|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA
VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 99/TTr-SNNMT
ngày 31 tháng 3 năm 2025.
Ủy
ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quyết định quy định về quy trình luân chuyển
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các
Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm CB-TH (đăng Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh);
- Lưu: VT, Đạt (QĐ 24).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quy
trình luân chuyển hồ sơ để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử
dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
2. Những nội dung không quy định
tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp luân chuyển hồ sơ
1. Thời gian luân chuyển, giải
quyết hồ sơ đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Việc phối hợp phải được thực
hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, đúng chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng cơ quan; đảm bảo công việc được
giải quyết nhanh chóng, thuận lợi và chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
3. Việc luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính theo hình thức hồ sơ giấy hoặc luân chuyển trao đổi thông
tin qua hệ thống thông tin điện tử theo Điều 6 Quy định này khi đã đáp ứng được
hạ tầng kỹ thuật và hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương II
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ
SƠ XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG DẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 4. Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức
kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; quyết định
gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; hồ sơ hợp lệ đối
với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất; Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp áp dụng giá đất cụ thể khi tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê để lập Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu
số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đến Cơ
quan thuế.
Trường hợp phải cung cấp bổ
sung thông tin và hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan thuế thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Môi trường
cung cấp bổ sung theo quy định.
2. Cơ quan thuế:
Tiếp nhận hồ sơ do Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển đến, trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 02
ngày làm việc, Cơ quan thuế có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp huyện (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ.
Tiếp nhận thông tin về các khoản
người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do Ủy
ban nhân dân cấp huyện chuyển đến đối với trường hợp có khoản được trừ. Trường
hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc Cơ quan thuế có văn
bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ.
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm và
ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thời hạn:
Đối với tính tiền sử dụng đất:
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin.
Đối với tính tiền thuê đất:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin.
Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ
ngày hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà
nước trên hệ thống thông tin điện tử; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu
và thực hiện xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Kho bạc Nhà nước:
Thực hiện thu các khoản nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của cơ quan Thuế và cung cấp chứng từ thu cho người nộp,
cung cấp trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên hệ thống quản lý thuế
theo quy định. Tiếp nhận các khoản thu từ Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước ủy nhiệm thu, hạch toán đầy đủ và điều tiết các khoản thu nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo đúng quy định hiện hành.
Trường hợp phát hiện sai sót
thông tin về thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai, Kho bạc Nhà nước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế bổ sung thông tin, điều chỉnh kịp thời và
ghi thu ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia
đình, cá nhân
1. Phòng Nông nghiệp và Môi trường:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất; quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất; quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất; hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất; Quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp áp dụng
giá đất cụ thể khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP đến Cơ quan thuế.
Trường hợp phải cung cấp bổ
sung thông tin và hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan thuế thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cung cấp bổ sung.
2. Cơ quan thuế:
Tiếp nhận hồ sơ do Phòng Nông
nghiệp và Môi trường chuyển đến. Trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn
02 ngày làm việc, Cơ quan thuế có văn bản gửi Phòng Nông nghiệp và Môi trường để
bổ sung.
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm và
ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thời hạn:
Đối với tính tiền sử dụng đất:
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin.
Đối với tính tiền thuê đất:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin.
Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ
ngày hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà
nước trên hệ thống thông tin điện tử; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu
và thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cho Phòng Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Kho bạc Nhà nước:
Thực hiện thu các khoản nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế và cung cấp chứng từ thu cho người nộp,
cung cấp trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên hệ thống quản lý thuế
theo quy định. Tiếp nhận các khoản thu từ Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước ủy nhiệm thu, hạch toán đầy đủ và điều tiết các khoản thu nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo đúng quy định hiện hành.
Trường hợp phát hiện sai sót
thông tin về thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai, Kho bạc Nhà nước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế bổ sung thông tin, điều chỉnh kịp thời và
ghi thu ngân sách Nhà nước.
Điều 6. Quy
trình trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ
sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin vào ứng dụng quản
lý tại đơn vị. Ký số và truyền thông tin dữ liệu điện tử (bao gồm cả các tệp
tin) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế.
2. Cơ quan thuế thực hiện xác định
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Ký số và truyền thông tin điện tử về
nghĩa vụ tài chính, thông tin xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất sang cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng
ký đất đai.
3. Căn cứ thông tin xác nhận việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất của cơ quan thuế, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
Điều 7.
Trách nhiệm của người sử dụng đất
1. Nộp đầy đủ hồ sơ theo hướng
dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quy định
này, gồm:
a) Giấy tờ khi thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
b) Kê khai thuế theo Mẫu tương ứng
với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ Phiếu chuyển
thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập.
c) Văn bản của người sử dụng đất
đề nghị được giảm tiền sử dụng đất và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
giảm tiền sử dụng đất theo Mẫu quy định tại pháp luật về quản lý thuế (nếu thuộc
trường hợp được giảm tiền sử dụng đất).
d) Hồ sơ để khấu trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
16 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Thực hiện nộp đầy đủ, đúng
thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế và phải nộp
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản
nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp.
Điều 8.
Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
1. Tổ chức xác định giá đất
theo đúng trình tự, thủ tục quy định và đảm bảo thời gian theo Quy định này.
2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký đất
đai xác định thông tin về hồ sơ địa chính (diện tích, vị trí, mục đích sử dụng
theo bảng giá đất) để thực hiện lập Phiếu chuyển thông tin địa chính sang Cơ
quan thuế theo đúng quy định.
3. Thực hiện luân chuyển xác định
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đảm bảo đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Điều 9.
Trách nhiệm của tổ chức đăng ký đất đai
Xác định thông tin về hồ sơ địa
chính (diện tích, vị trí, mục đích sử dụng theo bảng giá đất) gửi cơ quan có chức
năng quản lý đất đai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin
này.
Điều 10.
Trách nhiệm của Cơ quan thuế
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có
sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề
nghị cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin.
2. Căn cứ hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến để tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm; xác định
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê theo quy định và ban hành các Thông báo, quyết định
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo các Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
3. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn,
giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý
thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 11.
Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
1. Kho bạc Nhà nước thực hiện
thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước theo Thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền và không được từ chối
thu vì bất cứ lý do gì.
2. Không được chuyển việc thu
tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Chuyển thông tin thu nộp
ngân sách của người sử dụng đất cho cơ quan thuế để cơ quan thuế chuyển cơ quan
có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Xác nhận số kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. Cùng với đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính
xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Xử
lý chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã có
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền ban hành nhưng
đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính thì thực hiện quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính
theo Quy định này.
Điều 14.
Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính, giá đất có trách nhiệm tuân
thủ nội dung quy định tại Quy định này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh nếu chậm xử lý hồ sơ theo nhiệm vụ được phân công.