|
Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tiền vay, tiền
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nghiên cứu, đề xuất cấp
có thẩm quyền cơ chế để huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước.
|
NHCSXH
|
|
|
Thường xuyên
|
|
5.9
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội
có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc
chuyên nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
|
NHCSXH
|
|
|
Thường xuyên
|
|
5.10
|
Đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, phát triển
các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy
mạnh chuyển đổi số, xây dựng nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý
và tổ chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng
thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành đề cập nhật và quản
lý đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội.
|
NHCSXH
|
|
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cụ thể để
khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng chính sách, nhất là sự tham gia của cộng
đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận; khuyến
khích phát triển các nền tảng số cho tín dụng chính sách.
|
Các bộ, ngành, cơ
quan trung ương, chính quyền địa phương, NHCSXH
|
|
Tờ trình, Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng năm báo cáo tình
hình thực hiện Kế hoạch trước ngày 10 tháng 10; báo cáo theo chuyên đề, báo
cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc có vướng mắc trong quá
trình thực hiện; đồng thời gửi về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp.
|
Các bộ, ngành,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, NHCSXH
|
|
Báo cáo
|
Định kỳ hàng năm
(trước ngày 10/10)
|
Quyết định 1560/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 39-CT/TW về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1560/QĐ-TTg ngày 18/07/2025 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 39-CT/TW về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
17/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2024
Ban hành:
03/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2024
Ban hành:
15/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2023
Ban hành:
04/10/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2009
1.757
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|