|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
122/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
16/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 122/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
16 tháng 10 năm 2025
|
Triển
khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch hành
động số 21-KH/TU ngày 10/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW; Thông báo Kết luận số 45-TB/TGV ngày 30/9/2027 về cuộc
họp của Lãnh đạo Ban chỉ đạo Trung ương với Thường trực Tổ giúp việc và cơ quan
có liên quan về đánh giá hiện trạng và một số nhiệm vụ giải pháp thúc đẩy mô
hình hợp tác 3 nhà, hệ thống đổi mới sáng tạo Quốc gia, Khu Công nghệ cao, Đô
thị thông minh và Trí tuệ nhân tạo; theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ
tại Tờ trình số 813/TTr-SKHCN ngày 30/9/2025 và kết quả lấy ý kiến của thành
viên UBND thành phố tại Công văn số 2935/VP-KGVX ngày 06/10/2025; UBND thành
phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Tổ
chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra
trong Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP[1], Nghị
quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 21- KH/TU nhằm cụ thể hóa các chủ
trương, định hướng của Trung ương và Thành ủy Đà Nẵng về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) quốc gia; Tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các
địa phương, đơn vị, doanh nghiệp và người dân về vai trò động lực then chốt của
khoa học, công nghệ, ĐMST và CĐS trong phát triển kinh tế - xã hội và Định
hướng triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực
tiễn của thành phố, phát huy tiềm năng, lợi thế để phát triển Đà Nẵng trở thành
trung tâm ĐMST, khoa học - công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI) và đô thị thông
minh.
Xác
định, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng để các sở, ban, ngành, địa phương xây
dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết
quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết số
71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 21- KH/TU, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là
động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong thời gian đến.
2. Yêu cầu
Các
sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trên địa bàn thành phố nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, thống nhất và quyết
liệt trong hành động để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW
trên địa bàn thành phố. Trong quá trình triển khai, cần bám sát các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương và phù hợp với định hướng, mục tiêu phát
triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Nghị quyết số
43-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII), phát huy được tiềm năng thế mạnh của
thành phố, gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế. Đồng thời, việc xây dựng và thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể phải bảo đảm tính khả thi, khoa học, có kế hoạch, tiến
độ rõ ràng; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời sơ kết, tổng kết và rút
kinh nghiệm.
Danh
mục các chỉ tiêu cụ thể theo phân kỳ từ năm 2025 đến năm 2045 theo Phụ lục I
đính kèm.
a)
Thực
hiện tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 21-
KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW của Bộ chính trị đến toàn thể công chức, viên chức, người lao
động trong sở, ban, ngành, UBND các xã, phường để hiểu rõ về ý nghĩa, tầm quan
trọng của việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố và triển khai thực hiện.
b)
Triển
khai quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ
trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức tại Quyết định số
970/QĐ-TTg ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
c)
Xây
dựng và triển khai kế hoạch truyền thông để nâng cao nhận thức, quyết tâm, phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thực hiện chuyển đổi số trong cả
hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp; đa dạng hóa các hình thức truyền
thông thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông tin điện tử, các
nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác. Mặt trận Tổ quốc và
các
tổ
chức chính trị - xã hội tổ chức các đợt tuyên truyền về lợi ích khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các phương tiện truyền thông,
cuộc họp, sinh hoạt cộng đồng nhằm giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ hơn
về các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW.
d)
Triển
khai sâu rộng phong trào “học tập số”, phong trào thi đua về sáng kiến, áp dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và xây dựng thành phố
thông minh. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp
thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ)
Xây dựng và triển khai có hiệu quả Bộ chỉ số đánh giá thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cho các nhóm cơ quan nhà nước, cho
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
e)
Xây
dựng và triển khai Bộ chỉ số cải cách hành chính và chuyển đổi số trong các cơ
quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố.
f)
Xây
dựng kỹ năng số, văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trong môi trường số. Triển
khai ban hành quy tắc ứng xử trên môi trường số cho cán bộ, công chức, viên
chức. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp.
a)
Xây
dựng và triển khai hiệu quả Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026 - 2030, định hướng năm
2035.
b)
Kịp
thời cụ thể hóa, triển khai các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc thẩm quyền thành phố ngay khi Trung ương
hoàn thiện thể chế theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW. Đảng ủy Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo khẩn trương nghiên cứu, rà soát, ban hành hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách để tháo gỡ các điểm nghẽn và
đẩy nhanh tiến độ các nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của thành phố.
c)
Xây
dựng Kế hoạch đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
d)
Nghiên
cứu triển khai khu chức năng công nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc
Khu thương mại tự do Đà Nẵng; trong đó, chú trọng nghiên cứu phát triển, chuyển
giao công nghệ và thử nghiệm có kiểm soát đối với các ngành ưu tiên phát triển
của thành phố trong Khu thương mại tự do; các giải pháp công nghệ, công nghệ
tài chính trong Trung tâm tài chính thành phố Đà Nẵng.
đ)
Rà soát, đánh giá, xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp của Đà Nẵng tiếp cận các thị
trường trong và ngoài nước.
e)
Vận
dụng sáng tạo, cho phép thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra để
khuyến khích đổi mới sáng tạo và thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, người có
tài năng đến với thành phố Đà Nẵng. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ
trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo. Triển khai
có hiệu quả cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới
(sandbox), xem xét ưu tiên một số lĩnh vực Blockchain, công nghệ tài chính, trí
tuệ nhân tạo, robot và tự động hóa, tài sản số, xe tự hành, thiết bị bay tự
hành, thể thao điện tử... phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển và khả
năng kiểm soát của thành phố.
f)
Nghiên
cứu cơ chế, chính sách, biện pháp và tăng quy mô vốn để Quỹ Đầu tư phát triển
thành phố ưu tiên cho vay, đầu tư cho các dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo. Nghiên cứu cơ chế đồng đầu tư với các Quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân;
nghiên cứu hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước, Quỹ
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố theo quy định của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo để đầu tư vốn vào các doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ.
g)
Ưu
tiên bố trí kinh phí và triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là các cơ
chế, chính sách thực hiện Nghị quyết 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội,
Đề án “Đà Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo”, chương trình, chính sách phát
triển vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ...
h)
Thu
hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố. Cơ cấu lại
nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển đổi số bảo đảm có
trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải. Quản lý hoạt động và vận hành hiệu quả
các sản phẩm khoa học và công nghệ, chuyển đổi số đã đầu tư, trong đó đảm bảo
chi phí vận hành hàng năm khoảng 20% tổng mức đầu tư. Bố trí kinh phí để quản
lý và sử dụng hiệu quả các sản phẩm, tài sản tạo ra từ các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ do ngân sách nhà nước đầu tư.
i)
Nghiên
cứu triển khai cơ chế, chính sách sử dụng ngân sách nhà nước để đặt hàng, đầu
tư, thuê, mua sắm các sản phẩm công nghệ số từ các tổ chức, doanh nghiệp công
nghệ và khởi nghiệp sáng tạo trong nước để tạo thị trường thúc đẩy phát triển
sản phẩm công nghệ số.
j)
Triển
khai rà soát đơn giản hóa từng thủ tục hành chính, dịch vụ của các cơ quan
đảng, chính quyền, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu số và công nghệ số; đồng thời, cung
cấp trên môi trường điện tử dưới dạng toàn trình.
a)
Xây
dựng Kế hoạch tổng thể 10 năm đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại,
bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự phòng (là hợp phần thuộc Kế hoạch đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng).
b)
Tập
trung tháo gỡ các vướng mắc, thủ tục pháp lý và thúc đẩy các hoạt động đầu tư,
xây dựng các dự án trọng điểm như Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin
tập trung Đà Nẵng, Không gian đổi mới sáng tạo tại phường Hoà Xuân, Khu Công
nghệ thông tin DanangBay, Tòa nhà Viettel Đà Nẵng…
c)
Xúc
tiến, khẩn trương triển khai các thủ tục đầu tư theo đúng tiến độ đối với các
dự án Phòng thí nghiệm kết hợp sản xuất quy mô nhỏ công nghệ đóng gói tiên tiến
vi mạch bán dẫn (Lab-Fab), phòng Lab về trí tuệ nhân tạo làm nơi hỗ trợ nghiên
cứu, thử nghiệm, triển khai các mô hình và phát triển sản phẩm dành cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nhóm nghiên
cứu và startup trên địa bàn thành phố.
d)
Tăng
cường đầu tư phát triển hệ thống truyền dẫn quốc tế (cáp quang biển, đất liền,
vệ tinh) dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn,
bền vững. Thu hút đầu tư tối thiểu 01 trạm cáp biển quốc tế; xúc tiến triển
khai Internet quỹ đạo vệ tinh tầm thấp và cung cấp dịch vụ cho người dân khu
vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.
đ)
Phổ cập Internet băng thông rộng, siêu rộng đến các hộ gia đình (100% hộ gia
đình có khả năng truy cập Internet cáp quang cố định và Internet di động với
tốc độ 1Gbps trở lên). Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng đến 99% dân số thành
phố; phát triển dịch vụ mạng di động 5G dùng riêng cho khu vực hành chính công,
các khu công nghệ thông tin tập trung, Khu Công nghệ cao, khu công nghiệp. Xây
dựng bảo đảm năng lực cho sản xuất thông minh, sẵn sàng triển khai thử nghiệm
các công nghệ mới như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở.
e)
Phát
triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công
nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Ứng dụng công nghệ IoT vào các ngành nông
nghiệp, công nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin, khu
đô thị.
f)
Đầu
tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông phục vụ chính quyền số
như: Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố, Trung tâm giám sát
chuyên ngành; Trung tâm dữ liệu thành phố, Hệ thống giám sát an toàn thông tin
(SOC), Mạng đô thị thành phố (mạng MAN), thiết bị đầu cuối và mạng nội bộ các
cơ quan (mạng LAN)…
g)
Xây
dựng Đề án xây dựng Phòng thí nghiệm mô hình thông tin công trình (BIM Lab)
nhằm tạo lập một trung tâm chuyên sâu về BIM, phục vụ đào tạo nhân lực chất
lượng cao trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, hạ tầng và đô thị; hỗ trợ các cơ
quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp triển khai công nghệ BIM số hóa toàn bộ
vòng đời công trình xây dựng; phát triển hệ sinh thái BIM tại thành phố.
h)
Thu
hút đầu tư triển khai hệ thống điện sạch và ổn định (khí, gió…) để hỗ trợ đầu
tư, triển khai trung tâm dữ liệu, nhà máy trí tuệ nhân tạo.
i)
Triển
khai chính sách huy động doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng số (khu công nghệ
thông tin, trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao, trạm cáp quang
biển quốc tế, mạng kết nối IoT, nhà máy trí tuệ nhân tạo…); tham gia đào tạo
phát triển nhân lực công nghệ số và triển khai mô hình, lĩnh vực mới để phát
triển.
j)
Triển
khai thêm trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao tại thành phố
đáp ứng yêu cầu phát triển đột phá khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
a)
Xây
dựng Kế hoạch tổng thể 10 năm phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (là hợp phần thuộc Kế hoạch đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng).
b)
Xây
dựng Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và Chương trình nghiên cứu
khoa học trọng điểm giai đoạn 2025-2030, ưu tiên các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo,
vi mạch bán dẫn, công nghệ lượng tử, robot và tự động hóa, công nghệ sinh học,
năng lượng mới, vật liệu mới và một số lĩnh vực khác mà thành phố có nhu cầu,
tiềm năng, lợi thế. Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa
học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược; triển khai các giải
pháp, cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ
chiến lược.
c)
Xây
dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu “Đà Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo”,
điểm đến hấp dẫn về khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ. Tiếp tục triển
khai thực hiện có hiệu quả và nâng cao xếp hạng Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương PII của thành phố Đà Nẵng.
d)
Xây
dựng danh mục các công trình, dự án cần tập trung đầu tư trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đầu tư phát triển tài sản kết cấu hạ
tầng khoa học và công nghệ, tập trung xây dựng Không gian đổi mới sáng tạo Đà
Nẵng làm nơi thu hút các Quỹ đầu tư, vườn ươm, trung tâm hỗ trợ và các dự
án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; mở rộng, nâng cấp Trung tâm Công nghệ
sinh học Đà Nẵng; đầu tư hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho
đ)
Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ, không
gian đổi mới sáng tạo, các vườn ươm doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
e)
Ưu
tiên bố trí địa điểm trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
các trung tâm nghiên cứu. Thiết lập khu tập trung cho hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
f)
Tạo
điều kiện kết nối viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống. Thúc đẩy, hỗ trợ, hình thành,
phát triển các hệ sinh thái viện nghiên cứu, trường đại học mạnh về nghiên cứu;
ưu tiên phát triển mạnh Trung tâm Công nghệ sinh học phục vụ nghiên cứu và phát
triển vùng Nam Trung Bộ. Xây dựng Chương trình hợp tác giữa cơ quan chức năng
thành phố với Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam, Đại học Đà Nẵng, Đại
học Duy Tân, các trường đại học khác và kết nối với doanh nghiệp, có cơ chế huy
động nguồn kinh phí đối ứng và gắn kết quả nghiên cứu với thực tiễn sản xuất,
đời sống.
g)
Kết
nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi
nghiệp tại địa phương.
h)
Đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học hình thành các sáng chế, giải pháp hữu ích và các
nghiên cứu có khả năng thương mại hóa. Khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ hình
thành các dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp từ các kết quả nghiên cứu, sáng chế,
giải pháp hữu ích của các Viện, trường đại học trên địa bàn thành phố.
i)
Ưu
tiên bố trí kinh phí và tăng dần theo nhu cầu để triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, đổi mới công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công
nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực. Triển khai đánh giá trình độ và
năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng,
đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp.
a)
Triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các cơ quan đảng,
chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn thành phố
theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và các quy định
pháp luật liên quan.
b)
Triển
khai có hiệu quả chính sách thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học, các
chuyên gia, người có tài năng theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 23/6/2025
của Hội đồng nhân dân thành phố và Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
của Chính phủ nhằm thực hiện một số nhiệm vụ mang tính chiến lược, đột xuất,
cấp bách hoặc các nhiệm vụ chuyên môn cao trong lĩnh vực khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành
phố. Tăng cường nhân lực cho ngành khoa học và công nghệ, chuyển đổi số để đảm
bảo nhân lực số là một lợi thế đặc biệt của thành phố trong thu hút đầu tư và
phát triển kinh tế số.
c)
Xây
dựng mạng lưới cơ sở dữ liệu chuyên gia, nhà khoa học, nhất là người Việt Nam ở
nước ngoài; kết nối và phát triển mạng lưới, đặt hàng cho các chuyên gia, nhà
khoa học để tư vấn, giải quyết các bài toán lớn, hỗ trợ phát triển thành phố;
hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ kỹ
thuật then chốt và các lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố.
d)
Xây
dựng, triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên các chương trình đào tạo chuyên sâu về
vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực thành phố có tiềm năng phát
triển.
đ)
Kết hợp các trường, viện nghiên cứu để xây dựng, bổ sung nội dung, chương trình
đào tạo về đổi mới sáng tạo toàn diện, đa ngành, đa lĩnh vực, đặc biệt là đào
tạo chuyên sâu về vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM. Xây dựng văn hóa khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo trong các trường học, lồng ghép các nội dung về khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo trong các chương trình hướng nghiệp tại các trường học cũng
như chương trình giảng dạy tại các trường đại học.
e)
Thúc
đẩy, hỗ trợ các chương trình ươm tạo dự án khởi nghiệp, các chương trình huấn
luyện, đào tạo chuyên gia, cố vấn về khởi nghiệp; đào tạo về quản lý, khai
thác, phát triển tài sản trí tuệ tại các trường đại học. Tổ chức các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức
kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
a)
Triển
khai có hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Quyết định số
204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án Chuyển đổi số
trong các cơ quan Đảng; trong đó, định kỳ rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với
thực tiễn thành phố. Phát triển, triển khai sử dụng hiệu quả các ứng dụng, nền
tảng số dùng chung của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội.
b)
Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng bản sao số (Digital Twin)
thí điểm tại một khu vực của thành phố, tạo tiền đề để nhân rộng ra toàn thành
phố.
c)
Đầu
tư, nâng cấp nền tảng, ứng dụng dùng chung phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu
tiên một số nền tảng, ứng dụng dùng chung như: Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều
hành của Ủy ban nhân dân thành phố; Hệ thống thông tin chính quyền điện tử;
trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu dùng chung; nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền tảng phân tích, xử
lý dữ liệu tổng hợp toàn thành phố; hệ thống cảnh báo sớm, phòng tránh thiên
tai thông minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi trường; nền tảng thông tin
địa lý dùng chung (GIS); các hệ thống giám sát chuyên ngành (giao thông, an
ninh, môi trường...).
d)
Công
bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố; xây dựng, hoàn thiện các cơ
sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan trong hệ
thống chính trị thành phố phục vụ khai thác, chia sẻ theo cơ chế mở, dùng chung
để bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng; chia sẻ
dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung, sử dụng các công nghệ số để quản lý phân
tích, dự báo, phục vụ hoạt động, công tác chuyên môn và cung cấp dịch vụ số;
phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các
ngành, lĩnh vực quan trọng. Xây dựng và triển khai Đề án triển khai thí điểm
Sàn giao dịch dữ liệu gắn với hình thành Trung tâm tài chính quốc tế; phát
triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu và triển khai các sàn giao dịch dữ
liệu.
đ)
Xây dựng và triển khai quy chế kết nối, chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu giữa các
cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, nhất là các cơ sở dữ liệu đất đai,
quản lý đô thị, y tế, giáo dục, lịch sử, thanh tra ... bảo đảm tính “đúng, đủ,
sạch, sống” phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành.
e)
Triển
khai nền tảng số cho người dân sử dụng chung; triển khai Khung năng lực số cho
công dân để xây dựng văn hóa số cho cộng đồng của Đà Nẵng. Phát triển công
nghiệp nội dung số, tập trung vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt trận
Tổ quốc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ
kỹ năng số cho các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ năng số miễn phí,
cung cấp thiết bị công nghệ cơ bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài liệu
hướng dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
f)
Triển
khai đầu tư, ưu tiên nguồn lực cho phát triển kinh tế số các ngành, lĩnh vực;
đưa các sản phẩm, dịch vụ tại thành phố lên các nền tảng số để tiếp cận thị
trường toàn cầu. Xây dựng và dùng chung các nền tảng số liên ngành, liên vùng.
Triển khai chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số;
chính sách đặc biệt để đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản
phẩm công
nghệ
số, công nghiệp an ninh mạng.
g)
Hỗ
trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán,
thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...).
h)
Khuyến
khích và hỗ trợ hình thành, phát triển một số doanh nghiệp công nghệ số có năng
lực và tham gia triển khai giải quyết một số “bài toán” cho các cơ quan trong
hệ thống chính trị thành phố, dẫn dắt chuyển đổi số thành phố, quốc gia và đủ
năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. Triển khai đổi mới công nghệ, sử
dụng các nền tảng số trong doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt trong giao dịch và thương mại điện tử.
i)
Triển
khai công nghệ số, kinh tế số trong các khu công nghiệp, các khu công nghệ
thông tin tập trung, Khu Công nghệ cao Đà Nẵng.
j)
Triển
khai thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới, khu vực đặt trụ sở, đầu
tư nghiên cứu, làm việc, sản xuất tại thành phố Đà Nẵng.
k)
Quản
trị và sản xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực, ưu tiên như: Nông nghiệp,
thương mại, tài chính, du lịch, giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
l)
Đẩy
mạnh xác thực điện tử, chữ ký số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo
cáo, hỗ trợ ra quyết định.
m)
Xây
dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn
gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến… Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số của địa phương thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm về chuyển đổi số.
n)
Triển
khai xây dựng Cảng Liên Chiểu trở thành Cảng thông minh, tự động hóa toàn diện
từ công tác quản trị, vận hành, giám sát, khai thác cảng; xây dựng Khu Thương
mại tự do Đà Nẵng trở thành Khu thương mại tự do thông minh, xanh và phát triển
bền vững; gắn kết chặt chẽ với Trung tâm tài chính quốc tế để tạo thành hệ sinh
thái kinh tế hiện đại, thông minh và năng lực cạnh tranh cao.
a)
Ứng
dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều
hành, quản lý lực lượng vũ trang. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát
triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử
dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
b)
Thực
hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân. Kiện toàn Liên minh ứng phó, xử lý sự cố an ninh mạng trên địa
bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Công an. Hoàn thiện thiết kế chi tiết và
sớm đầu tư xây dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm Giám sát và điều hành an ninh mạng thành phố,
tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng đội
ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố. Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông
tin quan trọng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố và định kỳ kiểm tra, diễn tập
phòng chống tấn công mạng.
c)
Chia
sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ
đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh
giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
a)
Tăng
cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực
để thúc đẩy việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics,
liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
b)
Tăng
cường tổ chức/phối hợp tổ chức các hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi
số, khoa học - công nghệ cấp vùng trên địa bàn thành phố. Thúc đẩy các chương
trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược.
c)
Tập
trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số
với các đối tác tại quốc gia trên thế giới có trình độ khoa học và công nghệ,
chuyển đổi số phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh
học, công nghệ lượng tử, vi mạch bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ
chiến lược khác.
d)
Thiết
lập các không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng tại các quốc gia có hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo phát triển. Khuyến khích các tổ chức và quỹ đầu tư quốc tế đặt
văn phòng đại diện tại Đà Nẵng thông qua việc đơn giản hóa các thủ tục hành
chính, xây dựng chính sách ưu đãi, cung cấp hỗ trợ pháp lý.
đ)
Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc triển khai các hoạt động khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố như tổ chức các sự kiện
quốc tế, hội thảo, triển lãm, trình diễn công nghệ, diễn đàn kết nối đầu tư...
e)
Tham
gia tích cực và triển khai khuôn khổ, quy tắc, quản trị về chuyển đổi số, xây
dựng thành phố thông minh trong các cơ chế hợp tác đa phương như Tổ chức thành
phố thông minh thế giới, Mạng lưới Đô thị thông minh ASEAN; nghiên cứu khả năng
tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới chuyển đổi số. Kết nối, liên thông
dữ liệu và dịch vụ đô thị thông minh với đô thị thông minh trong nước và khu vực
ASEAN, ưu tiên dịch vụ công, du lịch, tài chính.
f)
Chủ
động tham gia chương trình hợp tác song phương, đa phương về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề cử đại diện là các nhà khoa học
xuất sắc của thành phố tham gia các tổ chức, hiệp hội, sáng kiến về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, khu vực và thế giới.
a)
Thành
phố Đà Nẵng (hạt nhân là Khu CNC Đà Nẵng và đổi mới công nghệ biển/du lịch):
Tập trung triển khai các nhiệm vụ trong năm 2025
-
Thu
hút được ít nhất 15 dự án đầu tư vào các lĩnh vực CNTT, cơ điện tử/robot và
công nghệ môi trường.
-
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng gói ưu đãi đầu tư thử
nghiệm, bao gồm các chính sách miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự
án R&D sản xuất thử.
-
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để mở Trung tâm R&D ứng dụng nhằm
phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao. Đồng thời, triển
khai chương trình co-op (học - làm) kéo dài 6 tháng để tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao.
-
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai một không gian khởi nghiệp (Central
Startup Hub), đồng thời đưa các bài toán đô thị thông minh vào làm “đặt hàng” cho
mô hình “3 Nhà” giải quyết.
-
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thí điểm cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát (sandbox) cho các lĩnh vực kinh tế biển và môi trường, bao gồm quan
trắc biển và năng lượng tái tạo ven bờ, tận dụng vai trò là một “Phòng thí
nghiệm sống” của quốc gia.
-
Phấn
đấu đến năm 2030: Lấp đầy giai đoạn 1 của Khu Công nghệ cao (khoảng 50 dự án);
Hình thành cụm công nghệ chuyên sâu về kinh tế biển và du lịch thông minh; Ươm
tạo thành công ít nhất 200 khởi nghiệp sáng tạo, khẳng định vị thế là trung tâm
Đổi mới sáng tạo của khu vực miền Trung.
b)
Về
thúc đẩy mô hình hợp tác 3 Nhà và Hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
-
Phấn
đấu đến năm 2030, Đại học Đà Nẵng cùng với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội lọt vào Top 100 trường
đại học hàng đầu châu Á.
-
Xây
dựng Đề án Phát triển Trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tầm cỡ khu vực
Đông Nam Á, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết phân công triển khai và tiến
độ thực hiện tại Danh mục nhiệm vụ triển khai theo Phụ lục II đính kèm).
1. Nguồn kinh
phí
a)
Nguồn
ngân sách chi cho khoa học công nghệ và công nghệ thông tin (chi sự nghiệp và
chi đầu tư).
b)
Nguồn
ngân sách lồng ghép/bố trí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao để triển
khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ
quan, đơn vị, địa phương.
c)
Các
nguồn huy động hợp pháp và xã hội hóa phục vụ phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố.
2. Kinh phí tổ
chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch
a)
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động lồng ghép, bố trí kinh phí trong
dự toán được cấp có thẩm quyền giao để triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
b)
Đối
với nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, hằng
năm, các sở ban ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao
đề xuất nhiệm vụ và dự toán chi tiết, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp
(định kỳ vào tháng 5 - thời điểm xây dựng kế hoạch năm).
Sở
Khoa học và Công nghệ thẩm định, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch
gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí ngân sách
chi cho khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, nghiên cứu đảm bảo tối thiểu 3% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát
triển KHCN, ĐMST, CĐS và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
c)
Các
sở ban ngành, UBND các xã, phường chủ động thu hút, huy động các nguồn lực
Trung ương, ngoài ngân sách để hỗ trợ đầu tư cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
1.
Kế hoạch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Kế hoạch số
152/KH-UBND ngày 06/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) và Kế hoạch số
5139/KH-UBND ngày 11/6/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam.
2.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và lãnh
đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo bổ sung kế hoạch chi tiết triển
khai nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
3.
Định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Khoa học và Công nghệ (trước ngày 05 hằng tháng, tháng cuối quý và báo cáo năm
trước ngày 20/11 hàng năm) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, cập nhật lên
http://nq57.vn. Đồng thời, phối hợp cung cấp thông tin phục vụ các cuộc họp của
Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW theo định kỳ và báo cáo đột xuất khác
theo yêu cầu.
4.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực theo dõi, tổng hợp báo cáo tình
hình triển khai thực hiện Kế hoạch cho UBND thành phố để theo dõi, chỉ đạo;
chuẩn bị tổng hợp nội dung, tài liệu các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thực hiện
Nghị quyết 57-NQ/TW trước 03 ngày diễn ra phiên họp gửi các đồng chí thành viên
Ban Chỉ đạo.
5.
Vào thời điểm xây dựng dự toán năm theo quy định, trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, đơn vị và theo khả năng cân đối ngân sách, giao Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa
đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ
KH&CN (để báo cáo);
-
TT
Thành ủy (để báo cáo);
-
TT
HĐND TP (để báo cáo);
-
CT
và các PCT UBND TP;
-
Văn
phòng Thành ủy;
-
Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
-
Các
sở, ban, ngành;
-
Đảng
ủy các xã, phường;
-
UBND
các xã, phường, đặc khu;
-
Các
CQ TW trên địa bàn TP;
-
Lưu:
VT, SKHCN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Hồ
Quang Bửu
|
PHỤ
LỤC I
CHỈ
TIÊU CỤ THỂ THEO PHÂN KỲ TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2045
(Kèm
theo Kế hoạch hành động số 122-/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025
của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
CHỈ TIÊU CHI
TIẾT KÈM THEO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
|
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ THỰC HIỆN VÀ BÁO CÁO
|
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
|
|
I
|
ĐẾN HẾT NĂM
2025
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G
trên địa bàn ≥ 80%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.2
|
Có ≥ 60% người sử
dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.3
|
Có Trung tâm an ninh
mạng cấp thành phố (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát,
ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống
|
Công an thành phố
|
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
2.1
|
Có ≥ 1,0% tổng chi
ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng
dần theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đạt 2% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.2
|
Có ≥ 80% cán bộ, công
chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
|
2.3
|
100% cán bộ, công
chức cấp thành phố được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
2.4
|
80% cán bộ, công
chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều
hành
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
2.5
|
80% dân số trưởng
thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.6
|
Có từ 07 người thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo trên 01 vạn dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố,
các Trường,
Viện
|
|
3
|
Phát triển khoa học,
công nghệ
|
|
|
|
3.1
|
Có ≥ 30 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trên địa bàn
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.2
|
Có ≥ 4 tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.3
|
Mỗi năm có ≥ 20 công
trình khoa học và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.4
|
Có ≥ 300 cán bộ
nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố,
các Trường, Viện
|
|
3.5
|
Mỗi năm có ≥ 25 nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố triển khai
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.6
|
Có ≥ 50% kết quả khoa
học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.7
|
Mỗi năm có ≥ 30 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.8
|
Có ≥ 10% doanh nghiệp
sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.9
|
Mỗi năm có ≥ 200 bài
bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.10
|
Mỗi năm có ≥ 5 công
trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.11
|
Ứng dụng AI, IoT, Big
Data..trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống
người dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
4.1
|
Có ≥ 30 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.2
|
Có ≥ 150 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.3
|
Có ≥ 3 vườn ươm/trung
tâm đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.4
|
Có ≥ 15% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố
|
|
4.5
|
Mỗi năm có ≥ 20 sản
phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố
|
|
4.6
|
Mỗi năm có ≥ 10 dự án
đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.7
|
Mỗi năm có ≥ 5 sáng
chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.8
|
Mỗi năm có ≥ 100 bài
báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.9
|
Có ≥ 10% doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.10
|
Mỗi năm có ≥ 40 sáng
kiến trong khu vực công được công nhận
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi
số
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số
cấp thành phố ≥ 0.70
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.2
|
Có ≥ 70% thủ tục hành
chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và
địa phương, giữa các cấp chính quyền, trong đó, 100% thủ tục hành chính được
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp thành phố
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.3
|
100% TTHC liên quan
đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.4
|
Có ≥ 70% giao dịch
hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.5
|
Có ≥ 70% hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa. Trong đó, 100% kết quả thủ tục
hành chính phát sinh mới được số hóa
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.6
|
100% TTHC đủ điều
kiện được thực hiện DVCTT toàn trình
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.7
|
Có ≥ 90% hồ sơ thủ
tục hành chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.8
|
Có ≥ 60% hệ thống
thông tin của thành phố được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.9
|
Có ≥ 60% cơ sở dữ
liệu của thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương;
|
|
5.10
|
Có ≥ 80% dữ liệu của
các sở, ban, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
5.11
|
Có ≥ 30% doanh nghiệp
vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
5.12
|
Có ≥ 50% người dân có
tài khoản định danh điện tử (VNeID)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.13
|
100% cơ quan, đơn vị
sử dụng Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương
|
|
5.14
|
Đẩy mạnh ứng dụng
thương mại điện tử. Quy mô kinh tế số đạt 20% GRDP
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
II
|
ĐẾN HẾT NĂM
2030
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G
trên địa bàn đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.2
|
100% người sử dụng có
khả năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.3
|
Hạ tầng công nghệ số
tiên tiến, hiện đại, tài nguyên tính toán, truyền dẫn vượt trội để phục vụ
chuyển đổi số; làm chủ và sử dụng một số công nghệ: Trí tuệ nhân tạo (AI),
Internet vạn vật (IoT), bản sao số, dữ liệu lớn (BigData), điện toán đám mây
(Cloud), chuỗi khối (Blockchain), thiết kế vi mạch bán dẫn
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.4
|
Triển khai thêm ít
nhất 02 khu công nghệ thông tin tập trung; 01 trạm trung chuyển dữ liệu quốc tế
(digital hub); 01 trung tâm dữ liệu quốc tế
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1.5
|
Đầu tư, nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin của các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội đồng bộ, thông suốt đến Trung ương, từ thành phố đến
phường, xã, đảm bảo điều kiện kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin
|
Văn phòng Thành ủy; Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
2.1
|
Có ≥ 1,5% tổng chi
ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng
dần theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.2
|
Kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D) chiếm 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm
hơn 60%
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.3
|
100% cán bộ, công
chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
UBND các phường, xã,
đặc khu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.4
|
100% cán bộ, công
chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
Các sở, ban, ngành,
phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.5
|
90% dân số trưởng
thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.6
|
Có từ 12 người thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
trên 01 vạn dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố,
các Trường, Viện
|
|
2.7
|
Nhân lực công nghệ số
chiếm 15% lực lượng lao động thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố
|
|
3
|
Phát triển khoa học,
công nghệ
|
|
|
|
3.1
|
Có ≥ 600 cán bộ
nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.2
|
Có ≥ 70 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trên địa bàn
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.3
|
Có ≥ 6 tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.4
|
Mỗi năm có ≥ 40 công
trình khoa học và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.5
|
Mỗi năm có ≥ 50 nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố triển khai
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.6
|
Có ≥ 60% kết quả khoa
học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3.7
|
Mỗi năm có ≥ 40 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.8
|
Có ≥ 25% doanh nghiệp
sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.9
|
Mỗi năm có ≥ 250 bài
báo khoa học có địa chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.10
|
Mỗi năm có ≥ 10 công
trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.11
|
Ứng dụng AI, IoT, bản
sao số, Big Data, trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất
lượng sống người dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
3.12
|
Tiềm lực, trình độ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố đạt mức tiên tiến trong
nhóm 05 địa phương dẫn đầu toàn quốc và nhóm các thành phố dẫn đầu của khu
vực Đông Nam Á
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.13
|
Tỉ trọng xuất khẩu
sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%
|
Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các Khu công nghiệp
|
|
|
3.14
|
Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển các giá trị văn
hóa, xã hội, lịch sử, con người Đà Nẵng, đóng góp vào chỉ số phát triển con
người (HDI) duy trì trên 0,7
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Thống kê thành phố
|
|
3.15
|
Có ít nhất 05 sản
phẩm thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) được triển khai trên địa bàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
4.1
|
Có ≥ 70 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.2
|
Có ≥ 500 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.3
|
Có ≥ 7 vườn ươm,
trung tâm đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.4
|
Có ≥ 30% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố
|
|
4.5
|
Mỗi năm có ≥ 60 sản
phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thống kê thành phố
|
|
4.6
|
Mỗi năm có ≥ 30 dự án
đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.7
|
Mỗi năm có ≥ 20 sáng
chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.8
|
Mỗi năm có ≥ 300 bài
báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.9
|
Có ≥ 25% doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.10
|
Mỗi năm có ≥ 70 sáng
kiến trong khu vực công được công nhận
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.11
|
Chỉ số đổi mới sáng
tạo cấp địa phương PII trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu toàn quốc
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi
số
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số
cấp thành phố ≥ 0,75
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.2
|
Có 100% thủ tục hành
chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và
địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.3
|
100% thủ tục hành
chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện
trực tuyến
|
Các sở, ban, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.4
|
100% giao dịch hành
chính thuộc diện “phi tiếp xúc”
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.5
|
100% hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.6
|
100% dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các
sở,
ban, ngành, địa phương
|
|
5.7
|
Có ≥ 95% hồ sơ thủ
tục hành chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.8
|
Có ≥ 75% hệ thống
thông tin của thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.9
|
Có ≥ 85% cơ sở dữ
liệu của thành phố được số hóa và liên thông tới Trung ương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương;
|
|
5.10
|
Có ≥ 90% dữ liệu của
các ban, sở, ngành được tích hợp với nền tảng chia sẻ LGSP
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.11
|
Có ≥ 65% doanh nghiệp
vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
5.12
|
Có ≥ 80% người dân có
tài khoản định danh điện tử (VNeID); Tỷ lệ người dân có chữ ký số ≥ 15%
|
Công an thành phố Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Theo CV số
1893/CATP-PTM ngày 13/10/2025
|
|
5.13
|
Các cơ quan đảng
trong thành phố hoàn thành tốt mục tiêu của Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng
|
Văn phòng Thành ủy
|
|
|
5.14
|
Có 100% đảng ủy,
chính quyền xã, phường, đặc khu sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống
nhất
|
Đảng ủy các phường,
xã, đặc khu
|
|
|
5.15
|
Quy mô kinh tế số đạt
35-40% GRDP
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.16
|
Tỷ trọng thương mại
điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 20%
|
Sở Công Thương
|
|
|
5.17
|
Kinh tế số mỗi ngành,
lĩnh vực chiếm tối thiểu 20%
|
Sở, ban, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
5.18
|
Thí điểm và tiến đến
triển khai kinh doanh tài sản số bằng NFT
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
5.19
|
Có tối thiểu có 01
doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến hoạt động tại thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.20
|
Hoàn thành xây dựng
đô thị thông minh kết nối, đồng bộ với mạng lưới đô thị thông minh trong nước
và khu vực Đông Nam Á
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.22
|
Tỉ lệ sử dụng dịch vụ
công trực tuyến, toàn trình của người dân và doanh nghiệp đạt tối thiểu 85%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.23
|
Giao dịch không dùng
tiền mặt đạt tối thiểu 90%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ,
|
|
|
5.25
|
80% người dân trong
độ tuổi lao động có năng lực số ở mức cao (theo bộ tiêu chí năng lực công dân
số thành phố) và có kho dữ liệu điện tử cá nhân trên hệ thống giao dịch của
chính quyền, hình thành xã hội số, công nghiệp văn hoá số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
5.25
|
Phấn đấu thu hút một
số doanh nghiệp có doanh thu ít nhất 01 tỷ USD đặt trụ sở nghiên cứu, sản
xuất tại thành phố; có ít nhất 01 doanh nghiệp công nghệ số với nhân lực
15.000 người hoặc đạt doanh thu 2 tỷ USD/năm
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc
tiến đầu tư; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|
5.26
|
Quản lý đô thị, giao
dịch với người dân và doanh nghiệp trên môi trường số; hoàn thành cơ bản xây
dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các
ngành như: Đất đai, đô thị, y tế, giáo dục, xây dựng, di tích văn hoá, lịch
sử đảng bộ; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, tạo ra giá trị
mới
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
theo lĩnh vực phân công
|
|
5.27
|
Phấn đấu đóng góp của
tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%
|
Sở Tài chính
|
|
|
III
|
ĐẾN HẾT NĂM
2035
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G
trên địa bàn đạt 50%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
2.1
|
Có ≥ 2% tổng chi ngân
sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng dần
theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số đạt 3% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.2
|
100% cán bộ, công
chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
UBND các phường, xã,
đặc khu
|
|
|
2.3
|
100% cán bộ, công
chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều
hành
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
2.4
|
95% dân số trưởng
thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.5
|
Có từ 20 người thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên
01 vạn dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3
|
Phát triển khoa học,
công nghệ
|
|
|
|
3.1
|
Có ≥ 1.200 cán bộ
nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.2
|
Có ≥ 150 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.3
|
Có ≥ 8 tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.4
|
Mỗi năm có ≥ 80 công
trình khoa học và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.5
|
Mỗi năm có ≥ 80 nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố triển khai
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.6
|
Có ≥ 75% kết quả khoa
học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn trong vòng 12 tháng sau khi nghiệm
thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.7
|
Mỗi năm có ≥ 80 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.8
|
Có ≥ 40% tỷ lệ doanh
nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.9
|
Mỗi năm có ≥ 300 bài
báo khoa học có địa chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.10
|
Mỗi năm có ≥ 5 công
trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.11
|
Mỗi năm có ≥ 5 công
trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.12
|
Làm chủ một số công
nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT),
dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử,
nano; ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc quản lý môi trường, đô thị thông
minh; nâng cao chất lượng sống người dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
4.1
|
Có ≥ 150 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.2
|
Có ≥ 600 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.3
|
Có ≥ 12 vườn ươm,
trung tâm đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.4
|
Có ≥ 50% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.5
|
Mỗi năm có ≥ 150 sản
phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.6
|
Mỗi năm có ≥ 60 dự án
đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.7
|
Mỗi năm có ≥ 50 sáng
chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.8
|
Mỗi năm có ≥ 700 bài
báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.9
|
Có ≥ 40% doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.10
|
Mỗi năm có ≥ 120 sáng
kiến trong khu vực công được công nhận
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi
số
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số
cấp thành phố ≥ 0,85
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.2
|
100% dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
|
5.3
|
100% hồ sơ thủ tục
hành chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.4
|
Có ≥ 90% hệ thống
thông tin của thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.5
|
100% cơ sở dữ liệu
của thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương
|
|
5.6
|
100% dữ liệu của các
sở, ngành được tích hợp trên nền tảng chia sẻ LGSP
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.7
|
Có ≥ 90% doanh nghiệp
vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.8
|
Có ≥ 95% người dân có
tài khoản định danh điện tử; Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số đạt
20%
|
Công an thành phố Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5.9
|
Xây dựng các trung
tâm điều hành thông minh cấp thành phố đóng vai trò như “bộ não số” của địa
phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế -
xã hội, an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ công
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương
|
|
5.10
|
100% đảng ủy, chính
quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất
|
Đảng ủy xã, phường,
đặc khu
|
|
|
5.11
|
Quy mô kinh tế số đạt
40% GRDP
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
IV
|
ĐẾN HẾT NĂM
2040
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G
trên địa bàn đạt 80%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
2.1
|
Có ≥ 2,5% tổng chi
ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng
dần theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.2
|
97% dân số trưởng
thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.3
|
Có từ 33 người thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo trên 01 vạn dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2.4
|
Thu hút đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên
gia”
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2.5
|
90% - 100% dân số
trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa, học
trực tuyến nâng cao, giao dịch tài chính số,…)
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
3
|
Phát triển khoa học,
công nghệ
|
|
|
|
3.1
|
Có ≥ 2.000 cán bộ
nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.2
|
Có ≥ 250 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.3
|
Có ≥ 10 tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.4
|
Mỗi năm có ≥ 120 công
trình khoa học và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.5
|
Mỗi năm có ≥ 120
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố triển khai
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.6
|
Có ≥ 85% kết quả khoa
học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.7
|
Mỗi năm có ≥ 120 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.8
|
Có ≥ 60% doanh nghiệp
sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.9
|
Mỗi năm có ≥ 500 bài
báo khoa học có địa chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.10
|
Mỗi năm có ≥ 8 công
trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.11
|
Có 15 - 20 trung tâm
nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở thành phố, thu hút nhà khoa học, doanh
nghiệp đầu tư
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.12
|
Có 7 - 10 trung tâm
nghiên cứu và phát triển hoặc đổi mới sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong
nước, kết nối quốc tế
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.13
|
Có ≥ 250 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, trong số đó có 10% doanh nghiệp công nghệ số nội địa
vươn tầm khu vực, một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ lõi
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.14
|
Ứng dụng AI, IoT, Big
Data,..trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống
người dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
4.1
|
Có ≥ 700 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.2
|
Mỗi năm có 50 - 60 dự
án khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.3
|
Có ≥ 18 vườn ươm,
trung tâm đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.4
|
Có ≥ 70% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.5
|
Có 15 - 20 trung tâm
đổi mới sáng tạo trọng điểm ở thành phố, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp
đầu tư
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.6
|
Mỗi năm có ≥ 300 sản
phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.7
|
Mỗi năm có ≥ 100 dự
án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.8
|
Mỗi năm có ≥ 100 sáng
chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.9
|
Mỗi năm có ≥ 1200 bài
báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.10
|
Có ≥ 60% doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.11
|
Mỗi năm có ≥ 180 sáng
kiến trong khu vực công được công nhận
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi
số
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số
cấp thành phố ≥ 0,95
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.2
|
100% dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
Văn phòng UBND thành
phố (Kiểm soát TTHC)
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
|
5.3
|
100% hồ sơ thủ tục
hành chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.4
|
100% hệ thống thông
tin của thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.5
|
100% cơ sở dữ liệu
của thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương;
|
|
5.6
|
100% dữ liệu của các
ban, sở, ngành được tích hợp với nền tảng chia sẻ LGSP
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.7
|
Có ≥ 95% doanh nghiệp
vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
5.8
|
100% người dân có tài
khoản định danh điện tử; Tỷ lệ người dân có chữ ký số đạt 30%
|
Công an thành phố Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5.9
|
Các trung tâm điều
hành thông minh cấp thành phố thực sự đóng vai trò là “bộ não số” của địa
phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực
hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều
lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ
công
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương;
|
|
5.10
|
100% đảng ủy, chính
quyền xã, phường, đặc khu sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất
|
Đảng ủy các phường,
xã, đặc khu
|
|
|
5.11
|
Kinh tế số đạt 50%
GRDP
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
V
|
ĐẾN HẾT NĂM
2045
|
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ phủ sóng 6G
trên địa bàn đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
2.1
|
Có ≥ 3% tổng chi ngân
sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng dần
theo yêu cầu phát triển; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số đạt 3% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2.2
|
99% dân số trưởng
thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.3
|
Có ≥ 90% dân số
trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa, học
trực tuyến nâng cao, giao dịch tài chính số,…)
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2.4
|
Có từ 54 người thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên
01 vạn dân
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
2.5
|
Thu hút đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên
gia”
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3
|
Phát triển khoa học,
công nghệ
|
|
|
|
3.1
|
Có ≥ 3.000 cán bộ
nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.2
|
Có ≥ 400 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.3
|
Có ≥ 12 tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.4
|
Mỗi năm có ≥ 160 công
trình khoa học và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.5
|
Mỗi năm có ≥ 160
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố triển khai
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.6
|
Có ≥ 95% kết quả khoa
học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.7
|
Mỗi năm có ≥ 180 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.8
|
Có ≥ 80% doanh nghiệp
sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
3.9
|
Mỗi năm có ≥ 800 bài
báo khoa học có địa chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI)
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.10
|
Mỗi năm có ≥ 10 công
trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
3.11
|
Địa phương có khả
năng thu hút nhiều chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu thế giới, tạo ra sản phẩm,
dịch vụ công nghệ mang thương hiệu toàn cầu
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc
tiến đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
4.1
|
Có ≥ 800 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.2
|
Mỗi năm có 50 - 70 dự
án khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.3
|
Có ≥ 25 vườn ươm,
trung tâm đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.4
|
Có ≥ 90% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.5
|
Mỗi năm có ≥ 500 sản
phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.6
|
Mỗi năm ≥ 150 dự án
đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.7
|
Mỗi năm có ≥ 200 sáng
chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.8
|
Mỗi năm có ≥ 1800 bài
báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
4.9
|
Có ≥ 80% doanh nghiệp
vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
các Trường, Viện
|
|
4.10
|
Mỗi năm có ≥ 250 sáng
kiến trong khu vực công được công nhận.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5
|
Phát triển chuyển đổi
số
|
|
|
|
5.1
|
Chỉ số chuyển đổi số
cấp thành phố đạt 1,0
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.2
|
100% dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
Văn phòng UBND thành
phố (Kiểm soát TTHC)
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
|
5.3
|
100% hồ sơ thủ tục
hành chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành
phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.4
|
100% hệ thống thông
tin của thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.5
|
100% cơ sở dữ liệu
của thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy;
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương;
|
|
5.6
|
100% dữ liệu của các
sở, ban, ngành được tích hợp trên nền tảng chia sẻ LGSP
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.7
|
100% doanh nghiệp vừa
và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.8
|
100% người dân có tài
khoản định danh điện tử (VNeID); Tỷ lệ người dân có chữ ký số đạt 40%
|
Công an thành phố Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5.9
|
Ứng dụng AI, IoT và
Big Data ở mức độ cao trong hệ thống đảng số, chính quyền số giúp xây dựng
các hệ thống quản trị thông minh, tự động hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu
thời gian thực, tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao chất lượng các hoạt
động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và dịch vụ công
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy
|
|
5.10
|
Duy trì/nâng cấp
trung tâm điều hành thông minh đóng vai trò thực sự là “bộ não số” của địa
phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo, quản
lý và điều hành hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Văn phòng Thành ủy
|
|
5.11
|
100% đảng ủy, chính
quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. Các hệ thống
đảng số, chính quyền số vận hành hoàn toàn thông minh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Chính quyền cơ sở
|
Văn phòng Thành ủy
|
|
5.12
|
Các đô thị vận hành
dựa trên dữ liệu, quản trị thông minh, giảm phát thải, sử dụng năng lượng xanh
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ,
|
|
5.13
|
Dịch vụ y tế, giáo dục,
an sinh xã hội đạt chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ môi trường sống hiện
đại, an toàn, tiện ích
|
Các sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
5.14
|
Hội nhập sâu với mạng
lưới đô thị thông minh toàn cầu, là điểm đến của hợp tác quốc tế về công nghệ, nghiên
cứu, du lịch
|
Sở Ngoại vụ; Trung
tâm hỗ trợ xúc tiến đầu tư.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
5.15
|
Là đầu tàu về công
nghệ mũi nhọn (AI, robot, vật liệu mới, sinh học…), sở hữu công trình nghiên cứu
tầm vóc, ứng dụng rộng rãi
|
Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5.16
|
Kinh tế số đạt 60%
GRDP; các ngành đều có khả năng cạnh tranh, xuất khẩu dịch vụ số, sản phẩm
công nghệ cao
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
theo chức năng nhiệm vụ
|
|
5.17
|
Đóng góp của năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức cao, hướng tới phát
triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương
|
Sở Tài chính
|
|
|
5.18
|
Thành phố Đà Nẵng là
một trong các trung tâm công nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo của Việt
Nam và khu vực Đông Nam Á
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.19
|
Tỉ lệ doanh nghiệp
công nghệ số tương đương các nước phát triển
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.20
|
Tối thiểu có 02 doanh
nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
5.21
|
Thu hút thêm ít nhất
01 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư
nghiên cứu, sản xuất tại thành phố
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc
tiến đầu tư; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
PHỤ
LỤC II
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm
theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố)
|
TT
|
Nội dung
nhiệm vụ, giải pháp
|
Lãnh đạo UBND
TP phụ trách
|
Cơ quan chủ
trì triển khai
|
Cơ quan phối
hợp
|
Thời gian/
thời hạn
|
Sản phẩm dự
kiến
|
|
I
|
Nâng cao nhận
thức và quyết tâm chính trị, thông tin, truyền thông
|
|
1
|
Thực hiện tuyên
truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 21- KH/TU của
Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ chính trị đến toàn thể công chức, viên
chức, người lao động trong sở, ban, ngành, UBND các xã, phường để hiểu rõ về
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố và triển khai thực hiện.
|
Chủ tịch UBND thành
phố
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
|
Năm 2025 và các năm
tiếp theo
|
Tuyên truyền, phổ
biến theo hình thức phù hợp
|
|
2
|
Triển khai quy định
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh
đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức tại Quyết định số 970/QĐ-TTg
ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Chủ tịch UBND thành
phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm 2025
|
Văn bản triển khai
Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Xây dựng và triển
khai kế hoạch truyền thông để nâng cao nhận thức, quyết tâm, phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thực hiện chuyển đổi số trong cả hệ thống
chính trị, người dân và doanh nghiệp; đa dạng hóa các hình thức truyền thông
thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông tin điện tử, các nền
tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác. Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - xã hội tổ chức các đợt tuyên truyền về lợi ích khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các phương tiện truyền
thông, cuộc họp, sinh hoạt cộng đồng nhằm giúp người dân và doanh nghiệp hiểu
rõ hơn về các mục tiêu của Nghị quyết số 57- NQ/TW.
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng và triển
khai kế hoạch truyền thông để nâng cao nhận thức, quyết tâm, phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thực hiện chuyển đổi số trong cả hệ thống
chính trị, người dân và doanh nghiệp; đa dạng hóa các hình thức truyền thông
thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông tin điện tử, các nền
tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của
các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
3.2
|
Tuyên truyền về lợi
ích khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các
phương tiện truyền thông, cuộc họp, sinh hoạt cộng đồng nhằm giúp
người dân và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các mục tiêu của Nghị quyết số
57-NQ/TW.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Triển khai sâu rộng
phong trào “học tập số”, phong trào thi đua về sáng kiến, áp dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh.
Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng
nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Triển khai sâu rộng
phong trào “học tập số”, phong trào thi đua về sáng kiến, áp dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ; -
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
|
Thường xuyên
|
- Tháng 3/2025 ban
hành hướng dẫn triển khai Phong trào học tập số của Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4.2
|
Biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các
nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ; -
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
|
Thường xuyên
|
Triển khai các hoạt
động khen thưởng chuyên đề khác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Thường xuyên rà soát chính sách khen thưởng của thành phố, đề
xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu cần thiết)
|
|
5
|
Xây dựng và triển
khai có hiệu quả Bộ chỉ số đánh giá thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Bộ chỉ
số đánh giá chuyển đổi số cho các nhóm cơ quan nhà nước, cho doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố.
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Hoàn thành ban hành
Bộ chỉ số đánh giá thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trước tháng 9/2025
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
sở, ngành, xã, phường
|
Trước tháng 10/2025
|
|
|
5.2
|
Ban hành Bộ chỉ số
đánh giá chuyển đổi số cho các nhóm cơ quan nhà nước, cho doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố trước tháng 12/2025; tổ chức đánh giá và báo cáo kết
quả đánh giá hàng năm
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
sở, ngành, xã, phường
|
Trước tháng 12/2025;
tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá hàng năm
|
|
|
6
|
Xây dựng và triển
khai Bộ chỉ số cải cách hành chính và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Văn phòng Thành ủy; Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Sở, ngành, xã, phường
|
|
Hoàn thành ban hành
Bộ chỉ số trước tháng 12/2025; tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả
đánh giá hàng năm
|
|
7
|
Xây dựng kỹ năng số,
văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trong môi trường số. Triển khai ban hành quy
tắc ứng xử trên môi trường số cho cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức tập
huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2025-2030
|
Xây dựng quy chế sau
khi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy định - Tổ chức tập huấn, tuyên
truyền hàng năm
|
|
II
|
Hoàn thiện
thể chế, chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và triển
khai hiệu quả Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026 - 2030, định hướng năm 2035
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Sở Ngoại vụ - Sở Nội vụ - Các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Hoàn thành ban hành
Đề án trước tháng 12/2025 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2026
|
|
2
|
Kịp thời cụ thể hóa,
triển khai các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số thuộc thẩm quyền thành phố ngay khi Trung ương hoàn thiện thể
chế theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW. Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo khẩn trương nghiên cứu, rà soát, ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền ban hành các cơ chế, chính sách để tháo gỡ các điểm nghẽn và đẩy nhanh
tiến độ các nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ; -
Sở
Nội vụ.
|
- Sở Tư pháp; - Công an thành
phố; -
Sở
Ngoại vụ; -
Sở
Tài chính; -
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên, ngay
khi có các quy định của Trung ương.
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai
đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Các sở, ban, ngành theo chức năng được phân công.
|
|
Năm 2025
|
Hoàn thành ban hành
Kế hoạch trước tháng 12/2025 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm
2026
|
|
4
|
Nghiên cứu triển khai
khu chức năng công nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc Khu thương
mại tự do Đà Nẵng; trong đó, chú trọng nghiên cứu phát triển, chuyển giao
công nghệ và thử nghiệm có kiểm soát đối với các ngành ưu tiên phát
triển của thành phố trong Khu thương mại tự do; các giải pháp công nghệ, công
nghệ tài chính trong Trung tâm tài chính thành phố Đà Nẵng.
|
|
|
|
Năm 2025- 2030.
|
|
|
4.1
|
Đề xuất thành lập khu
chức năng công nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc Khu thương mại
tự do Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Công
Thương; -
BQL
Khu công nghệ cao và các KCN; - Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025 - 2030
|
Khu chức năng công
nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng và
triển khai hoạt động sau khi được phê duyệt.
|
|
4.2
|
Đề xuất các giải pháp
công nghệ tại Trung tâm tài chính thành phố Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Tài chính;
-
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025 - 2030
|
Đề xuất và triển khai
các giải pháp công nghệ
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá,
xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp của Đà Nẵng tiếp cận các thị trường trong và
ngoài nước
|
|
|
|
Trước tháng 12/2026
|
|
|
5.1
|
- Cụ thể hóa,
triển khai các quy định pháp luật về thúc đẩy, hỗ trợ đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp tại địa phương (đặc biệt là các chính sách
được Trung ương ban hành theo Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát
triển kinh tế tư nhân và dự thảo Luật KH,CN&ĐMST đang trình Quốc hội ban
hành trong năm 2025)
- Rà soát, đánh
giá kết quả thực hiện các quy định pháp
luật Trung ương ban hành về hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; đề
xuất bổ sung chính sách đặc thù của thành phố trong trường hợp cần thiết
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Sở Tài chính;
-
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm 2025-2026
|
- Báo cáo kết quả rà
soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định pháp luật Trung ương ban hành
về hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; đề xuất bổ sung chính sách đặc
thù của thành phố trong trường hợp cần thiết trước tháng 12/2026
- Nghị quyết của HĐND
thành phố, Quyết định của UBND thành phố hoặc các văn bản theo thẩm quyền về
thúc đẩy, hỗ trợ đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp tại địa phương (trong trường hợp các văn bản
của Trung ương giao địa phương ban hành quy định theo thẩm quyền)
|
|
5.2
|
Đề xuất chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp của Đà Nẵng tiếp cận các thị trường trong và
ngoài nước
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Năm 2025-2026
|
Nghị quyết HĐND trước
tháng 12/2026
|
|
6
|
Vận dụng sáng tạo,
cho phép thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra để khuyến khích
đổi mới sáng tạo và thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng
đến với thành phố Đà Nẵng. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo. Triển khai có
hiệu quả cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới
(sandbox), xem xét ưu tiên một số lĩnh vực Blockchain, công nghệ tài
chính, trí tuệ nhân tạo, robot và tự động hóa, tài sản số, xe tự hành, thiết
bị bay tự hành, thể thao điện tử... phù hợp với nhu cầu, định hướng phát
triển và khả năng kiểm soát của thành phố.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Triển khai có hiệu
quả cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới (sandbox) theo
Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND, xem xét ưu tiên một số lĩnh vực Blockchain,
công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, robot và tự động hóa, tài sản số, xe
tự hành, thiết bị bay tự hành, thể thao điện tử... phù hợp với nhu cầu, định
hướng phát triển và khả năng kiểm soát của thành phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ (triển khai tại Trung tâm Hỗ trợ KNĐMST và các không gian đổi
mới sáng tạo);
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp (triển khai tại Khu Công nghệ cao,
Khu Công nghệ thông tin tập trung).
|
- Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Triển khai ít nhất 05
sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát
|
|
6.2
|
Triển khai cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát đối với các ngành ưu tiên phát triển của thành phố trong
Khu thương mại tự do Đà Nẵng (sau khi được phê duyệt)
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp
|
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2025-2030
và những năm tiếp theo
|
Cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát được triển khai trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng
|
|
7
|
Nghiên cứu cơ chế,
chính sách, biện pháp và tăng quy mô vốn để Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
ưu tiên cho vay, đầu tư cho các dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
Nghiên cứu cơ chế đồng đầu tư với các Quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân; nghiên cứu
hình thành
Quỹ
đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo để đầu tư vốn vào các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các
lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ
|
|
|
|
Trước tháng 12/2026
|
|
|
7.1
|
Nghiên cứu cơ chế,
chính sách, biện pháp và tăng quy mô vốn để Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
ưu tiên cho vay, đầu tư cho các dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Quỹ Đầu tư
phát triển thành phố;
- Sở Tài chính.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
2025-2026
|
- Cơ chế chính
sách cho vay, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và tăng quy mô vốn (Nghị quyết HĐND
hoặc văn bản theo thẩm quyền), trước tháng 12/2026
- Có triển khai
đầu tư cho dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ Quỹ Đầu tư phát triển thành
phố
|
|
7.2
|
Nghiên cứu cơ chế
đồng đầu tư với các Quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân; nghiên cứu hình thành Quỹ
đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước đề đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công
nghệ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa
học, công nghệ.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Quỹ Đầu tư
phát triển thành phố;
- Sở Tài chính.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
2025-2026
|
Nghiên cứu đề xuất cơ
chế và đề xuất thành lập quỹ, trước tháng 12/2026
|
|
8
|
Ưu tiên bố trí kinh
phí và triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là các cơ chế, chính
sách thực hiện Nghị quyết 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội, Đề án
“Đà Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo”, chương trình, chính sách phát triển
vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ...
|
|
|
|
Thường xuyên
|
|
|
8.1
|
Triển khai có hiệu
quả 07 Nghị quyết của HĐND thành phố thực hiện Nghị quyết 136/2024/QH15:
(1) Nghị quyết số
53/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều
kiện, trình tự, thủ tục, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
(2) Nghị quyết số
54/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số
lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn
lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
(3) Nghị quyết số
55/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa
chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm
có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(4) Nghị quyết số
56/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định khai thác, giao, xử lý và hỗ trợ
kinh phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
(5) Nghị quyết số
57/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực
lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(6) Nghị quyết số
58/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định chính sách quản lý, khai thác, vận
hành, hỗ trợ tài sản kết cấu hạ tầng thông tin để phát triển lĩnh vực vi mạch
bán dẫn và trí tuệ nhân tạo
(7) Nghị quyết số
59/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 quy định các nội dung để xác nhận doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
- Tổ chức
truyền thông, hướng dẫn cụ thể chính sách đến các đối tượng thụ hưởng;
- Triển khai có
hiệu quả 07 Nghị quyết HĐND thành phố về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và vi mạch bán dẫn.
|
|
8.2
|
Triển khai Đề án “Đà
Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo” phê duyệt tại Quyết định số 154/QĐ-UBND
ngày 14/01/2025 của UBND thành phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
- Tiếp tục
truyền thông, hướng dẫn cụ thể chính sách đến các đối tượng thụ hưởng;
- Triển khai có
hiệu quả các chính sách hiện hành.
|
|
8.3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới công nghệ theo Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
- Tiếp tục
truyền thông, hướng dẫn cụ thể chính sách đến các đối tượng thụ hưởng;
- Triển khai có
hiệu quả các chính sách hiện hành.
|
|
9
|
Thu hút, sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố. Cơ cấu lại nguồn ngân sách
chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển đổi số bảo đảm có trọng tâm,
trọng điểm, không dàn trải. Quản lý hoạt động và vận hành hiệu quả các sản
phẩm khoa học và công nghệ, chuyển đổi số đã đầu tư, trong đó đảm bảo chi phí
vận hành hàng năm khoảng 20% tổng mức đầu tư. Bố trí kinh phí để quản lý và
sử dụng hiệu quả các sản phẩm, tài sản tạo ra từ các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ do ngân sách nhà nước đầu tư.
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
- Các sở ban
ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao đề xuất nhiệm
vụ và dự toán kinh phí khoa học và công nghệ, gửi Sở Khoa học và Công nghệ
tổng hợp (tháng 5 Thường xuyên)
- Sở Khoa học
và Công nghệ thẩm định, tổng hợp nhu cầu gửi Sở Tài chính tham mưu UBND thành
phố trình HĐND thành phố bố trí ngân sách chi cho khoa học và công nghệ, đảm
bảo tối thiểu 3% tổng chi ngân sách Thường xuyên cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát
triển. Trong đó, bố trí kinh phí quản lý hoạt động và vận hành hiệu quả các
sản phẩm khoa học và công nghệ, chuyển đổi số đã đầu tư (đảm bảo chi phí vận
hành Thường xuyên khoảng 20% tổng mức đầu tư) và kinh phí quản lý và sử dụng
hiệu quả các sản phẩm, tài sản tạo ra từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
do ngân sách nhà nước đầu tư
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- Các sở ban
ngành, UBND các xã, phường.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
- Nghị quyết
của HĐND thành phố về dự toán thu, chi và phân bổ dự toán và kế hoạch đầu tư
công Thường xuyên.
- Quyết định
của UBND thành phố về giao dự toán Thường xuyên
|
|
9.2
|
- Các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động lồng ghép, bố trí kinh phí trong dự toán được cấp có
thẩm quyền giao để triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương
- Chủ động thu hút,
huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để hỗ trợ đầu tư cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa
phương
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở ban ngành,
UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
Báo cáo nội dung
triển khai
|
|
10
|
Nghiên cứu triển khai
cơ chế, chính sách sử dụng ngân sách nhà nước để đặt hàng, đầu tư, thuê, mua
sắm các sản phẩm công nghệ số từ các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ và khởi
nghiệp sáng tạo trong nước để tạo thị trường thúc đẩy phát triển sản phẩm
công nghệ số.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở ban ngành,
UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
Báo cáo nội dung
triển khai
|
|
11
|
Triển khai rà soát
đơn giản hóa từng thủ tục hành chính, dịch vụ của các cơ quan đảng, chính
quyền, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước trên địa
bàn trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu số và công nghệ số; đồng thời, cung cấp
trên môi trường điện tử dưới dạng toàn trình.
|
|
|
|
Thường xuyên
|
|
|
11.1
|
- Rà soát đơn
giản hóa từng thủ tục hành chính, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu số và công nghệ số
- Cung cấp trên
môi trường điện tử dưới dạng toàn trình
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
- Văn phòng
UBND thành phố;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
|
Thường xuyên, từ năm
2025
|
- Phương án đơn
giản hóa thủ tục hành chính được phê duyệt
- Dịch vụ công
được cung cấp trực tuyến toàn trình
|
|
11.2
|
Triển khai tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
- Văn phòng
UBND thành phố;
- Sở Khoa học và công nghệ.
|
Từ tháng 12/2025
|
Triển khai thủ tục
hành chính phi địa giới hành chính trong phạm vi thành phố
|
|
III
|
Phát triển hạ
tầng số, ứng dụng, dịch vụ số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch
tổng thể 10 năm đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an
toàn, an ninh, có tính dự phòng (là hợp phần thuộc Kế hoạch đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng).
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Các sở, ban, ngành theo chức năng được phân công.
|
|
Hoàn thành trước
tháng 12/2025
|
Hoàn thành ban hành
Kế hoạch trước tháng 12/2025, thực hiện từ năm 2026.
|
|
2
|
Tập trung tháo gỡ các
vướng mắc, thủ tục pháp lý và thúc đẩy các hoạt động đầu tư, xây dựng các dự
án trọng điểm như Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung Đà
Nẵng, Không gian đổi mới sáng tạo tại phường Hoà Xuân, Khu Công nghệ thông
tin DanangBay, Tòa nhà Viettel Đà Nẵng…
|
|
|
|
Hoàn thành trước
tháng 12/2025
|
|
|
2.1
|
Khởi công toà nhà
Công nghệ thông tin Viettel
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025
|
Toà nhà Công nghệ
thông tin Viettel
|
|
2.2
|
Đôn đốc xây dựng,
triển khai khu DaNangBay của VNPT
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
Có phương án và triển
khai theo phương án được phê duyệt
|
|
2.3
|
Các công trình thuộc
Khu Công nghệ cao
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025
|
Đầu tư các công trình
thuộc Khu Công nghệ cao theo kế hoạch được phê duyệt
|
|
2.4
|
Ít nhất 80% mặt bằng
của Khu Công viên phần mềm số 2 khi xây dựng xong và bàn
giao sẽ được triển khai cho doanh nghiệp sử dụng
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
- Sở Khoa học và công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Năm 2025
|
Khu Công viên phần mềm số 2 được
khai thác hiệu quả
|
|
2.5
|
Tập trung tháo gỡ các
vướng mắc, thủ tục pháp lý về đất đai và xúc tiến thu hút các dự án đầu tư
cho Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng (giai đoạn 1)
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Sở Tài chính;
- Thuế thành
phố Đà Nẵng.
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Sở Xây dựng;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Năm 2025 - 2026
|
Khu công nghệ thông
tin tập trung Đà Nẵng được khai thác hiệu quả
|
|
3
|
Xúc tiến, khẩn trương
triển khai các thủ tục đầu tư theo đúng tiến độ đối với các dự án Phòng thí
nghiệm kết hợp sản xuất quy mô nhỏ công nghệ đóng gói tiên tiến vi mạch bán
dẫn (Lab-Fab), phòng Lab về trí tuệ nhân tạo làm nơi hỗ trợ nghiên cứu, thử
nghiệm, triển khai các mô hình và phát triển sản phẩm dành cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nhóm nghiên cứu và
startup trên địa bàn thành phố.
|
|
|
|
|
Hoàn thành các thủ
tục đầu tư trước tháng 12/2025, đưa vào hoạt động trong năm 2026.
|
|
3.1
|
Theo dõi, hỗ trợ nhà
đầu tư xây dựng Phòng Lab - Fab về vi mạch bán dẫn
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Nhà đầu tư;
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025
|
Báo cáo tiến độ theo
định kỳ hoặc đột xuất
|
|
3.2
|
Đề xuất đầu tư xây
dựng Phòng Lab về trí tuệ nhân tạo tại Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ
thuật Đà
Nẵng;
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
- Có báo cáo đề
xuất đầu tư dự án xây dựng Phòng Lab về trí tuệ nhân tạo;
- Triển khai
sau khi được phê duyệt.
|
|
4
|
Tăng cường đầu tư
phát triển hệ thống truyền dẫn quốc tế (cáp quang biển, đất liền, vệ tinh)
dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn, bền vững.
Thu hút đầu tư tối thiểu 01 trạm cáp biển quốc tế; xúc tiến triển khai
Internet quỹ đạo vệ tinh tầm thấp và cung cấp dịch vụ cho người dân khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa.
|
|
|
|
2025 - 2030
|
|
|
4.1
|
Theo dõi, hỗ trợ nhà
đầu tư khởi công trạm cáp quang biển cập bờ Viettel tại Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Báo cáo tiến độ theo
định kỳ hoặc đột xuất
|
|
4.2
|
Thu hút đầu tư thêm
01 trạm cáp quang biển cập bờ tại Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Báo cáo tiến độ theo
định kỳ hoặc đột xuất
|
|
5
|
Phổ cập Internet băng
thông rộng, siêu rộng đến các hộ gia đình (100% hộ gia đình có khả năng truy
cập Internet cáp quang cố định và Internet di động với tốc độ 1Gbps trở lên).
Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng đến 99% dân số thành phố; phát triển dịch
vụ mạng di động 5G dùng riêng cho khu vực hành chính công, các khu công nghệ
thông tin tập trung, Khu Công nghệ cao, khu công nghiệp. Xây dựng bảo đảm
năng lực cho sản xuất thông minh, sẵn sàng triển khai thử nghiệm các công
nghệ mới như
mạng
di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở.
|
|
|
|
Hoàn thành trước
tháng 12/2025
|
|
|
5.1
|
Phổ cập Internet băng
thông rộng, siêu rộng đến các hộ gia đình, 100% hộ gia đình có khả năng truy
cập Internet cáp quang cố định và Internet di động với tốc độ 1Gbps trở lên
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Có văn bản hướng dẫn
và cùng doanh nghiệp triển khai để đảm bảo kết quả thực hiện theo các tiêu
chí đặt ra.
|
|
5.2
|
Mạng băng rộng di
động 5G phủ sóng 99% dân số; Phát triển dịch vụ mạng di động 5G dùng riêng
(5G Private Mobile Network) cho khu vực trung tâm thành phố, các Khu Công
nghệ thông tin tập trung, Khu công nghệ cao
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ; -
Ban
Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Có văn bản hướng dẫn
và cùng doanh nghiệp triển khai để đảm bảo kết quả thực hiện theo các tiêu
chí đặt ra.
|
|
6
|
Phát triển hạ tầng
vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào
hạ tầng thiết yếu. Ứng dụng công nghệ IoT vào các ngành nông nghiệp, công
nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin, khu đô thị.
|
|
|
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
|
6.1
|
Ứng dụng công nghệ
IoT vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp, khu
công nghệ thông tin, khu đô thị. Phấn đấu đến năm 2030, trung bình mỗi người dân
có 04 kết nối Internet vạn vật
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Năm 2026, ban hành Kế
hoạch triển khai
|
|
6.2
|
Ứng dụng công nghệ số
trong quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang, bao gồm: Quản lý phương tiện
tàu xe ra vào, quản lý an ninh trật tự, cảnh báo phòng
cháy nổ qua hệ thống Camera AI; hệ thống quản lý ra vào thông minh
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2028
|
Kế hoạch được triển
khai
|
|
6.3
|
Ứng dụng công nghệ số
trong quản lý công trình thuỷ lợi, quản lý phòng chống thiên tai, tự động hoá
hệ thống giám sát khí tượng thuỷ văn chuyên dùng trong lĩnh vực thuỷ lợi
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2026
|
Kế hoạch được triển
khai
|
|
6.4
|
Tiếp tục thực hiện
quản lý tàu cá qua thiết bị giám sát hành trình
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Kế hoạch được triển
khai
|
|
6.5
|
Ứng dụng IoT trong
nông nghiệp
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2028
|
Kế hoạch được triển
khai
|
|
7
|
Đầu tư, nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin - truyền thông phục vụ chính quyền số như: Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh thành phố, Trung tâm giám sát chuyên ngành;
Trung tâm dữ liệu thành phố, Hệ thống giám sát an toàn thông tin (SOC), Mạng
đô thị thành phố (mạng MAN), thiết bị đầu cuối và mạng nội bộ các cơ quan
(mạng LAN)…
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Đầu tư nâng cấp Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố, Trung tâm giám sát chuyên
ngành; Trung tâm dữ liệu thành phố, Trung tâm giám sát và điều hành an ninh
mạng thành phố cho Hệ thống Chính quyền điện tử thành phố thông minh, Mạng đô
thị thành phố (mạng MAN), thiết bị đầu cuối và mạng
nội bộ các cơ quan (mạng LAN)…
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- Công an thành
phố.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2026 và các năm
tiếp theo
|
Đảm bảo hạ tầng công
nghệ thông tin - truyền thông phục vụ chính quyền số
|
|
7.2
|
Nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và
708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo Nghị định sô 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước tháng 12/2026
|
Nâng cấp hạ tầng công
nghệ thông tin, hoàn thành kết nối hệ thống thông tin
|
|
8
|
Xây dựng Đề án xây
dựng Phòng thí nghiệm mô hình thông tin công trình (BIM Lab) nhằm tạo lập một
trung tâm chuyên sâu về BIM, phục vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao trong
lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, hạ tầng và đô thị; hỗ trợ các cơ quan nhà nước,
tổ chức, doanh nghiệp triển khai công nghệ BIM số hóa toàn bộ vòng đời công
trình xây dựng; phát triển hệ sinh thái BIM tại thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp; sở, ngành.
|
Trước tháng 11/2025
|
|
|
9
|
Thu hút đầu tư triển
khai hệ thống điện sạch và ổn định (khí, gió…) để hỗ trợ đầu tư, triển khai
trung tâm dữ liệu, nhà máy trí tuệ nhân tạo.
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Xúc tiến, đưa triển
khai nhà máy điện khí vào Quy hoạch điện VIII để đảm bảo xúc tiến đầu tư
triển khai Trung tâm dữ liệu, vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025
|
Đưa triển khai nhà
máy điện khí vào Quy hoạch điện VIII được phê duyệt
|
|
9.2
|
Đôn đốc, theo dõi, hỗ
trợ việc đầu tư xây dựng các nguồn điện năng lượng tái tạo, nguồn điện sạch
và lưới điện (đường dây và trạm biến áp) theo các quy hoạch được phê duyệt để
đảm bảo xúc tiến đầu tư triển khai Trung tâm dữ liệu, vi mạch bán dẫn và trí
tuệ nhân tạo
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị ngành
điện, các nhà đầu tư nguồn điện và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Các dự án/công trình
nguồn và lưới điện (đường dây và trạm biến áp) được đầu tư xây dựng, nghiệm
thu, đóng điện đưa vào vận hành.
|
|
10
|
Triển khai chính sách
huy động doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng số (khu công nghệ thông tin,
trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao, trạm cáp quang biển
quốc tế, mạng kết nối IoT, nhà máy trí tuệ nhân tạo…); tham gia đào tạo phát
triển nhân lực công nghệ số và triển khai mô hình, lĩnh vực mới để phát
triển.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Từ năm 2025
|
- Có văn bản
triển khai;
- Tài liệu thu
hút đầu tư.
|
|
11
|
Triển khai thêm trung
tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao tại thành phố đáp ứng yêu cầu
phát triển đột phá khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Đề xuất dự án đầu tư
|
|
IV
|
Phát triển hệ
sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch
tổng thể 10 năm phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
nghiên cứu và phát triển (là hợp phần thuộc Kế hoạch đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng).
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ban,
ngành theo chức năng được phân công
|
|
Hoàn thành trước
tháng 12/2025 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2026
|
Ban hành Kế hoạch
|
|
2
|
Xây dựng Chương trình
phát triển công nghệ chiến lược và Chương trình nghiên cứu khoa học trọng
điểm giai đoạn 2025-2030, ưu tiên các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán
dẫn, công nghệ lượng tử, robot và tự động hóa, công nghệ sinh học, năng lượng
mới, vật liệu mới và một số lĩnh vực khác mà thành phố có nhu cầu, tiềm năng,
lợi thế. Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công
nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược; triển khai các giải pháp, cơ
chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến
lược.
|
|
|
|
|
Hoàn thành ban hành
Chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm giai đoạn 2025-2030 trước tháng
12/2025, ban hành Chương trình phát triển công nghệ chiến lược trước tháng
3/2026 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2026.
|
|
2.1
|
Trên cơ sở Chương
trình Quốc gia phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược và Danh mục
Công nghệ chiến lược do Trung ương ban hành, xây dựng và triển khai Chương
trình phát triển công nghệ chiến lược của thành phố Đà Nẵng, ưu tiên các lĩnh
vực trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, công nghệ lượng tử, robot tự động hóa,
công nghệ sinh học, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ mới, và một số
lĩnh vực khác mà thành phố có nhu cầu, tiềm năng, lợi thế
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên
cứu công nghệ chiến lược; triển khai các giải pháp, cơ chế, chính sách hợp
tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 3/2026
|
Chương trình phát
triển công nghệ chiến lược thành phố
|
|
2.2
|
Xây dựng Chương trình
nghiên cứu khoa học trọng điểm giai đoạn 2025-2030
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước tháng 12/2025
|
Chương trình nghiên
cứu khoa học trọng điểm giai đoạn 2025- 2030
|
|
3
|
Tiếp tục triển khai
thực hiện có hiệu quả và nâng cao xếp hạng Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương PII của thành phố Đà Nẵng.
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
- Thu thập và
tổng hợp dữ liệu của thành phố Đà Nẵng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ
tính toán Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII Thường xuyên
- Tham mưu đề
xuất UBND thành phố chỉ đạo triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng Bộ chỉ
số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII của thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Thông tin phục vụ
tính toán Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII, gửi Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
3.2
|
Các sở ban ngành
triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phụ trách
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường theo nhiệm vụ được phân công
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Bộ chỉ số đổi mới
sáng tạo ở địa phương PII của thành phố Đà Nẵng thuộc top 5 toàn quốc
|
|
3.3
|
Triển khai đánh giá
kết quả Thường xuyên để đề xuất các giải pháp nâng cao xếp hạng Bộ chỉ số đổi
mới sáng
tạo
cấp địa phương PII của thành phố Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Tài chính (Viện
Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội thành phố)
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo cáo đánh giá kết quả
và đề xuất các giải pháp nâng cao xếp hạng Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương PII của thành phố Đà Nẵng”
|
|
4
|
Xây dựng danh mục các
công trình, dự án cần tập trung đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đầu tư phát triển tài sản kết cấu hạ tầng
khoa học và công nghệ, tập trung xây dựng Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng
làm nơi thu hút các Quỹ đầu tư, vườn ươm, trung tâm hỗ trợ và các dự án/doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; mở rộng, nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinh học
Đà Nẵng; đầu tư hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho đơn vị sự
nghiệp khoa học và công nghệ công lập.
|
|
|
|
|
Hoàn thành thủ tục
đầu tư Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng, đầu tư trang thiết bị Trung tâm
Công nghệ sinh học trước tháng 12/2025; đề xuất các dự án đầu tư nâng cao
năng lực cho các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập từ nguồn đầu
tư phát triển giai đoạn 2025-2030.
|
|
4.1
|
Dự án Không gian đổi
mới sáng tạo Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước tháng 12/2025
|
Phê duyệt chủ trương
đầu tư dự án Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng
|
|
4.2
|
Đầu tư trang thiết bị
Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước tháng 12/2025
|
Phê duyệt điều chỉnh
Đề án Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng phục vụ nghiên
cứu và phát triển vùng Nam Trung Bộ (thay đổi từ nguồn vốn Trung ương, nguồn vốn địa
phương và nguồn xã hội hóa thành nguồn vốn từ nguồn ngân sách địa phương và
huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, đồng thời thay đổi danh mục trang thiết
bị cần đầu tư)
|
|
4.3
|
Đầu tư hạ tầng, trang
thiết bị đồng bộ, hiện đại cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Đề xuất các dự án đầu
tư nâng cao năng lực cho các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
từ nguồn đầu tư phát triển.
|
|
4.4
|
Đưa vào khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được giao cho đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ/Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu
công nghiệp
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Đề án
|
|
5
|
Hỗ trợ, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ, không gian đổi mới
sáng tạo, các vườn ươm doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở, ban, ngành
|
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Ưu tiên bố trí địa
điểm trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao cho các doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các trung
tâm nghiên cứu. Thiết lập khu tập trung cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Nghiên cứu bổ sung
các đối tượng: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, các trung tâm nghiên cứu vào đối tượng ưu tiên để bố trí địa điểm
trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp;
- Sở Công
Thương.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Thiết lập khu tập
trung sản xuất/khu đổi mới sáng tạo
|
|
6.2
|
Nghiên cứu thiết lập
khu đổi mới sáng tạo, khu tập trung cho hoạt động sản xuất của các doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong Khu
Công nghệ cao
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Khu đổi mới sáng tạo
trong Khu công nghệ cao
|
|
7
|
Tạo điều kiện kết nối
viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công
nghệ phục vụ sản xuất, đời sống. Thúc đẩy, hỗ trợ, hình thành, phát triển các
hệ sinh thái viện nghiên cứu, trường đại học mạnh về nghiên cứu; ưu tiên phát
triển mạnh Trung tâm Công nghệ sinh học phục vụ nghiên cứu và phát triển vùng
Nam Trung Bộ. Xây dựng Chương trình hợp tác giữa cơ quan chức năng thành phố với Viện Hàn
lâm khoa học công nghệ Việt Nam, Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, các trường
đại học khác và kết nối với doanh nghiệp, có cơ chế huy động nguồn kinh phí
đối ứng và gắn kết quả nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, đời sống.
|
|
|
|
|
Năm 2025-2026 xây
dựng các chương trình hợp tác; triển khai Chương trình hợp tác sau khi được
ký kết.
|
|
7.1
|
Tạo điều kiện kết nối
viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công
nghệ phục vụ sản xuất, đời sống. Thúc đẩy, hỗ trợ, hình thành, phát triển các
hệ sinh thái viện nghiên cứu, trường đại học mạnh về nghiên cứu; ưu tiên phát
triển mạnh Trung tâm Công nghệ sinh học phục vụ nghiên cứu và phát triển vùng
Nam Trung Bộ
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
|
Kế hoạch phát triển
Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng
|
|
7.2
|
Xây dựng chương trình
hợp tác giữa cơ quan chức năng thành phố với Viện Hàn lâm khoa học công nghệ
Việt Nam, Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, các trường đại học khác và kết
nối với doanh nghiệp, có cơ chế huy động nguồn kinh phí đối ứng và gắn kết
quả nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, đời sống
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Đại học Đà
Nẵng, Đại học Duy Tân.
|
- Các trường
đại học, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
2025-2026
|
Năm 2025-2026 xây
dựng các chương trình hợp tác
|
|
8
|
Kết nối quỹ đầu tư,
nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa
phương.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Trung tâm Xúc
tiền và hỗ trợ đầu tư.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chương trình xúc
tiến đầu tư
|
|
9
|
Đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học hình
thành
các sáng chế, giải pháp hữu ích và các nghiên cứu có khả năng thương mại hóa.
Khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ hình thành các dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp
từ các kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp hữu ích của các Viện, trường
đại học trên địa bàn thành phố.
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các trường đại học
trên địa bàn.
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
Gia tăng số lượng, chất lượng dự
án khởi nghiệp từ các trường, viện
|
|
10
|
Ưu tiên bố trí kinh
phí và tăng dần theo nhu cầu để triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách
ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
đổi mới công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ,
startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực. Triển khai đánh giá trình độ và năng
lực công nghệ cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, đổi
mới công nghệ cho doanh nghiệp.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chính sách được
triển khai có hiệu quả
|
|
V
|
Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các cơ quan đảng, chính quyền,
Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn thành phố theo Nghị
định số 179/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật
liên quan.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Văn bản triển khai
của cấp có thẩm quyền phù hợp theo quy định của Trung ương (ngay sau khi
Trung ương ban hành quy định có liên quan).
|
|
2
|
Triển khai có hiệu
quả chính sách thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học, các chuyên
gia, người có tài năng theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố và Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ nhằm thực hiện một số nhiệm vụ mang tính chiến lược, đột xuất, cấp
bách hoặc các nhiệm vụ chuyên môn cao trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
Tăng cường nhân lực cho ngành khoa học và công nghệ, chuyển đổi số để đảm bảo
nhân lực số là một lợi thế đặc biệt của thành phố trong thu hút đầu tư và
phát triển kinh tế số.
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng Nghị quyết
quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công,
trong đó tập trung thu hút chuyên gia đến làm việc theo hình thức hợp đồng ngắn hạn,
đặc biệt là chuyên gia đầu ngành, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước để tham
gia các dự án hoặc nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Ban hành Nghị quyết
của HĐND thành phố tháng 12/2025
|
|
2.2
|
Hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị triển khai hoạt động thu hút nhân lực, chuyên gia trong và ngoài
nước, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài về sống và làm việc tại thành
phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Sở Ngoại vụ;
- Sở Nội vụ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
Văn bản hướng dẫn và
tài liệu thu hút nhân lực, chuyên gia để triển khai.
|
|
3
|
Xây dựng mạng lưới cơ
sở dữ liệu chuyên gia, nhà khoa học, nhất là người Việt Nam ở nước ngoài; kết
nối và phát triển mạng lưới, đặt hàng cho các chuyên gia, nhà khoa học để tư
vấn, giải quyết các bài toán lớn, hỗ trợ phát triển thành phố; hình thành các
nhóm nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ kỹ thuật then
chốt và các lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 3/2026
|
Hoàn thành Danh sách
các nhà khoa học, giảng viên chuyên gia trong nước, người Việt Nam ở nước
ngoài và quốc tế theo từng lĩnh vực trước tháng 3/2026; tổ chức các hoạt động
kết nối mạng lưới Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng, triển khai
kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, ưu tiên các chương trình đào tạo chuyên sâu về vi mạch bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực thành phố có tiềm năng phát triển.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Đại học Đà
Nẵng;
- Sở Giáo dục
và Đào tạo.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
Hoàn thành ban hành
Kế hoạch trước tháng 12/2025 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2026.
|
|
5
|
Kết hợp các trường,
viện nghiên cứu để xây dựng, bổ sung nội dung, chương trình đào tạo về đổi
mới sáng tạo toàn diện, đa ngành, đa lĩnh vực, đặc biệt là đào tạo chuyên sâu
về vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng
cường giáo dục và hướng nghiệp STEM. Xây dựng văn hóa khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo trong các trường học, lồng ghép các nội dung về khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo trong các chương trình hướng nghiệp tại các trường học cũng như
chương trình giảng dạy tại các trường đại học.
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng kế hoạch và
triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng
nghiệp STEM trong các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn thành phố Xây dựng
và triển khai chương trình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo
dục
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch, chương
trình, tài liệu phục vụ giảng dạy
|
|
5.2
|
Phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các trường đại học trên địa bàn thành
phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các trường đại học
trên địa bàn thành phố
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch, chương trình
triển khai Thường xuyên
|
|
5.3
|
Hỗ trợ các trường đại
học triển khai hoạt động phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(tổ chức sự kiện, cuộc thi về khởi nghiệp, hoạt động kết nối, nâng cao năng
lực, ươm tạo ...)
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các trường đại học
trên địa bàn thành phố
|
Thường xuyên
|
Hỗ trợ thông qua các
hoạt động, chính sách của thành phố
|
|
6
|
Thúc đẩy, hỗ trợ các
chương trình ươm tạo dự án khởi nghiệp, các chương trình huấn luyện, đào tạo
chuyên gia, cố vấn về khởi nghiệp; đào tạo về quản lý, khai thác, phát triển
tài sản trí tuệ tại các trường đại học. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Hỗ trợ các chương
trình ươm tạo dự án khởi nghiệp theo Nghị quyết 328/2020/NQ-HĐND và Nghị
quyết 54/2024/NQ-HĐND
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Thực hiện hỗ trợ theo
các chính sách hiện hành.
|
|
6.2
|
Huấn luyện, bồi
dưỡng, tập huấn cố vấn và giảng viên trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các Trường Đại học
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Các chương trình tài
liệu phục vụ giảng dạy
|
|
6.3
|
Tổ chức đạo tạo về
quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ tại các trường đại học
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các Trường Đại học
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Các chương trình tài
liệu phục vụ giảng dạy
|
|
6.4
|
Các sở ban ngành, địa
phương theo chức năng nhiệm vụ được phân công đề xuất, tổ chức các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các sở ban ngành,
UBND các xã, phường theo chức năng được phân công
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
Các lớp đào tạo, bồi
dưỡng
|
|
6.5
|
Đào tạo, tập huấn và
bồi dưỡng thường xuyên trong và ngoài nước về quản lý nhà nước, hỗ trợ hoạt
động quản lý trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng
tạo cho công chức, viên chức, người lao động - Tham dự các sự kiện, hội nghị,
hội thảo, diễn đàn, triển lãm … trong nước và nước ngoài về các nội dung khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Thường xuyên
|
Cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng Thường xuyên
|
|
6.6
|
Tổ chức đào tạo, tập
huấn nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số cho người dân và doanh nghiệp
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Thường xuyên
|
Các lớp đào tạo, tập
huấn
|
|
VI
|
Đẩy mạnh
chuyển đổi số, kinh tế số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai có hiệu
quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Quyết định số 204-QĐ/TW
ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án
Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng; trong đó, định kỳ rà soát, điều chỉnh
cho phù hợp với thực tiễn thành phố. Phát triển, triển khai sử dụng hiệu quả
các ứng dụng, nền tảng số dùng chung của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Văn phòng thành ủy
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Theo lộ trình Kế
hoạch số 301-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Thành
|
|
2
|
Phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ triển khai ứng dụng bản sao số (Digital Twin) thí điểm tại
một khu vực của thành phố, tạo tiền đề để nhân rộng ra toàn thành phố.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Công an thành phố; Sở,
ngành; xã, phường
|
Từ năm 2025
|
Ban hành kế hoạch
trước tháng 12/2025 và tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2026
|
|
3
|
Đầu tư, nâng cấp nền
tảng, ứng dụng dùng chung phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu tiên một số nền
tảng, ứng dụng dùng chung như: Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban
nhân dân thành phố; Hệ thống thông tin chính quyền điện tử; trục tích hợp,
chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu dùng chung; nền tảng định danh và xác thực điện
tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu
tổng hợp toàn thành phố; hệ thống cảnh báo sớm, phòng tránh thiên tai thông
minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi trường; nền tảng thông tin địa lý
dùng chung (GIS); các hệ thống giám sát chuyên ngành (giao thông, an ninh,
môi trường...).
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
- Công an thành
phố,
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Hoàn thành các thủ
tục đầu tư trong 2025-2026 và triển khai, đưa vào sử dụng trong 2027-2028
|
|
4
|
Công bố danh mục cơ
sở dữ liệu dùng
chung
của thành phố; xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành của các cơ quan trong hệ thống chính trị thành phố phục vụ
khai thác, chia sẻ theo cơ chế mở, dùng chung để bảo đảm dữ liệu thành nguồn
tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng; chia sẻ dữ liệu về Kho dữ liệu dùng
chung, sử dụng các công nghệ số để quản lý phân tích, dự báo, phục vụ hoạt
động, công tác chuyên môn và cung cấp dịch vụ số; phát triển mạnh mẽ ứng dụng
trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
Xây dựng và triển khai Đề án triển khai thí điểm Sàn giao dịch dữ liệu gắn
với hình thành Trung tâm tài chính quốc tế; phát triển kinh tế dữ liệu, thị
trường dữ liệu và triển khai các sàn giao dịch dữ liệu.
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các sở ban ngành
theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
Hàng năm
|
Danh mục cơ sở dữ liệu
|
|
4.1
|
Công bố danh mục cơ
sở dữ liệu dùng chung của thành phố; xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan trong hệ thống chính
trị thành phố phục vụ khai thác, chia sẻ theo cơ chế mở, dùng chung để bảo
đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng; chia sẻ dữ
liệu về Kho dữ liệu dùng chung, sử dụng các công nghệ số để quản lý phân
tích, dự báo, phục vụ hoạt động, công tác chuyên môn và cung cấp dịch
vụ số; phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối
với các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Công an thành
phố;
- Các sở ban
ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
Hằng năm
|
Danh mục cơ sở dữ
liệu
|
|
4.2
|
Xây dựng và triển
khai Đề án triển khai thí điểm Sàn giao dịch dữ liệu gắn với hình thành Trung
tâm tài chính quốc tế; phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu và
triển khai các sàn giao dịch dữ liệu.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Công an thành
phố;
- Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
- Các sở ban ngành
theo chức năng nhiệm vụ được giao
|
Từ năm 2025
|
Hoàn thành các thủ
tục đầu tư trong 2025-2026 và triển khai, đưa vào sử dụng trong 2027-2028
|
|
5
|
Xây dựng và triển
khai quy chế kết nối, chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu giữa các cơ quan Đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố, nhất là các cơ sở dữ liệu đất đai, quản lý đô
thị, y tế, giáo dục, lịch sử, thanh tra ... bảo đảm tính “đúng, đủ, sạch,
sống” phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Công an thành
phố;
- Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
- Các sở ban ngành
theo chức năng nhiệm vụ được giao
|
Thường xuyên
|
Năm 2025, bắt đầu kết
nối dữ liệu giữa cơ quan Đảng, Chính quyền
|
|
6
|
Triển khai nền tảng
số cho người dân sử dụng chung; triển khai Khung năng lực số cho công dân để
xây dựng văn hóa số cho cộng đồng của Đà Nẵng. Phát triển công nghiệp nội
dung số, tập trung vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt trận Tổ quốc
phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ năng
số cho các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ năng số miễn phí, cung
cấp thiết bị công nghệ cơ bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài
liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng quy chế văn
hoá số cộng đồng, quy tắc ứng xử trên không gian mạng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2025-2030
|
Xây dựng quy chế sau
khi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy định
|
|
6.2
|
Xây dựng, triển khai
Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực di tích, di sản, văn hoá
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2025-2030
|
Xây dựng Đề án sau
khi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy định
|
|
6.3
|
Mặt trận Tổ quốc phối
hợp với các cơ quan liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ năng số
cho các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ năng số miễn phí, cung cấp
thiết bị công nghệ cơ bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài liệu hướng
dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Triển khai đầu tư, ưu
tiên nguồn lực cho phát triển kinh tế số các ngành, lĩnh vực; đưa các sản
phẩm, dịch vụ tại thành phố lên các nền tảng số để tiếp cận thị trường toàn
cầu. Xây dựng và dùng chung các nền tảng số liên ngành, liên vùng. Triển khai
chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính
sách đặc biệt để đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm
công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng.
|
|
|
|
|
Năm 2025, mỗi ngành
kinh tế có triển khai ít nhất 01 giải pháp về kinh tế số.
|
|
7.1
|
Năm 2025, mỗi ngành
kinh tế có triển khai ít nhất 01 giải pháp về kinh tế số
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các Sở chuyên ngành
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Chương trình điều
phối năng lượng thông minh Đà Nẵng để hỗ trợ doanh nghiệp và hộ gia đình tối
ưu sử dụng điện, giảm áp lực lên hệ thống điện thành phố và hỗ trợ phát triển
và sử dụng năng lượng tái tạo.
|
|
7.2
|
- Xây dựng kế
hoạch và triển khai đưa các sản phẩm OCOP lên các sàn giao dịch điện tử
- Xây dựng hệ
thống quản lý chuỗi giá trị nông sản
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Công
Thương;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2025-2030
|
- Kế hoạch;
- Hệ thống quản
lý.
|
|
7.3
|
Xây dựng Chương trình
quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ gia
đình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo cung ứng điện hiệu quả”.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Công Thương;
-
Điện
lực Đà Nẵng.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Chương trình
|
|
7.4
|
Xây dựng Khu Thương
mại tự do thông minh đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và các yêu
cầu quản lý tại Khu Thương mại tự do Đà Nẵng gồm các hạ tầng công nghệ như:
1. Cổng thông
tin điện tử 1 cửa
2. Cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin trong Khu Thương mại tự do
3. Cơ sở hạ
tầng, phương tiện, trang thiết bị ký thuật phục vụ kiểm tra, giám sát hải
quan
4. Ứng dụng công
nghệ thông minh trong quản lý vận hành Khu Thương mại tự do
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Tài chính;
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
- Sở Công
Thương;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Khu Thương mại tự do
thông minh
|
|
8
|
Hỗ trợ doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng
các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không
dùng tiền mặt, thương mại điện tử...).
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chính sách được
triển khai có hiệu quả
|
|
9
|
Khuyến khích và hỗ
trợ hình thành, phát triển một số doanh nghiệp công nghệ số có năng lực và
tham gia triển khai giải quyết một số “bài toán” cho các cơ quan trong hệ
thống chính trị thành phố, dẫn dắt chuyển đổi số thành phố, quốc gia và đủ
năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. Triển khai đổi mới công nghệ, sử
dụng các nền tảng số trong doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt trong giao dịch và thương mại điện tử.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Năm 2025 và các năm
tiếp theo
|
Hoàn thành ban hành
danh mục các “bài toán” giải quyết bằng công nghệ trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng trước tháng 12/2025 để đặt hàng cho các doanh nghiệp tham gia giải
quyết; hỗ trợ được 01 doanh nghiệp công nghệ số đủ năng lực cạnh tranh trong
nước và quốc tế.
|
|
10
|
Triển khai công nghệ
số, kinh tế số trong các khu công nghiệp, các khu công nghệ thông tin tập
trung, Khu Công nghệ cao Đà Nẵng.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Ban Quản lý KCNC và
các khu công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Triển khai và đưa vào
sử dụng bản đồ số và mô hình BIM tại Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp
thành phố Đà Nẵng trong năm 2025-2026; triển khai các mô
hình công nghệ số, hướng dẫn các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số và phát
triển kinh tế số.
|
|
11
|
Triển khai thu hút
doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới, khu vực đặt trụ sở, đầu tư nghiên
cứu, làm việc, sản xuất tại thành phố Đà Nẵng.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Tài chính;
- Ban Quản lý
Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Từ năm 2025
|
Đến hết năm 2025,
phấn đấu thu hút một số doanh nghiệp có doanh thu ít nhất 01 tỷ USD đặt trụ
sở nghiên cứu, sản xuất tại thành phố; có ít nhất 01 doanh nghiệp công nghệ
số với nhân lực 15.000 người hoặc đạt doanh thu 2 tỷ USD/năm.
|
|
12
|
Quản trị và sản xuất
thông minh trong các ngành, lĩnh vực, ưu tiên như: Nông nghiệp, thương mại,
tài chính, du lịch, giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Triển khai hiệu quả
Đề án phát triển y tế thông minh tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 (được phê
duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-UBND)
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các Sở chuyên ngành
theo phân công tại Quyết định số 768/QĐ-UBND
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Từ năm 2025
|
Triển khai Đề án phát
triển y tế thông minh đạt tối thiểu 70%
|
|
12.2
|
Tham mưu xây dựng
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử quốc tế,
góp phần đưa Đà Nẵng dần trở thành HUB thương mại điện tử xuyên biên giới
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Công Thương
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
|
Từ năm 2025
|
Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử quốc tế để hỗ trợ doanh
nghiệp
xuất
khẩu dễ dàng thông qua các nền tảng thương mại điện tử quốc tế nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đà Nẵng trên thị trường toàn cầu.
|
|
12.3
|
- Triển khai
Chương trình “Công nghiệp xanh - Sản xuất sạch hơn”
- Triển khai
quản trị và sản xuất thông minh trong các lĩnh vực ngành Công Thương quản lý
theo phân công (ưu tiên công nghiệp, thương mại, logistics)
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
- Năm 2025 ban
hành kế hoạch;
- Từ năm 2026,
mỗi năm có ít nhất 1 doanh nghiệp triển khai.
|
|
13
|
Đẩy mạnh xác thực
điện tử, chữ ký số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ
ra quyết định.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Các cơ quan, đơn vị,
UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
- Tăng số lượng
đối tượng sử dụng chữ ký
số, xác thực điện tử;
- Sử dụng trí
tuệ nhân tạo phục vụ công tác tổng hợp.
|
|
14
|
Xây dựng thương hiệu
số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến… Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
các doanh nghiệp công nghệ số của địa phương thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Xây dựng thương hiệu
số cho sản phẩm chủ lực
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
- Sở Công
Thương;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên
quan.
|
Từ năm 2025
|
Hình thành thương
hiệu số
|
|
14.2
|
Áp dụng công nghệ
truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Từ năm 2025
|
Công nghệ được áp
dụng
|
|
15
|
Triển khai xây dựng
Cảng Liên Chiểu trở thành Cảng thông minh, tự động hóa toàn diện từ công tác
quản trị, vận hành, giám sát, khai thác cảng; xây dựng Khu Thương mại tự do
Đà Nẵng trở thành Khu thương mại tự do thông minh, xanh và phát triển bền
vững; gắn kết chặt chẽ với Trung tâm tài chính quốc tế để tạo thành hệ sinh
thái kinh tế hiện đại, thông minh và năng lực cạnh tranh cao.
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Triển khai xây dựng
Cảng Liên Chiểu trở thành Cảng thông minh, tự động hóa toàn diện từ công tác
quản trị, vận hành, giám sát, khai thác cảng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Tài chính;
- Ban Quản lý
các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên Đà Nẵng.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2025-2030.
|
|
|
15.2
|
Xây dựng Khu Thương
mại tự do Đà Nẵng trở thành Khu thương mại tự do thông minh, xanh và phát
triển bền vững; gắn kết chặt chẽ với Trung tâm tài chính quốc tế để tạo thành
hệ sinh thái kinh tế hiện đại, thông minh và năng lực cạnh tranh cao
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
BQL khu Công nghệ cao
và các KCN
|
Sở Công Thương; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2025-2030.
|
|
|
15.3
|
Đề xuất thành lập khu
chức năng công nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc Khu thương mại
tự do Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
BQL khu công nghệ cao
và các KCN
|
Sở Công Thương; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Từ năm 2025
|
Khu chức năng công
nghiệp công nghệ số và đổi mới sáng tạo thuộc Khu thương mại tự do Đà
Nẵng và triển khai hoạt động sau khi được phê duyệt.
|
|
15.4
|
Đề xuất các giải pháp
công nghệ tại Trung tâm tài chính thành phố Đà Nẵng
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Tài chính
- Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2025
|
Đề xuất và triển khai
các giải pháp công nghệ
|
|
VII
|
Bảo đảm an
ninh mạng và chủ quyền số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ứng dụng công nghệ
số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý
lực lượng vũ trang. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử dụng giải
pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
|
Chủ tịch UBND thành
phố
|
- Bộ Chỉ huy
quân sự thành phố;
- Công an thành
phố,
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
Các ứng dụng được
triển khai
|
|
2
|
Thực hiện nghiêm các
quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Kiện toàn Liên minh ứng phó, xử lý sự cố an ninh mạng trên địa bàn thành phố
theo hướng dẫn của Bộ Công an. Hoàn thiện thiết kế chi tiết và sớm đầu tư xây
dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm Giám sát và điều hành an ninh mạng thành
phố, tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây
dựng đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố. Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá
nhân, thông tin quan
trọng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố và định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng
chống tấn công mạng.
|
Chủ tịch UBND thành
phố
|
- Bộ Chỉ huy
quân sự thành phố;
- Công an thành
phố.
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2025-2030
|
Đưa vào hoạt động
Trung tâm Giám sát và điều hành an ninh mạng thành phố trong năm 2025-2026.
các nhiệm vụ khác thực hiện thường xuyên.
|
|
3
|
Chia sẻ thông tin,
phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối
hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá
thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
|
Chủ tịch UBND thành
phố
|
- Bộ Chỉ huy
quân sự thành phố;
- Công an thành
phố.
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh hợp
tác, liên kết vùng, quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường liên kết,
hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực để thúc đẩy
việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phối
hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết
chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chương trình,
nhiệm vụ hợp tác
|
|
2
|
Tăng cường tổ
chức/phối hợp tổ chức các hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số,
khoa học - công nghệ cấp vùng trên địa bàn thành phố. Thúc đẩy các chương
trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Hội nghị, diễn đàn
thường niên
|
|
3
|
Tập trung đẩy mạnh
hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số với các đối
tác tại quốc gia trên thế giới có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số
phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công
nghệ lượng tử, vi mạch bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ chiến
lược khác.
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức các chương
trình xúc tiến đầu tư về khoa học, công nghệ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, thành phố thông minh… tại một số quốc gia có thế mạnh
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Ngoại vụ.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chương trình xúc
tiến đầu tư
|
|
3.2
|
Lồng ghép các nội
dung liên quan đến lĩnh vực ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên
ngoài vào các chương trình, nội dung công tác của lãnh đạo thành phố
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Ngoại vụ;
- Trung tâm Xúc
tiền và hỗ trợ đầu tư.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các chương trình, nội
dung công tác của lãnh đạo thành phố
|
|
4
|
Thiết lập các không
gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng tại các quốc gia có hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo phát triển. Khuyến khích các tổ chức và quỹ đầu tư quốc tế đặt văn phòng
đại diện tại Đà Nẵng thông qua việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, xây
dựng chính sách ưu đãi, cung cấp hỗ trợ pháp lý.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Ngoại vụ.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Các không gian đổi
mới sáng tạo Đà Nẵng tại các quốc gia có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát
triển
|
|
5
|
Tăng cường hợp tác
quốc tế trong việc triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số của thành phố như tổ chức các sự kiện quốc tế, hội thảo,
triển lãm, trình diễn công nghệ, diễn đàn kết nối đầu tư...
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ
- Sở Ngoại vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên.
|
Các sự kiện, hội thảo
quốc tế
|
|
6
|
Tham gia tích cực và
triển khai khuôn khổ, quy tắc, quản trị về chuyển đổi số, xây dựng
thành phố thông minh trong các cơ chế hợp tác đa phương như Tổ chức thành phố
thông minh thế giới, Mạng lưới Đô thị thông minh ASEAN; nghiên cứu khả năng
tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới chuyển đổi số. Kết nối, liên thông
dữ liệu và dịch vụ đô thị thông minh với đô thị thông minh trong nước và khu
vực ASEAN, ưu tiên dịch vụ công, du lịch, tài chính.
|
PCT UBND thành phố
phụ
trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Ngoại vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên
quan
|
Thường xuyên.
|
Các kế hoạch triển
khai
|
|
7
|
Chủ động tham gia
chương trình hợp tác song phương, đa phương về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Đề cử đại diện là các nhà khoa học xuất sắc của
thành phố tham gia các tổ chức, hiệp hội, sáng kiến về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, khu vực và thế giới.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Ngoại vụ;
- Các trường
đại học trên địa bàn thành phố.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
Tham gia chương trình
hợp tác song phương, đa phương
|
|
IX
|
Thông báo Kết
luận số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025
|
|
1
|
Thành phố Đà Nẵng
(hạt nhân là Khu CNC Đà Nẵng và đổi mới công nghệ biển/du lịch):
* Tập trung triển
khai các nhiệm vụ trong năm 2025
|
|
1.1
|
Thu hút được ít nhất
15 dự án đầu tư vào các lĩnh vực CNTT, cơ điện tử/robot và công nghệ môi
trường.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Tài chính, Ban
Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
Tối thiểu 15 dự án
đầu tư được thu hút
|
|
1.2
|
Chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng gói ưu đãi đầu tư thử nghiệm, bao gồm các
chính sách miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án R&D sản
xuất thử.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
Đề xuất gói ưu đãi
đầu tư
|
|
1.3
|
Chủ trì, phối hợp với
Bộ Giáo dục và Đào tạo để mở Trung tâm R&D ứng dụng nhằm
phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao. Đồng thời,
triển khai chương trình co-op (học - làm) kéo dài 6 tháng để tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao.
|
PCT UBND thành phố phụ
trách
|
Ban Quản lý Khu công nghệ cao
và các khu công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
Trung tâm R&D, chương trình
đào tạo được thiết lập
|
|
1.4
|
Chủ trì, phối hợp với
Bộ Xây dựng triển khai một không gian khởi nghiệp (Central Startup Hub), đồng
thời đưa các bài toán đô thị thông minh vào làm “đặt hàng” cho mô hình “3
Nhà” giải quyết.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
Không gian khởi
nghiệp được thiết lập; bài toán được đặt hàng
|
|
1.5
|
Chủ trì, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) cho các lĩnh vực kinh tế biển và môi trường, bao gồm quan trắc biển
và năng lượng tái tạo ven bờ, tận dụng vai trò là một “Phòng thí nghiệm sống”
của quốc gia.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Tháng 12/2025
|
Cơ chế sandbox được
đề xuất
|
|
1.6
|
* Phấn đấu đến năm
2030: Lấp đầy giai đoạn 1 của Khu Công nghệ cao (khoảng 50 dự án);
Hình thành cụm công nghệ chuyên sâu về kinh tế biển và du lịch thông minh;
Ươm tạo thành công ít nhất 200 khởi nghiệp sáng tạo, khẳng định vị thế
là trung tâm Đổi mới sáng tạo của khu vực miền Trung.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Ban quản lý Khu CNC
và các Khu CN
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2025 - 2030
|
|
|
2
|
Về thúc đẩy mô hình
hợp tác 3 Nhà và Hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
|
2.1
|
Phấn đấu đến năm
2030, Đại học Đà Nẵng cùng với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội lọt vào Top 100 trường đại
học hàng đầu châu Á.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Đại học Đà Nẵng
|
Các Trường Đại học
thành viên; Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2025 - 2030
|
Xây dựng và ban hành
Kế hoạch hành động triển khai để đạt Top100 Châu Á trong năm 2030, rõ lộ
trình từng năm. Hoàn thành trong tháng 11/2025.
|
|
2.2
|
Xây dựng Đề án Phát
triển Trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tầm cỡ khu vực Đông Nam Á,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
|
PCT UBND thành phố
phụ trách
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
Hoàn thành trong
tháng 12/2025.
|
[1] Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2025 thực hiện Kế hoạch hành động 21-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW do thành phố Đà Nẵng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 122/KH-UBND ngày 16/10/2025 thực hiện Kế hoạch hành động 21-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW do thành phố Đà Nẵng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
155
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|