|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA NGÂN SÁCH
GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
1675/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Xét Tờ trình số
7820/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề
nghị ban hành Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia
ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố Huế; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ngân
sách giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ngân sách giữa các cấp
chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị cấp thành
phố; các cơ quan, đơn vị cấp xã; các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy
định về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ngân sách giữa các
cấp chính quyền địa phương
1. Nguồn thu của ngân sách
thành phố
a) Các khoản thu ngân sách
thành phố hưởng 100%
- Các khoản thu theo quy định của
pháp luật từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước và đơn
vị sự nghiệp công lập do Trung ương và thành phố quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài;
- Các khoản thu theo quy định của
pháp luật từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ hợp tác xã và hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh);
- Thuế thu nhập cá nhân từ cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã và hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh) theo quy định của pháp luật;
- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài
nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Tiền sử dụng đất từ các dự án
do thành phố quyết định chủ trương đầu tư và thu từ quỹ đất do các cơ quan, đơn
vị thành phố quản lý;
- Tiền cho thuê đất và mặt nước
do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố quản lý, cho thuê;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
thu từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (trừ hộ gia đình);
- Thu từ hoạt động xổ số;
- Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách thành phố đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi
nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu;
thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp
nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu;
- Thu từ bán tài sản nhà nước,
kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất,
chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ
chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà
có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp
lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố quản lý (trừ nguồn thu từ thanh
lý tài sản do cấp xã quản lý theo phân cấp);
- Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp thành phố;
- Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động
thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp thành phố đại diện chủ
sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp
ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
- Lệ phí do các cơ quan, đơn vị
cấp thành phố thu;
- Lệ phí môn bài (trừ lệ phí
môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh);
- Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí
trước bạ nhà, đất đối với cấp xã);
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước
cấp thành phố quyết định;
- Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố xử lý sau khi trừ
đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Thu từ tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách thành phố
được hưởng theo quy định của pháp luật;
- Tiền sử dụng khu vực biển đối
với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao thành phố theo quy định;
- Huy động đóng góp từ các cơ quan,
tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật;
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính
thành phố;
- Thu kết dư ngân sách thành phố;
- Các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi
thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu hồi
các khoản chi năm trước của ngân sách thành phố; thu ngân sách cấp dưới nộp lên
và các khoản thu nộp khác vào ngân sách thành phố).
b) Thu bổ sung cân đối ngân sách,
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;
c) Thu chuyển nguồn của ngân
sách thành phố từ năm trước chuyển sang;
d) Các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định
tại Khoản 3 Điều này.
2. Nguồn thu của ngân sách cấp
xã:
a) Các khoản thu ngân sách cấp
xã hưởng 100%:
- Thu từ hoạt động sự nghiệp của
các đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
- Thuế thu nhập cá nhân từ hợp
tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã xử lý theo phân cấp,
sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp;
- Lệ phí môn bài thu từ hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh;
- Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp
xã thu;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối
với cấp xã);
- Thu từ quỹ đất công ích và
thu hoa lợi công sản khác;
- Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp xã;
- Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền
cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do
đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi
phí theo quy định của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp
xã quyết định;
- Huy động đóng góp từ các tổ
chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật (bao gồm cả thu hồi các khoản chi năm trước và các thu khác nộp
vào ngân sách cấp xã theo quy định).
b) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
c) Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố;
d) Thu chuyển nguồn của ngân
sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;
đ) Các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định tại
Khoản 3 Điều này.
3. Các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã
a) Tiền sử dụng đất từ các dự
án do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm các dự án do cấp huyện (trước
đây) đã quyết định chủ trương đầu tư); thu từ quỹ đất do các cơ quan cấp xã quản
lý, thu từ chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân nộp ngân sách nhà nước phân
chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng
theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
b) Các khoản thu theo quy định
của pháp luật từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trừ lệ phí môn
bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết
này;
Điều 3. Quy
định nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Chi ngân sách thành phố
a) Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư các chương trình,
dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư
công theo lĩnh vực chi tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ
chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật;
- Chi bổ sung vốn điều lệ cho
các Quỹ do Thành phố thành lập theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi đầu tư khác
theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo
và dạy nghề;
- Sự nghiệp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội phần giao thành phố quản lý;
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia
đình;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình;
- Sự nghiệp thể dục thể thao;
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Các hoạt động kinh tế, gồm: sự
nghiệp giao thông; sự nghiệp nông nghiệp, môi trường, lâm nghiệp, thủy sản, thủy
lợi và phát triển nông thôn; xây dựng nông thôn mới và hoạt động phát triển
nông thôn khác; sự nghiệp tài nguyên; quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lịch; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước,
thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác; các hoạt động
kinh tế khác được giao cho các cơ quan cấp thành phố quản lý;
- Hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hỗ trợ hoạt động cho các tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật ở thành phố;
- Chi bảo đảm xã hội;
- Các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.
c) Chi trả nợ lãi các khoản do
thành phố vay;
d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài
chính thành phố;
đ) Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách thành phố;
e) Chi bổ sung cân đối cho ngân
sách cấp xã;
g) Chi bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách cấp xã để thực hiện:
- Các chính sách, chế độ do
Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành nhưng chưa
được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán ngân sách cấp xã của năm đầu thời
kỳ ổn định ngân sách; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi
theo chế độ, chính sách và khả năng cân đối của ngân sách thành phố, ngân sách
cấp xã;
- Các nhiệm vụ chi do Trung
ương quy định, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các
chương trình, dự án khác do Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương; các nhiệm vụ chi do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành chưa được dự toán trong định mức các lĩnh vực chi;
- Hỗ trợ kinh phí để thực hiện
một số dự án về đầu tư phát triển và tăng cường cơ sở vật chất của các ngành,
lĩnh vực thuộc cấp xã quản lý;
- Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng
các dự án để bán đấu giá thu tiền sử dụng đất tương ứng với tỷ lệ ngân phân
chia ngân sách thành phố hưởng và ngân sách cấp xã hưởng từ nguồn thu tiền sử dụng
đất;
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện các
dự án phát triển kinh tế và đô thị từ nguồn thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách
nhà nước của các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách do cấp huyện trước đây kêu
gọi đầu tư nhưng thành phố quyết định chủ trương đầu tư;
- Các nhiệm vụ chi hỗ trợ khắc
phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác.
h) Chi hỗ trợ thực hiện một số
nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c Khoản 9 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà
nước năm 2015 và khoản 2 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Chi ngân sách cấp xã
a) Chi đầu tư phát triển
- Chi đầu tư các chương trình,
dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư
công theo các lĩnh vực chi quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này;
- Các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.
b) Chi thường xuyên
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo
và dạy nghề;
- Sự nghiệp ứng dụng, chuyển
giao khoa học công nghệ và chuyển đổi số;
- Quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội phần giao cấp xã quản lý;
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia
đình;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình;
- Sự nghiệp thể dục thể thao;
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hỗ trợ hoạt động cho các tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật ở cấp xã;
- Chi bảo đảm xã hội;
- Các hoạt động kinh tế, gồm: sự
nghiệp giao thông; sự nghiệp nông nghiệp, môi trường, lâm nghiệp, thủy sản, thủy
lợi và phát triển nông thôn; sự nghiệp tài nguyên; quy hoạch; xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống
cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác; các
hoạt động kinh tế khác;
- Các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.
c) Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp xã.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số
34/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia ngân sách giữa các cấp chính
quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022-2025 và Nghị quyết số
02/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế sửa
đổi một số điều của Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ
lệ phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế Khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 24 thông qua ngày 20
tháng 6 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- HĐND, UBND các phường, xã;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, LT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|
Phụ
lục I
(Kèm theo Nghị
quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố Huế)
|
TT
|
Đơn vị hành
chính cấp xã
|
Thu tiền sử dụng đất (tỷ lệ %)
|
|
Tổng cộng
|
Ngân sách thành
phố
|
Ngân sách phường,
xã
|
|
1
|
Phường Phong Điền
|
100
|
70
|
30
|
|
2
|
Phường Phong Thái
|
100
|
70
|
30
|
|
3
|
Phường Phong Dinh
|
100
|
70
|
30
|
|
4
|
Phường Phong Phú
|
100
|
70
|
30
|
|
5
|
Phường Phong Quảng
|
100
|
60
|
40
|
|
6
|
Xã Đan Điền
|
100
|
60
|
40
|
|
7
|
Xã Quảng Điền
|
100
|
60
|
40
|
|
8
|
Phường Hương Trà
|
100
|
80
|
20
|
|
9
|
Phường Kim Trà
|
100
|
80
|
20
|
|
10
|
Xã Bình Điền
|
100
|
70
|
30
|
|
11
|
Phường Kim Long
|
100
|
80
|
20
|
|
12
|
Phường Hương An
|
100
|
80
|
20
|
|
13
|
Phường Phú Xuân
|
100
|
80
|
20
|
|
14
|
Phường Thuận An
|
100
|
70
|
30
|
|
15
|
Phường Hóa Châu
|
100
|
70
|
30
|
|
16
|
Phường Dương Nỗ
|
100
|
80
|
20
|
|
17
|
Phường Mỹ Thượng
|
100
|
70
|
30
|
|
18
|
Phường Vỹ Dạ
|
100
|
80
|
20
|
|
19
|
Phường Thuận Hóa
|
100
|
80
|
20
|
|
20
|
Phường An Cựu
|
100
|
80
|
20
|
|
21
|
Phường Thủy Xuân
|
100
|
80
|
20
|
|
22
|
Xã Phú Vinh
|
100
|
65
|
35
|
|
23
|
Xã Phú Hồ
|
100
|
70
|
30
|
|
24
|
Xã Phú Vang
|
100
|
70
|
30
|
|
25
|
Phường Thanh Thủy
|
100
|
80
|
20
|
|
26
|
Phường Hương Thủy
|
100
|
70
|
30
|
|
27
|
Phường Phú Bài
|
100
|
70
|
30
|
|
28
|
Xã Vinh Lộc
|
100
|
80
|
20
|
|
29
|
Xã Hưng Lộc
|
100
|
80
|
20
|
|
30
|
Xã Lộc An
|
100
|
80
|
20
|
|
31
|
Xã Phú Lộc
|
100
|
80
|
20
|
|
32
|
Xã Chân Mây - Lăng Cô
|
100
|
80
|
20
|
|
33
|
Xã Long Quảng
|
100
|
80
|
20
|
|
34
|
Xã Nam Đông
|
100
|
80
|
20
|
|
35
|
Xã Khe Tre
|
100
|
80
|
20
|
|
36
|
Xã A Lưới 1
|
100
|
30
|
70
|
|
37
|
Xã A Lưới 2
|
100
|
30
|
70
|
|
38
|
Xã A Lưới 3
|
100
|
30
|
70
|
|
39
|
Xã A Lưới 4
|
100
|
30
|
70
|
|
40
|
Xã A Lưới 5
|
100
|
30
|
70
|
Phụ
lục II
(Kèm theo Nghị
quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố Huế)
|
TT
|
Đơn vị hành
chính cấp xã
|
Các khoản thu từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh (trừ lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phân
chia tỷ lệ giữa ngân sách thành phố và ngân sách xã (tỷ lệ %)
|
|
Tổng cộng
|
Ngân sách thành
phố
|
Ngân sách
phương, xã
|
|
1
|
Phường Phong Điền
|
100
|
-
|
100
|
|
2
|
Phường Phong Thái
|
100
|
-
|
100
|
|
3
|
Phường Phong Dinh
|
100
|
-
|
100
|
|
4
|
Phường Phong Phú
|
100
|
-
|
100
|
|
5
|
Phường Phong Quảng
|
100
|
-
|
100
|
|
6
|
Xã Đan Điền
|
100
|
-
|
100
|
|
7
|
Xã Quảng Điền
|
100
|
-
|
100
|
|
8
|
Phường Hương Trà
|
100
|
-
|
100
|
|
9
|
Phường Kim Trà
|
100
|
-
|
100
|
|
10
|
Xã Bình Điền
|
100
|
-
|
100
|
|
11
|
Phường Kim Long
|
100
|
50
|
50
|
|
12
|
Phường Hương An
|
100
|
-
|
100
|
|
13
|
Phường Phú Xuân
|
100
|
40
|
60
|
|
14
|
Phường Thuận An
|
100
|
10
|
90
|
|
15
|
Phường Hóa Châu
|
100
|
-
|
100
|
|
16
|
Phường Dương Nỗ
|
100
|
-
|
100
|
|
17
|
Phường Mỹ Thượng
|
100
|
20
|
80
|
|
18
|
Phường Vỹ Dạ
|
100
|
20
|
80
|
|
19
|
Phường Thuận Hóa
|
100
|
40
|
60
|
|
20
|
Phường An Cựu
|
100
|
-
|
100
|
|
21
|
Phường Thủy Xuân
|
100
|
-
|
100
|
|
22
|
Xã Phú Vinh
|
100
|
-
|
100
|
|
23
|
Xã Phú Hồ
|
100
|
-
|
100
|
|
24
|
Xã Phú Vang
|
100
|
-
|
100
|
|
25
|
Phường Thanh Thủy
|
100
|
20
|
80
|
|
26
|
Phường Hương Thủy
|
100
|
-
|
100
|
|
27
|
Phường Phú Bài
|
100
|
20
|
80
|
|
28
|
Xã Vinh Lộc
|
100
|
-
|
100
|
|
29
|
Xã Hưng Lộc
|
100
|
-
|
100
|
|
30
|
Xã Lộc An
|
100
|
-
|
100
|
|
31
|
Xã Phú Lộc
|
100
|
-
|
100
|
|
32
|
Xã Chân Mây - Lăng Cô
|
100
|
-
|
100
|
|
33
|
Xã Long Quảng
|
100
|
-
|
100
|
|
34
|
Xã Nam Đông
|
100
|
-
|
100
|
|
35
|
Xã Khe Tre
|
100
|
-
|
100
|
|
36
|
Xã A Lưới 1
|
100
|
-
|
100
|
|
37
|
Xã A Lưới 2
|
100
|
-
|
100
|
|
38
|
Xã A Lưới 3
|
100
|
-
|
100
|
|
39
|
Xã A Lưới 4
|
100
|
-
|
100
|
|
40
|
Xã A Lưới 5
|
100
|
-
|
100
|