|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1398/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1398/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ CÁC TUYẾN QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ KHÁC DO SỞ
XÂY DỰNG ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VÀ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ DO UBND TỈNH LÂM ĐỒNG LÀM CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NĂM 2025.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày
17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) về việc xếp loại đường
để xác định cước vận tải đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày
26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về quản lý đường bộ trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công
văn số 163/SXD-QLHT ngày 09/01/2026 về việc xếp loại đường bộ các tuyến Quốc lộ,
Tỉnh lộ, các tuyến đường bộ khác do Sở Xây dựng được giao quản lý và các tuyến
đường đầu tư theo phương thức đối tác công tư do UBND tỉnh Lâm Đồng làm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh năm 2025; Công văn số 1618/SXD-QLHT
ngày 10/3/2026 và Công văn số 2372/SXD-QLHT ngày 02/4/2026 của Sở Xây dựng về
việc tiếp thu, giải trình ý kiến Thành viên UBND tỉnh về Quyết định ban hành Bảng
xếp loại đường bộ các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường khác do Sở Xây dựng
được giao quản lý và các tuyến đường đầu tư theo phương thức đối tác công tư do
UBND tỉnh Lâm Đồng làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng xếp loại đường bộ các
tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ, các tuyến đường bộ khác do Sở Xây dựng được giao quản
lý và các tuyến đường đầu tư theo phương thức đối tác công tư do UBND tỉnh Lâm
Đồng làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh năm 2025.
Trong quá trình thực hiện, căn cứ tình trạng các
tuyến đường tại từng thời điểm và Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005
của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) để xác định loại đường và tính
cước vận tải cho phù hợp.
Điều 2.
1. Giao UBND các xã, phường,
đặc khu tổ chức thực hiện xếp loại các tuyến đường trên địa bàn thuộc phạm vi
được giao quản lý để làm căn cứ xác định giá cước vận tải đường bộ theo quy định.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác,
pháp lý đối với các nội dung do đơn vị đề xuất, trình phê duyệt; theo dõi việc
tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này; kịp thời tổng hợp, đề xuất xử
lý các khó khăn, vướng mắc theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT(MNC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
BẢNG
XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
Stt
|
Tên Tuyến đường
|
Đoạn tuyến
|
Chiều dài
(Km)
|
Tổng chiều dài tuyến đường
(Km)
|
Xếp loại đường
|
Ghi chú
|
|
Loại 1
|
Loại 2
|
Loại 3
|
Loại 4
|
Loại 5
|
Loại 6
|
|
I
|
Các tuyến đường được đầu tư theo phương thức đối tác công
tư:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Hồ Chí Minh (Đoạn Km1876+00 ÷ Km1946+00)
|
Km1876+000
|
÷
|
Km1899+000
|
23.0
|
70.0
|
|
23.0
|
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Đắk Nông cũ
|
|
Km1899+000
|
÷
|
Km1908+500
|
9.5
|
9.5
|
|
|
|
|
|
|
Km1908+500
|
÷
|
Km1925+660
|
17.2
|
|
17.2
|
|
|
|
|
|
Km1925+660
|
÷
|
Km1931+000
|
5.3
|
5.3
|
|
|
|
|
|
|
Km1931+000
|
÷
|
Km1946+000
|
15.0
|
|
15.0
|
|
|
|
|
|
2
|
Cao tốc Liên Khương - Prenn
|
Km203+600
|
÷
|
Km222+820
|
19.2
|
19.2
|
19.2
|
|
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Lâm đồng cũ
|
|
II
|
Các tuyến Quốc lộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 14C
|
Km285+500
|
÷
|
Km294+600
|
9.1
|
162.5
|
|
|
|
|
9.1
|
|
Địa bàn tỉnh Đắk Nông cũ - Nhánh đi vườn quốc gia Bù Gia
Mập
|
|
Km294+600
|
÷
|
Km317+000
|
22.4
|
|
|
|
22.4
|
|
|
|
Km317+000
|
÷
|
Km330+100
|
13.1
|
|
|
|
|
13.1
|
|
|
Km330+100
|
÷
|
Km332+500
|
2.4
|
|
|
2.4
|
|
|
|
|
Km332+500
|
÷
|
Km351+250
|
18.8
|
|
|
|
|
18.8
|
|
|
Km351+250
|
÷
|
Km354+050
|
2.8
|
2.8
|
|
|
|
|
|
|
Km354+050
|
÷
|
Km359+000
|
5.0
|
|
|
|
5.0
|
|
|
|
Km359+000
|
÷
|
Km377+100
|
18.1
|
|
|
|
|
18.1
|
|
|
Km377+100
|
÷
|
Km382+600
|
5.5
|
|
|
5.5
|
|
|
|
|
Km382+600
|
÷
|
Km402+000
|
19.4
|
|
|
|
19.4
|
|
|
|
Km382+600
|
÷
|
Km385+300
|
2.7
|
|
|
2.7
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Đắk Nông cũ - Nhánh đi cửa khẩu Bu Prăng
|
|
Km385+300
|
÷
|
Km394+000
|
8.7
|
|
|
|
8.7
|
|
|
|
Km115+400
|
÷
|
Km117+800
|
2.4
|
|
|
|
2.4
|
|
|
|
Km117+800
|
÷
|
Km139+000
|
21.2
|
|
|
|
|
21.2
|
|
|
Km139+000
|
÷
|
Km150+000
|
11.0
|
|
|
11.0
|
|
|
|
|
2
|
Quốc lộ 20
|
Km075+100
|
÷
|
Km097+300
|
22.2
|
157.5
|
|
22.2
|
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Lâm đồng cũ (Đoạn Km123+105 ÷ Km154+400
thuộc dự án BOT do Bộ Xây dựng quản lý;
Đoạn Km219+100 ÷ Km223+240 trùng với cao tốc Liên Khương - Prenn)
|
|
Km097+300
|
÷
|
Km107+500
|
10.2
|
|
|
10.2
|
|
|
|
|
Km107+500
|
÷
|
Km123+105
|
15.6
|
|
15.6
|
|
|
|
|
|
Km154+400
|
÷
|
Km219+100
|
64.7
|
|
64.7
|
|
|
|
|
|
Km223+240
|
÷
|
Km234+000
|
10.8
|
|
|
|
10.8
|
|
|
|
Km234+000
|
÷
|
Km240+000
|
6.0
|
6.0
|
|
|
|
|
|
|
Km240+000
|
÷
|
Km268+000
|
28.0
|
|
|
28.0
|
|
|
|
|
3
|
Quốc lộ 27
|
Km083+000
|
÷
|
Km106+000
|
23.0
|
129.7
|
|
|
|
|
23.0
|
|
Địa bàn tỉnh Lâm đồng cũ
(Km171+000 ÷ Km177+200 là đoạn tuyến tránh Liên Khương)
|
|
Km106+000
|
÷
|
Km174+000
|
68.0
|
|
|
|
68.0
|
|
|
|
Km174+000
|
÷
|
Km206+523
|
32.5
|
|
|
32.5
|
|
|
|
|
Km171+000
|
÷
|
Km177+200
|
6.2
|
|
|
|
6.2
|
|
|
|
4
|
Quốc lộ 27C
|
Km065+543
|
÷
|
Km093+000
|
27.5
|
55.4
|
|
|
27.5
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Lâm đồng cũ
|
|
Km093+000
|
÷
|
Km112+400
|
19.4
|
|
|
|
19.4
|
|
|
|
Km112+400
|
÷
|
Km120+900
|
8.5
|
|
|
8.5
|
|
|
|
|
5
|
Quốc lộ 28
|
Km002+595
|
÷
|
Km005+600
|
3.0
|
308.3
|
3.0
|
|
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông cũ
|
|
Km005+600
|
÷
|
Km014+000
|
8.4
|
|
|
8.4
|
|
|
|
|
Km014+000
|
÷
|
Km018+000
|
4.0
|
4.0
|
|
|
|
|
|
|
Km018+000
|
÷
|
Km025+000
|
7.0
|
|
|
7.0
|
|
|
|
|
Km025+000
|
÷
|
Km042+664
|
17.7
|
|
|
|
17.7
|
|
|
|
Km042+664
|
÷
|
Km149+660
|
107.0
|
|
|
|
|
107.0
|
|
|
Km149+660
|
÷
|
Km153+000
|
3.3
|
|
|
|
3.3
|
|
|
|
Km153+000
|
÷
|
Km158+000
|
5.0
|
|
|
|
|
5.0
|
|
|
Km158+000
|
÷
|
Km163+000
|
5.0
|
|
|
|
5.0
|
|
|
|
Km163+000
|
÷
|
Km176+000
|
13.0
|
|
|
|
|
13.0
|
|
|
Km176+000
|
÷
|
Km187+000
|
11.0
|
|
|
|
11.0
|
|
|
|
Km187+000
|
÷
|
Km197+600
|
10.6
|
|
|
|
|
10.6
|
|
|
Km197+600
|
÷
|
Km199+800
|
2.2
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
Km199+800
|
÷
|
Km203+434
|
3.6
|
3.6
|
|
|
|
|
|
|
Km203+434
|
÷
|
Km237+000
|
33.6
|
|
|
|
33.6
|
|
|
|
Km237+000
|
÷
|
Km252+000
|
15.0
|
|
|
|
|
15.0
|
|
|
Km252+000
|
÷
|
Km257+000
|
5.0
|
|
|
|
5.0
|
|
|
|
Km257+000
|
÷
|
Km259+500
|
2.5
|
|
|
|
|
2.5
|
|
|
Km259+500
|
÷
|
Km271+000
|
11.5
|
|
|
|
11.5
|
|
|
|
Km271+000
|
÷
|
Km281+000
|
10.0
|
|
|
|
|
10.0
|
|
|
Km281+000
|
÷
|
Km293+000
|
12.0
|
|
|
|
12.0
|
|
|
|
Km293+000
|
÷
|
Km295+000
|
2.0
|
2.0
|
|
|
|
|
|
|
Km295+000
|
÷
|
Km310+896
|
15.9
|
|
|
|
15.9
|
|
|
|
6
|
Quốc lộ 28B
|
Km000+000
|
÷
|
Km028+000
|
28.0
|
69.0
|
|
28.0
|
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng cũ
|
|
Km028+000
|
÷
|
Km069+000
|
41.0
|
|
|
41.0
|
|
|
|
|
7
|
Quốc lộ 55
|
Km052+640
|
÷
|
Km079+150
|
26.51
|
169.1
|
|
|
26.5
|
|
|
|
Địa bàn tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng cũ
(Sau khi chỉnh lý: Km114+000 thành Km111+000; Km148+000 thành Km144+000;
Km205+140 thành Km204+785)
|
|
Km079+150
|
÷
|
Km081+200
|
2.05
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
Km081+200
|
÷
|
Km094+170
|
12.97
|
|
|
13.0
|
|
|
|
|
Km094+170
|
÷
|
Km100+320
|
6.15
|
6.2
|
|
|
|
|
|
|
Km100+320
|
÷
|
Km102+900
|
2.58
|
|
2.6
|
|
|
|
|
|
Km102+900
|
÷
|
Km141+185
|
35.29
|
|
|
35.3
|
|
|
|
|
Km141+185
|
÷
|
Km141+765
|
0.58
|
|
0.6
|
|
|
|
|
|
Km141+765
|
÷
|
Km143+914
|
2.15
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
Km143+914
|
÷
|
Km159+500
|
11.59
|
|
|
11.6
|
|
|
|
|
Km159+500
|
÷
|
Km184+827
|
25.33
|
|
|
|
25.3
|
|
|
|
Km184+827
|
÷
|
Km186+868
|
2.04
|
|
2.0
|
|
|
|
|
|
Km186+868
|
÷
|
Km205+140
|
17.917
|
|
|
|
17.9
|
|
|
|
Km205+140
|
÷
|
Km209+500
|
4.36
|
|
|
|
|
4.4
|
|
|
Km209+500
|
÷
|
Km229+140
|
19.64
|
|
|
|
19.6
|
|
|
|
III
|
Các tuyến tỉnh lộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.1
|
Địa bàn tỉnh Đắk
Nông cũ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường tỉnh ĐT.681
|
Km00+000
|
÷
|
Km02+000
|
2.0
|
36.0
|
2.0
|
|
|
|
|
|
|
|
Km02+000
|
÷
|
Km26+800
|
24.8
|
|
|
|
|
24.8
|
|
|
|
Km26+800
|
÷
|
Km31+500
|
4.7
|
|
|
|
4.7
|
|
|
|
|
Km31+500
|
÷
|
Km36+000
|
4.5
|
|
|
4.5
|
|
|
|
|
|
2
|
Đường tỉnh ĐT.682
|
Km00+000
|
÷
|
Km24+000
|
24.0
|
24.0
|
|
|
24.0
|
|
|
|
|
|
3
|
Đường tỉnh ĐT.683
|
Km00+000
|
÷
|
Km02+800
|
2.8
|
36.0
|
|
2.8
|
|
|
|
|
|
|
Km02+800
|
÷
|
Km35+100
|
32.3
|
|
|
|
32.3
|
|
|
|
|
Km35+100
|
÷
|
Km36+000
|
0.9
|
0.9
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉnh lộ 4B
|
Km00+000
|
÷
|
Km07+000
|
7.0
|
25.4
|
|
|
|
|
|
7.0
|
|
|
Km07+000
|
÷
|
Km18+062
|
11.1
|
|
|
|
|
11.1
|
|
|
|
Km18+062
|
÷
|
Km25+400
|
7.3
|
|
|
|
|
|
7.3
|
|
|
5
|
Đường tỉnh ĐT.685
|
Km00+000
|
÷
|
Km03+000
|
3.0
|
42.8
|
|
|
3.0
|
|
|
|
|
|
Km03+000
|
÷
|
Km12+000
|
9.0
|
|
|
|
9.0
|
|
|
|
|
Km12+000
|
÷
|
Km16+500
|
4.5
|
|
|
4.5
|
|
|
|
|
|
Km16+500
|
÷
|
Km42+800
|
26.3
|
|
|
|
|
26.3
|
|
|
|
6
|
Đường tỉnh ĐT.686
|
Km03+000
|
÷
|
Km14+000
|
11.0
|
54.8
|
|
|
|
11.0
|
|
|
Đoạn Km0+00 ÷ Km2+800 trùng với Quốc lộ 14C
|
|
Km14+000
|
÷
|
Km19+000
|
5.0
|
|
|
5.0
|
|
|
|
|
Km19+000
|
÷
|
Km23+000
|
4.0
|
|
|
|
4.0
|
|
|
|
Km23+000
|
÷
|
Km27+000
|
4.0
|
|
|
4.0
|
|
|
|
|
Km27+000
|
÷
|
Km38+500
|
11.5
|
|
|
|
11.5
|
|
|
|
Km38+500
|
÷
|
Km39+650
|
1.2
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
Km39+650
|
÷
|
Km57+800
|
18.2
|
|
|
|
18.2
|
|
|
|
III.2
|
Địa bàn tỉnh Bình
Thuận cũ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường tỉnh ĐT.706B
|
Km00+000
|
÷
|
Km16+400
|
16.4
|
16.4
|
16.4
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đường tỉnh ĐT.711
|
Km00+000
|
÷
|
Km10+500
|
10.5
|
10.5
|
|
|
|
|
10.5
|
|
|
|
3
|
Đường tỉnh ĐT.712
|
Km00+000
|
÷
|
Km01+000
|
1.0
|
13.4
|
1.0
|
|
|
|
|
|
|
|
Km01+000
|
÷
|
Km05+800
|
4.8
|
|
|
|
4.8
|
|
|
|
|
Km05+800
|
÷
|
Km13+400
|
7.6
|
|
|
7.6
|
|
|
|
|
|
4
|
Đường tỉnh ĐT.714
|
Km00+000
|
÷
|
Km26+048
|
26.05
|
41.0
|
|
|
26.0
|
|
|
|
|
|
Km26+048
|
÷
|
Km28+048
|
2.00
|
|
2.0
|
|
|
|
|
|
|
Km28+048
|
÷
|
Km34+548
|
6.50
|
|
|
6.5
|
|
|
|
|
|
Km34+548
|
÷
|
Km35+548
|
1.00
|
|
1.0
|
|
|
|
|
|
|
Km35+548
|
÷
|
Km38+548
|
3.00
|
|
|
3.0
|
|
|
|
|
|
Km38+548
|
÷
|
Km39+548
|
1.00
|
|
1.0
|
|
|
|
|
|
|
Km39+548
|
÷
|
Km41+000
|
1.45
|
|
|
1.5
|
|
|
|
|
|
5
|
Đường tỉnh ĐT.715
|
Km00+000
|
÷
|
Km16+386
|
16.39
|
42.2
|
|
|
16.4
|
|
|
|
Đoạn Km16+386 ÷ Km21+527 trùng với Đường tỉnh ĐT.716
|
|
Km21+527
|
÷
|
Km38+586
|
17.06
|
|
|
17.1
|
|
|
|
|
Km38+586
|
÷
|
Km48+086
|
8.76
|
|
|
|
8.8
|
|
|
|
6
|
Đường tỉnh ĐT.716
|
Km03+300
|
÷
|
Km07+500
|
4.20
|
71.1
|
4.2
|
|
|
|
|
|
|
|
Km26+200
|
÷
|
Km46+551
|
20.35
|
|
20.4
|
|
|
|
|
|
|
Km46+551
|
÷
|
Km69+482
|
22.93
|
22.9
|
|
|
|
|
|
|
|
Km69+482
|
÷
|
Km72+226
|
2.74
|
|
|
2.7
|
|
|
|
|
|
Km72+226
|
÷
|
Km75+726
|
3.50
|
|
3.5
|
|
|
|
|
|
|
Km75+726
|
÷
|
Km86+926
|
11.20
|
|
|
|
11.2
|
|
|
|
|
Km86+926
|
÷
|
Km93+126
|
6.20
|
6.2
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Đường tỉnh ĐT.717
|
Km00+000
|
÷
|
Km19+900
|
19.90
|
29.3
|
|
|
19.9
|
|
|
|
|
|
Km19+900
|
÷
|
Km29+300
|
9.40
|
|
|
|
|
9.4
|
|
|
|
8
|
Đường tỉnh ĐT.718
|
Km00+000
|
÷
|
Km09+450
|
9.45
|
26.0
|
|
|
|
9.5
|
|
|
|
|
Km09+450
|
÷
|
Km19+900
|
10.45
|
|
|
10.5
|
|
|
|
|
|
Km19+900
|
÷
|
Km26+000
|
6.10
|
|
|
|
6.1
|
|
|
|
|
9
|
Đường tỉnh ĐT.719
|
Km00+000
|
÷
|
Km27+751
|
27.75
|
60.2
|
|
|
27.8
|
|
|
|
|
|
Km27+751
|
÷
|
Km28+751
|
1.00
|
1.0
|
|
|
|
|
|
|
|
Km28+751
|
÷
|
Km44+000
|
15.25
|
|
|
15.2
|
|
|
|
|
|
Km44+000
|
÷
|
Km45+000
|
1.00
|
1.0
|
|
|
|
|
|
|
|
Km45+000
|
÷
|
Km48+000
|
3.00
|
|
3.0
|
|
|
|
|
|
|
Km48+000
|
÷
|
Km50+524
|
2.52
|
2.5
|
|
|
|
|
|
|
|
Km50+524
|
÷
|
Km56+000
|
5.48
|
|
5.5
|
|
|
|
|
|
|
Km56+000
|
÷
|
Km60+150
|
4.15
|
4.2
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Đường tỉnh ĐT.720
|
Km00+000
|
÷
|
Km01+200
|
1.20
|
57.4
|
1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
Km01+200
|
÷
|
Km34+513
|
33.31
|
|
33.3
|
|
|
|
|
|
|
Km34+513
|
÷
|
Km37+851
|
3.34
|
3.3
|
|
|
|
|
|
|
|
Km37+851
|
÷
|
Km56+252
|
18.40
|
|
18.4
|
|
|
|
|
|
|
Km56+252
|
÷
|
Km57+403
|
1.15
|
1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đường tỉnh ĐT.766
|
Km12+876
|
÷
|
Km28+000
|
15.12
|
38.2
|
|
15.1
|
|
|
|
|
|
|
Km28+000
|
÷
|
Km31+200
|
3.20
|
3.2
|
|
|
|
|
|
|
|
Km31+200
|
÷
|
Km36+959
|
5.76
|
|
5.8
|
|
|
|
|
|
|
Km36+959
|
÷
|
Km40+051
|
3.09
|
3.1
|
|
|
|
|
|
|
|
Km40+051
|
÷
|
Km51+100
|
11.05
|
|
11.0
|
|
|
|
|
|
|
III.3
|
Địa bàn tỉnh Lâm Đồng
cũ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường tỉnh ĐT.721
|
Km00+000
|
÷
|
Km05+000
|
5.0
|
63.0
|
|
5.0
|
|
|
|
|
|
|
Km05+000
|
÷
|
Km16+740
|
11.7
|
|
|
|
|
11.7
|
|
|
|
Km16+740
|
÷
|
Km21+740
|
5.0
|
|
5.0
|
|
|
|
|
|
|
Km21+740
|
÷
|
Km35+588
|
13.8
|
|
|
|
|
13.8
|
|
|
|
Km35+588
|
÷
|
Km50+588
|
15.0
|
15.0
|
|
|
|
|
|
|
|
Km50+588
|
÷
|
Km63+000
|
12.4
|
|
|
|
|
12.4
|
|
|
|
2
|
Đường tỉnh ĐT.722
|
Km00+000
|
÷
|
Km15+500
|
15.5
|
46.5
|
|
|
|
15.5
|
|
|
|
|
Km15+500
|
÷
|
Km34+000
|
18.5
|
|
|
|
|
18.5
|
|
|
|
Km34+000
|
÷
|
Km40+000
|
6.0
|
|
|
|
6.0
|
|
|
|
|
Km40+000
|
÷
|
Km46+500
|
6.5
|
|
|
|
|
6.5
|
|
|
|
3
|
Đường tỉnh ĐT.724
|
Km00+000
|
÷
|
Km07+800
|
7.8
|
72.9
|
|
7.8
|
|
|
|
|
|
|
Km07+800
|
÷
|
Km72+870
|
65.1
|
|
|
|
65.1
|
|
|
|
|
4
|
Đường tỉnh ĐT.725
|
Km00+000
|
÷
|
Km84+000
|
84.0
|
187.1
|
|
|
|
84.0
|
|
|
|
|
Km84+000
|
÷
|
Km86+000
|
2.0
|
|
|
|
|
2.0
|
|
|
|
Km86+000
|
÷
|
Km99+100
|
13.1
|
|
|
|
13.1
|
|
|
|
|
Km99+100
|
÷
|
Km105+100
|
6.0
|
|
|
6.0
|
|
|
|
|
|
Km105+100
|
÷
|
Km118+000
|
12.9
|
|
|
|
|
12.9
|
|
|
|
Km118+000
|
÷
|
Km174+534
|
56.5
|
|
|
|
56.5
|
|
|
|
|
Km00+000
|
÷
|
Km12+600
|
12.6
|
|
|
12.6
|
|
|
|
Đoạn Lộc Sơn - Lộc Thắng
|
|
5
|
Đường tỉnh ĐT.729
|
Km00+000
|
÷
|
Km25+400
|
25.4
|
67.2
|
|
|
25.4
|
|
|
|
|
|
Km25+400
|
÷
|
Km46+620
|
21.2
|
|
|
|
|
|
21.2
|
|
|
Km46+620
|
÷
|
Km67+200
|
20.6
|
|
|
|
20.6
|
|
|
|
|
IV
|
Các tuyến đường khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
Địa bàn tỉnh Bình
Thuận cũ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bà Tá - Trà Tân
|
Km00+000
|
÷
|
Km15+000
|
15.0
|
21.0
|
|
|
|
15.0
|
|
|
|
|
Km15+000
|
÷
|
Km21+000
|
6.0
|
|
|
|
|
|
6.0
|
|
|
2
|
D1
|
Km00+000
|
÷
|
Km00+647
|
0.6
|
0.6
|
0.6
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
D2
|
Km00+000
|
÷
|
Km00+645
|
0.6
|
0.6
|
0.6
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hòn Dồ - Thuận Quý
|
Km00+000
|
÷
|
Km02+278
|
2.3
|
9.5
|
2.3
|
|
|
|
|
|
|
|
Km02+278
|
÷
|
Km09+500
|
7.2
|
|
|
|
|
7.2
|
|
|
|
5
|
Hòn Lan
|
Km00+000
|
÷
|
Km04+912
|
4.9
|
7.8
|
4.9
|
|
|
|
|
|
Tuyến chính
|
|
Km00+000
|
÷
|
Km01+950
|
2.0
|
|
2.0
|
|
|
|
|
|
Tuyến nhánh
|
|
Km00+000
|
÷
|
Km00+900
|
0.9
|
|
0.9
|
|
|
|
|
|
Tuyến nhánh
|
|
6
|
Hàm Minh - Thuận Quý
|
Km00+000
|
÷
|
Km17+000
|
17.0
|
17.00
|
|
|
17.0
|
|
|
|
|
|
7
|
Hàm Nhơn - Phú Hài
|
Km00+000
|
÷
|
Km02+700
|
2.7
|
3.9
|
|
|
|
2.7
|
|
|
|
|
Km02+700
|
÷
|
Km03+900
|
1.2
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
|
8
|
Liên Hương - Phan Dũng
|
Km00+000
|
÷
|
Km29+000
|
29.0
|
29.0
|
|
|
|
29.0
|
|
|
|
|
9
|
Mê Pu - Đa Kai
|
Km00+000
|
÷
|
Km14+500
|
14.5
|
14.5
|
|
|
14.5
|
|
|
|
|
|
10
|
Phú Hội - Cẩm Hang - Sông Quao
|
Km00+000
|
÷
|
Km06+000
|
6.0
|
20.0
|
|
|
|
|
6.0
|
|
|
|
Km06+000
|
÷
|
Km07+200
|
1.2
|
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
Km07+200
|
÷
|
Km20+000
|
12.8
|
|
|
|
|
12.8
|
|
|
|
11
|
Quốc lộ 1 - Mương Mán
|
Km00+000
|
÷
|
Km07+250
|
7.3
|
7.3
|
|
|
7.3
|
|
|
|
|
|
12
|
Quốc lộ 1 - Mỹ Thạnh
|
Km00+000
|
÷
|
Km02+600
|
2.6
|
30.0
|
2.6
|
|
|
|
|
|
|
|
Km02+600
|
÷
|
Km30+000
|
27.4
|
|
|
|
27.4
|
|
|
|
|
13
|
Quốc lộ 1 - Phan Sơn
|
Km00+000
|
÷
|
Km14+500
|
14.5
|
35.8
|
|
|
14.5
|
|
|
|
|
|
Km14+500
|
÷
|
Km25+300
|
10.8
|
|
|
|
10.8
|
|
|
|
|
Km26+000
|
÷
|
Km36+500
|
10.5
|
|
|
|
|
10.5
|
|
|
|
14
|
Quốc lộ 1 - Thôn Triền
|
Km00+000
|
÷
|
Km10+075
|
10.1
|
10.1
|
|
|
10.1
|
|
|
|
|
|
15
|
Sông Lũy - Phan Tiến
|
Km00+000
|
÷
|
Km06+300
|
6.3
|
14.5
|
|
|
6.3
|
|
|
|
|
|
Km06+300
|
÷
|
Km14+500
|
8.2
|
|
|
|
|
|
8.2
|
|
|
|
16
|
Sa Ra - Tầm Hưng
|
Km00+000
|
÷
|
Km05+200
|
5.2
|
5.2
|
|
|
5.2
|
|
|
|
|
|
IV.2
|
Địa bàn tỉnh Lâm Đồng
cũ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Đường vào thủy điện Đồng Nai 4
|
Km00+000
|
÷
|
Km27+000
|
27.0
|
27.0
|
|
|
|
|
27.0
|
|
|
|
18
|
Đường B'sa - Đạ P'loa
|
Km00+000
|
÷
|
Km10+800
|
10.8
|
10.8
|
|
|
|
10.8
|
|
|
|
Ghi chú: Quá
trình áp dụng, nếu hiện trạng đường có sự thay đổi so với kết quả đánh giá nêu
trên, đề nghị các đơn vị căn cứ hiện trạng tuyến (bề rộng nền, loại kết cấu, chất
lượng khai thác,...) và hướng dẫn của Bộ GTVT tại Quyết định số
32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 để xác định cụ thể loại đường theo quy định.
Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2026 xếp loại đường bộ các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường bộ khác do Sở Xây dựng được giao quản lý và các tuyến đường đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 03/04/2026 xếp loại đường bộ các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường bộ khác do Sở Xây dựng được giao quản lý và các tuyến đường đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
06/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
29/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2024
Ban hành:
22/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2024
Ban hành:
17/06/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
276
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|