QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP CÁC TỔ CÔNG TÁC ĐÔN ĐỐC, THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG SẢN XUẤT
KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU, XÂY DỰNG HẠ TẦNG, THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG, ĐẨY MẠNH GIẢI
NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2025;
Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành
kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2022;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Thành lập 08 Tổ công tác
do Lãnh đạo Chính phủ làm tổ trưởng để đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
thúc đẩy sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, xây dựng hạ tầng, nhà ở xã hội,
các chương trình mục tiêu quốc gia, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công của các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương, nhằm đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng
kinh tế trên 8% năm 2025 và hai con số trong những năm tiếp theo. Cụ thể:
a) Tổ công tác số 1: Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh
Chính làm Tổ trưởng; theo dõi các địa phương: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Cần Thơ.
b) Tổ công tác số 2: Phó Thủ tướng Thường trực
Chính phủ Nguyễn Hoà Bình làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ
Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ Nội vụ; Thanh tra Chính phủ; Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam;
- Các địa phương: thành phố Huế; thành phố Đà Nẵng;
Quảng Ngãi; Gia Lai; Bắc Ninh.
c) Tổ công tác số 3: Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng
Hà làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[1];
Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các địa phương: An Giang; Cà Mau; Đồng Tháp; Vĩnh
Long.
d) Tổ công tác số 4: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê
Thành Long làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Bộ Y tế; Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt
Nam; Hội Nhà báo Việt Nam; Hội Nhà văn Việt Nam; Hội Luật gia Việt Nam;
- Các địa phương: Đắk Lắk; Khánh Hòa; Lâm Đồng.
đ) Tổ công tác số 5: Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức
Phớc làm Tổ trưởng theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Tài chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Chính sách xã
hội; Kiểm toán Nhà nước;
- Các địa phương: Đồng Nai; Hưng Yên; Quảng Ninh;
thành phố Hải Phòng.
e) Tổ công tác số 6: Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi
Thanh Sơn làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Ngoại giao; Bộ
Công Thương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các địa phương: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Thái Nguyên, Phú Thọ.
g) Tổ công tác số 7: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn
Chí Dũng làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Khoa học và Công
nghệ; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam; Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Các địa phương: Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Trị.
h) Tổ công tác số 8: Phó Thủ tướng Chính phủ Mai
Văn Chính làm Tổ trưởng, theo dõi:
- Các Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;
Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam;
- Các địa phương: Tây Ninh, Điện Biên, Lai Châu,
Sơn La, Lào Cai.
2. Thành phần tham gia của các Tổ công tác gồm:
- Tổ phó là Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Các thành viên Tổ công tác gồm Lãnh đạo các Bộ,
cơ quan: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ và một số cơ quan liên quan. Thành phần cụ thể của Tổ công tác do Tổ
trưởng quyết định.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Thủ
trưởng các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm tham gia hoặc cử
Lãnh đạo Bộ, cơ quan tham gia Tổ công tác.
4. Giao Bộ Tài chính:
a) Là cơ quan thường trực của các Tổ công tác, có
trách nhiệm giúp Tổ trưởng xây dựng báo cáo của Tố công tác tại buổi làm việc
và tổng hợp chung báo cáo kết quả làm việc, đề xuất, kiến nghị của các Tổ công
tác để báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ.
b) Trên cơ sở số liệu giải ngân hằng tháng, công
khai danh sách các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thuộc đối tượng kiểm
tra (có tỷ lệ giải ngân dưới mức trung bình của cả nước) trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư công và Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính. Hướng dẫn
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo bằng văn bản về tình hình giải
ngân cuối mỗi tháng, gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Tổ công tác
1. Nhiệm vụ của Tổ công tác:
a) Tổ chức rà soát, tổng hợp, phân tích nguyên nhân
khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh, xuất nhập khẩu, xây dựng hạ tầng, nhà ở xã hội, các chương trình mục
tiêu quốc gia, thúc đẩy tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các dự án đầu tư
công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Báo cáo Chính phủ qua Văn
phòng Chính phủ và Bộ Tài chính vào trước ngày 25 hàng tháng (Văn phòng Chính
phủ chịu trách nhiệm đôn đốc, tham mưu).
b) Đánh giá việc triển khai các giải pháp thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế trên 8% năm 2025 và hai con số trong những năm tới theo chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
c) Xem xét trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, đôn
đốc, kiểm tra, rà soát, xử lý các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong sản xuất
kinh doanh, xuất nhập khẩu, xây dựng hạ tầng, nhà ở xã hội, các chương trình mục
tiêu quốc gia, các công trình trọng điểm và giải ngân vốn đầu tư công tại các bộ,
cơ quan, địa phương, trong đó có trách nhiệm người đứng đầu.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ
đạo của Tổ trưởng Tổ công tác.
2. Quyền hạn của Tổ công tác: Yêu cầu các bộ, cơ
quan trung ương và địa phương báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu, phân công
cán bộ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác.
3. Các đồng chí Tổ trưởng Tổ công tác lựa chọn hình
thức làm việc phù hợp với các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phân công
theo dõi; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ công tác; xây dựng kế hoạch
làm việc trong đó xác định rõ các khó khăn, vướng mắc và thẩm quyền giải quyết;
trên cơ sở đó trực tiếp chỉ đạo giải quyết tháo gỡ các vướng mắc theo thẩm quyền
và các quy định của pháp luật, đồng thời tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền
để báo cáo cấp có thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ
thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
Điều 3. Kinh phí hoạt động của
Tổ công tác
Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương theo
quy định hiện hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành và thay thế các Quyết định số 435/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 4 năm 2023, số 853/QĐ-TTg ngày
17 tháng 7 năm 2023; số 387/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2025 và Quyết định số
523/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./
|
Nơi nhận:
- TTgCP, các PTTg;
- Các Bộ, cơ quan có tên tại Điều 1;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTgCP,
Thư ký các Phó TTgCP, các Vụ, Cục, Cổng TTĐTCP;
- Lưu: VT, QHĐP (3) Q.Cường
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|