|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 133/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
06 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 171/QĐ-TTG NGÀY 07/02/2024 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RỪNG NHẰM BẢO TỒN HỆ SINH
THÁI RỪNG VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
Thực hiện Quyết định số
171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất
lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm
2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ
sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy
tốt chức năng của từng loại rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học,
tăng cường trữ lượng lưu trữ các - bon của rừng và phòng, chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu; góp phần phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng diện tích rừng được nâng
cao chất lượng là 11.260 ha, trong đó các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thực hiện:
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 11.010 ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
có trồng bổ sung 20 ha; làm giàu rừng tự nhiên 230 ha.
(Chi
tiết có Biểu 01 kèm theo).
- Chất lượng rừng tự nhiên là rừng
nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng được cải thiện về trữ lượng rừng,
đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc rừng đáp ứng yêu cầu về bảo tồn hệ sinh
thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai.
II. ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng rừng
- Rừng đặc dụng: Thuộc rừng tự
nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Thuộc
rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng;
rừng trồng chất lượng thấp.
- Rừng sản xuất: Là rừng tự
nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
2. Phạm vi thực hiện
Khu vực có khả năng xảy ra
thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, có diện tích rừng tự nhiên cần nâng cao chất
lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống
thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Rà soát hiện trạng, xác
định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng rừng
Rà soát hiện trạng, xác định cụ
thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng đảm bảo khả
thi, phù hợp với đặc điểm hiện trạng rừng và điều kiện tự nhiên - xã hội của từng
vùng sinh thái, cấu trúc từng loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) là rừng
tự nhiên theo chủ quản lý, theo hướng sau:
- Đối với rừng đặc dụng là rừng
tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại
diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về
đa dạng sinh học.
- Đối với rừng phòng hộ thuộc rừng
tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng trồng có
trữ lượng thấp thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn,
đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
- Đối với rừng sản xuất là rừng
tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng; ưu tiên đối với
khu vực có địa hình dốc, nguy cơ sạt lở cao, lưu vực của sông, hồ, đập thuỷ điện,
thuỷ lợi.
1.2. Xây dựng các dự án,
phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát, xác định cụ thể về
hiện trạng, đối tượng, diện tích, loại rừng theo chủ quản lý rừng, xây dựng dự
án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; trong đó xác định cụ thể các
biện pháp lâm sinh như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; làm giàu rừng và nuôi dưỡng rừng cho từng
đối tượng rừng.
- Lựa chọn loài cây trồng để
nâng cao chất lượng rừng phù hợp với chức năng của từng loại rừng (Rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất) để bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học và tăng khả năng phòng hộ của rừng. Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản
địa; loài cây đa tác dụng; loài cây có sức chống chịu ở những điều kiện lập địa
khác nhau; loài cây quý, hiếm có giá trị kinh tế, bảo tồn cao.
1.3. Xây dựng mô hình điểm
nâng cao chất lượng rừng
Xây dựng các mô hình điểm để
nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa
loài, nâng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh thái rừng và chức năng phòng hộ của
rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng đất dốc, vùng khô hạn, cho từng loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên); trên cơ
sở theo dõi, đánh giá kết quả sẽ tổng kết, tài liệu hoá và nhân rộng mô hình.
2. Giải
pháp thực hiện
2.1. Về tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, năng lực
- Tăng cường tuyên truyền, truyền
thông bằng các hình thức phù hợp về vai trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn
hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và ứng phó biến
đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế, xã hội, góp phần đảm bảo an ninh
quốc phòng.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục
pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật liên quan, như: Đất đai, bảo vệ môi trường,…
để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn
xã hội trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên
tai; vận động người dân thực hiện tốt và chấp hành các quy định của pháp luật.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động
vận động các hộ dân sống trong và gần các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ký
cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng.
2.2. Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai thực
hiện đồng bộ, hiệu quả các quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp và các Nghị định sửa đổi, bổ sung của Chính phủ thi hành Luật Lâm
nghiệp; các cơ chế, chính sách bảo đảm nguồn lực thực hiện như: Chương trình
phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025; Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Tiểu
Dự án 1, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đến năm 2030; các chính sách hiện hành
khác của Trung ương và địa phương.
- Nghiên cứu điều chỉnh hoặc bổ
sung chính sách mới nhằm tăng tính tự chủ cho các Ban quản lý rừng đặc dụng,
phòng hộ, công ty lâm nghiệp và các chủ rừng đang quản lý diện tích rừng tự
nhiên lớn trong hoạt động đầu tư, khai thác các tiềm năng của rừng, nhưng vẫn đảm
bảo bền vững hệ sinh thái rừng như: Thuê môi trường rừng để phát triển cây dược
liệu; sản xuất nông, lâm kết hợp để tăng thu nhập, tái đầu tư vào công tác quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng.
- Phát triển các dịch vụ hệ
sinh thái của rừng dựa trên các quy định của Nhà nước, như: Dịch vụ hấp thụ,
lưu trữ các - bon của rừng để phát huy đa giá trị của hệ sinh thái rừng, tạo
thu nhập cho người làm nghề rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu
quả nội dung kế hoạch thực hiện Đề án với thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình đầu tư công, các chương trình, đề án khác và kết hợp với
nguồn xã hội hoá đáp ứng thực hiện các nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
2.3. Về khoa học - công nghệ
và kỹ thuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn, tạo
giống cây trồng lâm nghiệp bản địa có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên
khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh, mạnh, thường xuyên, biên độ rộng về nhiệt độ,
độ ẩm, lượng mưa, ….) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học
trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao chất lượng rừng bằng công nghệ cao,
công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh sản xuất các loại cây giống có sức chống chịu
cao, phù hợp với điều kiện sinh thái. Rà soát, bổ sung một số loài cây trồng
vào danh sách cây trồng lâm nghiệp chính để quản lý chất lượng giống, nâng cao
chất lượng rừng trồng.
- Luân canh các loài cây trồng,
kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao để nâng cao thu nhập
cho người dân, cải tạo môi trường đất và tăng khả năng tích nước của khu rừng.
- Nghiên cứu, học tập các mô
hình du lịch sinh thái, chăn nuôi, trồng cây dược liệu, nông lâm kết hợp dưới
tán rừng phòng hộ, rừng sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương,
triển khai thực hiện, tổ chức đánh giá để nhân rộng, chuyển giao, cải thiện
sinh kế cho người dân địa phương tham gia bảo vệ rừng theo quy định.
- Tăng cường công tác chuyển
giao kết quả nghiên cứu khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh vào thực tiễn để nâng cao chất lượng rừng và phòng, chống thiên tai.
2.4. Về quản lý, bảo vệ rừng
bền vững
- Triển khai có hiệu quả Quy hoạch
quốc gia, quy hoạch tỉnh; thực hiện nghiêm Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023
của Ban bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của
Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng; Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của
Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ
đạo của Tỉnh ủy tại Văn bản số 32-CV/TU ngày 30/9/2025 về tiếp tục thực hiện Kết
luận số số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban bí thư; tăng cường công tác quản lý
nhà nước giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
- Đẩy nhanh việc giao đất, giao
rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cắm mốc giới lâm phận cho các chủ
rừng trên bản đồ và ngoài thực địa nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và hiệu quả đối
với rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quản lý rừng theo tiêu chuẩn
quản lý rừng bền vững, gắn bảo vệ , phát triển rừng với bảo tồn đa dạng sinh học
và dịch vụ môi trường rừng; toàn bộ diện tích rừng của các tổ chức quản lý được
xây dựng và thực hiện theo phương án quản lý rừng bền vững; hướng dẫn các cộng
đồng nhận khoán, bảo vệ rừng thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng cộng đồng;
xây dựng quy chế xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cộng đồng và
các bên liên quan trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý sử dụng rừng
bền vững và các dịch vụ hệ sinh thái.
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; trong đó tăng cường
theo dõi sự biến động về diện tích, chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
tự nhiên để có giải pháp phù hợp; kiểm soát chặt chẽ tác động tiêu cực đối với
hoạt động phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên nhằm tăng cường
chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai của hệ sinh thái rừng
theo quy định của pháp luật.
- Phát huy tối đa các dịch vụ hệ
sinh thái rừng theo hướng bền vững như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các – bon của
rừng và các dịch vụ mới khác để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
Thu hút người dân sống gần rừng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
vào các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng gắn với chia sẻ lợi ích; tạo việc
làm, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình.
2.5. Về huy động vốn
- Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn
triển khai thực hiện kế hoạch, trong đó lồng ghép thực hiện với Chương trình
phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đến năm 2030 và các cơ chế,
chính sách mới.
- Tiếp tục huy động, kêu gọi
tài trợ, hợp tác quốc tế trong bảo vệ và phát triển rừng và nâng cao chất lượng
rừng, bảo đảm theo đúng quy định.
- Tăng cường huy động vốn ngân
sách địa phương, vốn từ xã hội hoá, vốn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận
động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng và
nâng cao chất lượng rừng.
IV. CÁC HOẠT
ĐỘNG ƯU TIÊN
1. Lập dự án, phương án,
kế hoạch rà soát hiện trạng, đối tượng rừng cần nâng cao chất lượng phù hợp với
đặc điểm, hiện trạng của từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất; trong
đó tập trung các khu vực có độ dốc lớn, đầu nguồn, nơi có nguy cơ sạt lở cao.
Trên cơ sở đó xây dựng dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; xác
định cụ thể các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, làm giàu rừng
và nuôi dưỡng rừng.
2. Xây dựng các mô hình
điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng,
đa loài, nâng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh thái rừng và chức năng phòng hộ
của rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng đất dốc cho từng loại rừng (rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên)
3. Nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học trong sản xuất, chọn tạo giống cây giống lâm nghiệp; đặc
biệt là có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sâu bệnh hại
để nâng cao chất lượng rừng. Tăng cường công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu
khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào thực tiễn sản
xuất để nhân rộng mô hình nâng cao chất rừng và phòng, chống thiên tai. Lựa chọn
các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng
tự nhiên, tăng cường trữ lượng các-bon rừng làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng.
(Chi
tiết có Biểu 02 kèm theo)
V. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước thông qua lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững ; và các Chương trình, đề án, dự
án, kế hoạch khác; nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển,
chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn xã hội hoá, nguồn
vốn tự có, nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định
của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp
với các Sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, thực
hiện Kế hoạch này có hiệu quả.
- Phối hợp các chủ rừng xây dựng
dự án, phương án hoặc kế hoạch nâng cao chất lượng rừng phù hợp với tình hình
thực tế của tỉnh.
- Tổ chức giao đất, giao rừng,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cắm mốc giới lâm phận cho các chủ rừng
trên bản đồ và ngoài thực địa.
- Xây dựng mô hình thí điểm
nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa
loài,….để làm cơ sở nhân rộng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật nâng cao chất
lượng rừng.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá
việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (hàng năm, giai đoạn 3-5 năm)
tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan căn cứ các quy định của nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa
phương để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội
dung tại Kế hoạch này; hướng dẫn việc sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí
thực hiện kế hoạch, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu
tư công và các văn bản có liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành,
cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch
này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan đặt hàng, tham mưu lựa chọn các nhiệm vụ nghiên cứu về phục hồi,
nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, chọn tạo giống cây rừng phù hợp với điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh, mạnh, thường xuyên và biên độ rộng về
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ….) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng”.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng mô hình thí điểm nâng cao chất lượng rừng bằng cây bản địa
có cấu trúc đa tầng, đa loài.
- Phối hợp với các sở, ngành,
cơ quan, đơn vị liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Các sở,
ngành, đơn vị khác có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có
trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch này.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao
và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai, thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai, thực hiện
các chính sách của trung ương, của tỉnh về bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao
chất lượng rừng.
- Tăng cường tuyên truyền phổ
biến giáo dục của pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ rừng
trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai; vận
động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng.
- Bố trí nguồn ngân sách của
xã, phường và đề xuất hỗ trợ kinh phí từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
khác và nguồn xã hội hoá theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng.
6. Các chủ
rừng là tổ chức
Căn cứ hiện trạng rừng và
phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động rà
soát xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng từng loại rừng cần
nâng cao chất lượng rừng; xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai, thực hiện hiệu
quả Kế hoạch này.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 98/KH-UBND ngày 21/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Quyết
định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng
cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện;
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai, thực hiện (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và MT; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, KTN (Toản);
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
BIỂU 01.
KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH RỪNG ĐƯỢC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RỪNG ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Đơn vị thực hiện
|
Diện tích rừng tự nhiên
|
Diện tích thực hiện biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao
chất lượng rừng, phòng, chống thiên tai
|
|
Tổng
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên[1]
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
|
Làm giàu rừng[2]
|
|
TỔNG
|
|
11.260
|
11.010
|
20
|
230
|
|
1
|
Xã Lâm Bình
|
25.171,22
|
535
|
503
|
|
32
|
|
2
|
Xã Thượng Lâm
|
20.797,98
|
495
|
401
|
20
|
74
|
|
3
|
Xã Nà Hang
|
18.817,78
|
419
|
376
|
|
43
|
|
4
|
Xã Hồng Thái
|
14.133,29
|
283
|
283
|
|
|
|
5
|
Xã Minh Quang
|
12.801,52
|
256
|
256
|
|
|
|
6
|
Xã Côn Lôn
|
11.632,33
|
233
|
233
|
|
|
|
7
|
Xã Bạch Ngọc
|
11.262,44
|
225
|
225
|
|
|
|
8
|
Xã Tân Quang
|
11.078,62
|
222
|
222
|
|
|
|
9
|
Xã Tri Phú
|
10.717,28
|
214
|
214
|
|
|
|
10
|
Xã Liên Hiệp
|
10.643,08
|
213
|
213
|
|
|
|
11
|
Xã Yên Hoa
|
10.434,08
|
209
|
209
|
|
|
|
12
|
Xã Tùng Vài
|
10.266,42
|
205
|
205
|
|
|
|
13
|
Xã Thượng Sơn
|
10.036,61
|
201
|
201
|
|
|
|
14
|
Xã Linh Hồ
|
9.990,21
|
200
|
200
|
|
|
|
15
|
Xã Minh Ngọc
|
9.238,94
|
185
|
185
|
|
|
|
16
|
Xã Tùng Bá
|
9.143,25
|
183
|
183
|
|
|
|
17
|
Xã Bình An
|
8.949,80
|
179
|
179
|
|
|
|
18
|
Xã Bắc Mê
|
8.188,17
|
164
|
164
|
|
|
|
19
|
Xã Kiên Đài
|
8.146,60
|
163
|
163
|
|
|
|
20
|
Xã Minh Sơn
|
7.947,94
|
159
|
159
|
|
|
|
21
|
Xã Khuôn Lùng
|
7.945,44
|
159
|
159
|
|
|
|
22
|
Xã Hùng Lợi
|
7.913,56
|
158
|
158
|
|
|
|
23
|
Xã Hồ Thầu
|
7.857,79
|
157
|
157
|
|
|
|
24
|
Xã Lùng Tám
|
7.773,62
|
155
|
155
|
|
|
|
25
|
Xã Cao Bồ
|
7.760,76
|
155
|
155
|
|
|
|
26
|
Xã Quang Bình
|
7.719,24
|
154
|
154
|
|
|
|
27
|
Xã Yên Cường
|
7.032,00
|
141
|
141
|
|
|
|
28
|
Xã Phú Linh
|
6.921,94
|
138
|
138
|
|
|
|
29
|
Xã Đường Hồng
|
6.901,15
|
138
|
138
|
|
|
|
30
|
Xã Trung Hà
|
6.883,31
|
138
|
138
|
|
|
|
31
|
Xã Thanh Thủy
|
6.782,29
|
136
|
136
|
|
|
|
32
|
Xã Đồng Tâm
|
6.740,27
|
135
|
135
|
|
|
|
33
|
Xã Yên Lập
|
6.508,74
|
130
|
130
|
|
|
|
34
|
Xã Ngọc Đường
|
6.450,50
|
129
|
129
|
|
|
|
35
|
Xã Bằng Lang
|
6.429,10
|
129
|
129
|
|
|
|
36
|
Xã Thuận Hòa
|
6.424,34
|
128
|
128
|
|
|
|
37
|
Xã Mậu Duệ
|
6.308,45
|
126
|
126
|
|
|
|
38
|
Xã Tân An
|
6.266,53
|
125
|
125
|
|
|
|
39
|
Xã Lao Chải
|
6.205,64
|
124
|
124
|
|
|
|
40
|
Xã Bắc Quang
|
5.988,29
|
120
|
120
|
|
|
|
41
|
Xã Tân Trịnh
|
5.950,57
|
119
|
119
|
|
|
|
42
|
Xã Quảng Nguyên
|
5.917,24
|
118
|
118
|
|
|
|
43
|
Xã Bằng Hành
|
5.822,84
|
116
|
116
|
|
|
|
44
|
Xã Minh Tân
|
5.775,48
|
116
|
116
|
|
|
|
45
|
Xã Bạch Xa
|
5.766,31
|
115
|
115
|
|
|
|
46
|
Xã Thông Nguyên
|
5.762,35
|
115
|
115
|
|
|
|
47
|
Xã Việt Lâm
|
5.740,88
|
115
|
115
|
|
|
|
48
|
Xã Yên Minh
|
5.642,94
|
113
|
113
|
|
|
|
49
|
Phường Hà Giang 1
|
5.534,96
|
111
|
111
|
|
|
|
50
|
Xã Nậm Dịch
|
5.378,27
|
108
|
108
|
|
|
|
51
|
Xã Xuân Giang
|
5.304,59
|
106
|
106
|
|
|
|
52
|
Xã Tát Ngà
|
5.294,23
|
106
|
106
|
|
|
|
53
|
Xã Yên Nguyên
|
5.260,23
|
105
|
105
|
|
|
|
54
|
Xã Tân Mỹ
|
5.132,51
|
103
|
103
|
|
|
|
55
|
Xã Cán Tỷ
|
5.060,28
|
101
|
101
|
|
|
|
56
|
Xã Yên Phú
|
4.632,58
|
93
|
93
|
|
|
|
57
|
Xã Quản Bạ
|
4.513,22
|
90
|
90
|
|
|
|
58
|
Xã Thượng Nông
|
4.465,20
|
89
|
89
|
|
|
|
59
|
Xã Phù Lưu
|
4.456,27
|
89
|
89
|
|
|
|
60
|
Xã Tiên Yên
|
4.444,59
|
89
|
89
|
|
|
|
61
|
Xã Tiên Nguyên
|
4.443,42
|
89
|
89
|
|
|
|
62
|
Xã Du Già
|
4.401,67
|
88
|
88
|
|
|
|
63
|
Xã Yên Thành
|
4.375,64
|
88
|
88
|
|
|
|
64
|
Xã Hùng An
|
4.249,96
|
85
|
85
|
|
|
|
65
|
Xã Đường Thượng
|
4.222,72
|
84
|
84
|
|
|
|
66
|
Xã Đồng Văn
|
4.187,61
|
84
|
84
|
|
|
|
67
|
Xã Tân Tiến
|
4.179,52
|
84
|
84
|
|
|
|
68
|
Xã Nấm Dẩn
|
4.170,03
|
83
|
83
|
|
|
|
69
|
Xã Nghĩa Thuận
|
4.139,56
|
83
|
83
|
|
|
|
70
|
Xã Tân Trào
|
3.799,55
|
157
|
76
|
|
81
|
|
71
|
Xã Mèo Vạc
|
3.723,60
|
74
|
74
|
|
|
|
72
|
Xã Tân Thanh
|
3.689,76
|
74
|
74
|
|
|
|
73
|
Xã Phố Bảng
|
3.686,90
|
74
|
74
|
|
|
|
74
|
Xã Giáp Trung
|
3.628,41
|
73
|
73
|
|
|
|
75
|
Xã Sủng Máng
|
3.609,06
|
72
|
72
|
|
|
|
76
|
Xã Ngọc Long
|
3.357,83
|
67
|
67
|
|
|
|
77
|
Xã Trung Thịnh
|
3.322,36
|
66
|
66
|
|
|
BIỂU 02:
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
(Kèm theo Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Nhiệm vụ chủ yếu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền về vai trò của hệ
sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế,
xã hội, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng
|
UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Rà soát, xác định cụ thể khu
vực, loại rừng, diện tích rừng, đối tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ
rừng cần nâng cao chất lượng để bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống
thiên tai.
|
UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030
|
|
3
|
Đề xuất mô hình thí điểm nâng
cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa
loài,….để làm cơ sở nhân rộng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật nâng cao
chất lượng rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030
|
|
4
|
Xây dựng, đặt hàng, lựa chọn
các nhiệm vụ nghiên cứu, chọn tạo giống cây rừng phù hợp với điều kiện tự
nhiên khắc nghiệt (chịu hạn, chịu lạnh, chống chịu gió bão, ….) và sâu bệnh hại
để nâng cao chất lượng rừng; lựa chọn các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu
về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030
|
|
5
|
Triển khai Dự án “Xây dựng năng
lực thực hiện kế hoạch giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và huy động
nguồn tài chính bền vững để bảo vệ và phát triển rừng trong đó có thị trường
các – bon rừng chất lượng cao cho tỉnh Hà Giang”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2025 - 2030
|
[1] Diện
tích rừng dự kiến khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên địa bàn các xã,
phường được xác định dựa vào số liệu diễn biến tài nguyên rừng.
[2] Diện
tích rừng dự kiến làm giàu rừng trên địa bàn các được xác định dựa vào số liệu
tại phương án quản lý rừng bền vững đã đư ợc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.