NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC PHÊ CHUẨN BỘ TÀI LIỆU KHUNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SỐ VÀ SỬ DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN
TẠO (AI) CHO HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, CÁC ĐOÀN ĐẠI
BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP, THỰC HIỆN PHONG
TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ - QUỐC HỘI SỐ”
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Căn cứ Nghị quyết số 5 7-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
- Căn cứ Luật Tổ
chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”;
- Căn cứ Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH ngày 07 tháng 7
năm 2025 của Đảng ủy Quốc hội về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số - Quốc
hội số”;
- Căn cứ Nghị quyết số 1343/NQ-UBTVQH15 ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về xây dựng và phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024 -
2026, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Thường trực Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường của Quốc hội tại văn bản số 4584/UBKHCNMT15 ngày 13
tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị phê chuẩn bộ tài liệu Khung kiến thức, kỹ
năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho hệ thống các cơ quan của Quốc hội,
Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số - Quốc hội số”;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Phê chuẩn bộ tài liệu Khung
kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho hệ thống các cơ quan
của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số - Quốc hội
số” như sau:
1. Nội dung bộ tài liệu bao gồm:
a) Tuyển tập Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) cho Quốc hội hiện đại (gồm: Tập 1 - Bộ câu hỏi khảo sát
kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo cho Quốc hội hiện đại; Tập 2
- Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo cho Quốc hội hiện đại;
Tập 3 - Giáo trình kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo cho Quốc hội
hiện đại; Tập 4 - Hệ thống bài giảng kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ
nhân tạo cho Quốc hội hiện đại) kèm theo Nghị quyết này;
b) Bộ học liệu đa phương tiện (video, slide,
infographic, PDF, ấn phẩm và các tài liệu có liên quan phát hành) phục vụ Phong
trào “Bình dân học vụ số - Quốc hội số” tại Phụ lục số 1 kèm theo Nghị quyết
này;
c) Kế hoạch đào tạo của Phong trào “Bình dân học vụ
số - Quốc hội số” tại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị quyết này;
d) Cấu trúc và chức năng chính của nền tảng “Bình
dân học vụ số - Quốc hội số” theo Kế hoạch 39-KH/ĐUQH ngày 07 tháng 7 năm 2025
của Đảng ủy Quốc hội (sau đây gọi là Kế hoạch 39-KH/ĐUQH) và các nền tảng học
trực tuyến khác để thực hiện Phong trào Bình dân học vụ số của Ban chỉ đạo
Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia tại Phụ lục số 3 kèm theo Nghị quyết này;
đ) Hướng dẫn đánh giá và công nhận kết quả học tập
Phong trào “Bình dân học vụ số - Quốc hội số” tại Phụ lục số 4 kèm theo Nghị
quyết này;
e) Quy chế lớp học “Bình dân học vụ số - Quốc hội số”
tại Phụ lục số 5 kèm theo Nghị quyết này;
2. Cơ quan tổ chức thực hiện: Thường trực Ủy ban
Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội;
3. Chịu trách nhiệm nội dung, Chủ biên: TS. Trần
Văn Khải, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội;
4. Thời gian thực hiện, khai thác, sử dụng bộ tài
liệu: giai đoạn 2025-2030 và các năm tiếp theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và
Môi trường, Chủ biên bộ tài liệu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giai đoạn 2025
- 2030 và các năm tiếp theo bảo đảm chất lượng, tiến độ với nội dung cụ thể sau
đây:
a) Huy động các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
các nội dung nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này và Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH;
b) Chuyển giao bộ tài liệu nêu tại khoản
1 Điều 1 Nghị quyết này cho Văn phòng Quốc hội để đưa vào vận hành nền tảng
học trực tuyến “Bình dân học vụ số - Quốc hội số” theo Kế hoạch 39-KH/ĐUQH; triển
khai trên các nền tảng học trực tuyến khác để thực hiện Phong trào Bình dân học
vụ số của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo quy định tại các điều
21, 22 và 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thường xuyên
rà soát, cập nhật, bổ sung nội dung bộ tài liệu để phù hợp với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và thực tiễn triển khai và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc rà soát, cập nhật;
c) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí
thư Tô Lâm tại Hội nghị chuyên đề: “Bình dân học vụ số - Quốc hội số: Khung kiến
thức, kỹ năng số cho Quốc hội hiện đại” ngày 13/9/2025 về việc nhân rộng mô
hình theo bộ tài liệu “Bình dân học vụ số - Quốc hội số” bao trùm, toàn dân,
toàn diện và sâu rộng trên toàn hệ thống chính trị thông qua việc thực hiện các
nhiệm vụ, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặc
biệt sau đây từ năm 2026: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tiếp tục nghiên cứu, cập nhật, nâng cấp,
hoàn thiện bộ tài liệu nêu tại Điều 1 của Nghị quyết này làm
cơ sở đăng ký nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặc
biệt; Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan mở rộng nghiên cứu, đề xuất thực hiện chương trình khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo quốc gia đặc biệt “Hệ sinh thái Khung kiến thức, kỹ năng số và sử
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) an toàn, an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền dữ liệu
cho Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số Việt Nam”; thực hiện theo quy định tại
Điều 18 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và
các quy định của pháp luật có liên quan trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt;
d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự toán, tạm ứng,
thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
khoa học và công nghệ và Nghị định số 88/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ và
các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Giao Văn phòng Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Khoa học
và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan:
a) Phối hợp với Thường trực Ủy ban Khoa học, Công
nghệ và Môi trường, Chủ biên bộ tài liệu triển khai các nội dung nhiệm vụ được
giao tại Nghị quyết này, Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH giai đoạn 2025 - 2026 và các
năm tiếp theo bảo đảm chất lượng, tiến độ;
b) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực
hiện các nhiệm vụ được giao của Nghị quyết này và các nội dung công việc được
giao tại Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP, Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản
pháp luật có liên quan; bảo đảm kinh phí được bố trí kịp thời, sử dụng đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
Nghị quyết này và các nội dung công việc được giao tại Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH
bao gồm:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước giao hằng năm cho
Văn phòng Quốc hội (chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, chi thường xuyên và
các khoản chi khác theo quy định của pháp luật);
b) Kinh phí ngân sách nhà nước chi cho các nhiệm vụ,
chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nêu tại Nghị
quyết này được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước (nếu có), được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo
quy định của pháp luật;
d) Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, cùng các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Văn
phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước,
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Đoàn Đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan và Chủ biên bộ tài liệu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh vượt thẩm quyền, Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng
hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đảng ủy Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về Phát triển KH,CN,ĐMST&CĐSQG (để báo cáo);
- Ban Chỉ đạo Trung ương về Phong trào “Bình dân học vụ số” (để báo cáo);
- Chính phủ (để phối hợp);
- VPTWĐ, VPCP (để biết);
- Lưu: HC, Vụ KHCNMT.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|