|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Luật Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025 số 119/2025/QH15
|
Số hiệu:
|
119/2025/QH15
|
|
Loại văn bản:
|
Luật
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc hoạt động Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 (Luật số 119/2025/QH15).Nguyên tắc hoạt động Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
- Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.
- Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
- Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:
+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
+ Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024.
+ Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
+ Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.
+ Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:
+ Không vì mục đích lợi nhuận.
+ Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả.
+ Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.
- Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:
+ Không vì mục đích lợi nhuận.
+ Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả.
+ Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
Xem chi tiết Luật sửa đổi Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: 119/2025/QH15
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG,
AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1.
Quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh là quy hoạch
ngành; được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh theo quy định của Luật
này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3.
Nguồn từ Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
và các quỹ hợp pháp khác chi cho công nghiệp quốc phòng, an ninh.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Ưu tiên phân bổ nguồn lực trong kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm cho nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, an ninh của cơ sở công nghiệp
quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trên cơ sở khả năng cân
đối của ngân sách nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a)
Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trích lập Quỹ công nghiệp quốc phòng; cơ
sở công nghiệp an ninh nòng cốt trích lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an
ninh;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều
22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
1.
Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được
thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai
thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động,
chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí
trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.
2.
Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển
khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo
hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
3.
Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình
thành từ các nguồn tài chính sau đây:
a)
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
b)
Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định;
c)
Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 21 của Luật này;
d)
Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
đ)
Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công
nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an
ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;
e)
Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4.
Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:
a)
Không vì mục đích lợi nhuận;
b)
Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;
c)
Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các
chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc
phòng.
5.
Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:
a)
Không vì mục đích lợi nhuận;
b)
Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;
c)
Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận
rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
6.
Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ công nghiệp quốc
phòng; quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển công
nghiệp an ninh.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:
“2.
Tổ hợp công nghiệp quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a)
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất,
sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ
thuật, vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất quốc phòng và các sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp quốc phòng;
b)
Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp
nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;
c)
Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp quốc phòng;
d)
Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao
công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
đ) Nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp
quốc phòng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 43 như sau:
“a)
Nhà nước giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết
kế, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật theo chuyên ngành sản phẩm; tự
chủ điều phối trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết, huy động năng lực
của các thành phần tổ hợp công nghiệp quốc phòng;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều
45. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1.
Có chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực,
hợp tác và đầu tư theo phương thức đối tác công tư để triển khai hoạt động của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
2.
Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ
hợp công nghiệp quốc phòng.
3.
Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để
nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục
vụ sản xuất, chế tạo hệ thống vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược,
các sản phẩm công nghiệp quốc phòng.
4.
Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu đãi về
thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát
triển hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
8. Bổ sung Mục 8 vào sau
Mục 7 Chương II như sau:
“Mục 8
TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA
Điều
45a. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1.
Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt
nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức,
doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và
công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp
an ninh.
2. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có chức năng, nhiệm
vụ sau đây:
a)
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất,
hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa các sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an ninh, trọng tâm là các nhóm sản phẩm, dịch vụ: sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an toàn, an ninh mạng; sản phẩm, dịch vụ công nghiệp dữ liệu lớn,
điện toán đám mây, chuỗi khối, ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
quốc gia; sản phẩm kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, công cụ hỗ trợ, quân
trang ngành công an; phương tiện tuần tra trên tuyến ven biển, tuyến sông; sản
phẩm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sản phẩm công nghệ sinh học đặc
thù phục vụ an ninh sinh học; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, công nghệ,
dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; sản phẩm, dịch vụ khác theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản
phẩm, dịch vụ quy định tại khoản này;
b)
Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp
nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;
c)
Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp an ninh;
d)
Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao
công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
đ)
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp an ninh.
3. Thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia bao gồm:
a)
Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng
cốt;
b)
Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm các tổ chức, doanh
nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân.
4.
Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ
hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành viên
tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
5.
Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
45b. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở
công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để
chủ trì tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
2. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng
các chính sách sau đây:
a)
Các chính sách quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 43 của
Luật này;
b)
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phục vụ chương trình nghiên cứu, sản xuất phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng;
c)
Được Nhà nước giao chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế,
chế tạo, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành; tự
chủ trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết với các thành viên tham
gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
3. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách
nhiệm sau đây:
a)
Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản
phẩm, dịch vụ được giao nhiệm vụ, đặt hàng; tổ chức điều phối các thành viên
tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b)
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh trong thực
hiện nhiệm vụ;
c)
Bảo đảm bí mật nhà nước, an ninh, an toàn trong quá trình liên doanh, liên kết,
ký hợp đồng với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
d)
Hạch toán theo quy định của pháp luật.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
45c. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1.
Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là các tổ chức, doanh
nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công
nghệ, được công nhận theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện hoạt động
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh và các hoạt động khác trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
2. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
được hưởng các chính sách sau đây:
a)
Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động
của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
b) Được
xem xét, giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hợp tác công tư hoặc hỗ trợ,
đầu tư, cho vay thông qua Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh để thực hiện
đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn
chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành;
c)
Được cung cấp và sử dụng thông tin trong phạm vi phục vụ triển khai nhiệm vụ hoạt
động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
d)
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản
xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được hưởng
các chính sách quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các ưu đãi về thuế,
tín dụng, thuê đất, lao động, tiếp cận, chuyển giao công nghệ, xuất khẩu sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật.
3. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
có trách nhiệm sau đây:
a)
Tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo đúng phạm vi,
nhiệm vụ, kế hoạch, lĩnh vực được giao và tuân thủ hợp đồng đã ký kết;
b)
Bảo đảm an ninh, an toàn trong sản xuất an ninh;
c)
Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công nghệ liên quan đến quá trình liên doanh,
liên kết, ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định;
d)
Chấp hành chế độ kiểm tra, báo cáo về hoạt động công nghiệp an ninh theo quy định
của pháp luật.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45d. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp
an ninh quốc gia
1.
Có chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực,
hợp tác và đầu tư theo phương thức đối tác công tư để triển khai hoạt động của
tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
2.
Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ
hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
3.
Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để
nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục
vụ sản xuất, chế tạo các sản phẩm công nghiệp an ninh.
4.
Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu đãi về
thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát triển
hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
5.
Sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu và của Luật này.
6.
Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 68 như sau:
“đ)
Được áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần theo quy
định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 7, khoản 8
vào sau khoản 6 Điều 79 như
sau:
“6.
Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh và
Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh.
7.
Thành lập Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh để điều phối hoạt động
của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an
ninh và giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo các nhiệm vụ xây dựng, phát triển
công nghiệp an ninh.
8.
Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công bố
tiêu chuẩn, ban hành quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp an ninh; quản lý hoạt động chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an ninh với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn tương ứng.”.
11. Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an
ninh mạng” tại khoản 3 Điều
29.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2.
Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 của Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Luật
này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025
|
NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Law No. 119/2025/QH15
|
Hanoi, December 10, 2025
|
LAW AMENDMENTS TO LAW ON NATIONAL DEFENSE
AND SECURITY INDUSTRY AND INDUSTRIAL MOBILIZATION Pursuant
to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution
No. 203/2025/QH15; The
National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on amendments to the
Law on National Defense and Security Industry and Industrial Mobilization No.
38/2024/QH15. Article 1. Amendments to Law on National Defense and
Security Industry and Industrial Mobilization 1. Amendments to Clause 1 Article 9: “1.
National defense industry planning and security industry planning are sectoral
planning, formulated, appraised, approved, disclosed, and revised in accordance
with this Law, the law on planning, and the law on state secret protection.” 2. Amendments to Clause 3 Article 20: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Amendments to Article 21: a)
Amendments to Clause 1: “1.
Prioritization of the allocation of resources in the 5-year financial plans and
annual state budget estimates for tasks of national defense and security
manufacturing of core national defense industry facilities, as well as core
security industry facilities, based on the balancing capacity of the state
budget.”; b)
Amendments to Point a Clause 4: “a) Core
national defense industry facilities shall make provisions for the National
Defense Industry Fund; core security industry facilities shall make provisions
for the Security Industry Development Investment Fund;”. 4. Amendments to Article 22: “Article
22. National Defense Industry Fund and Security Industry Development Investment
Fund 1. The
National Defense Industry Fund is an off-budget state financial fund
established at the central level and managed by the Ministry of National
Defense of Vietnam to invest in and support the implementation of new and
high-risk tasks, programs, projects, and operations, including risk acceptance
and venture investment, or the research, design, and fabrication of technical
weapons and equipment to develop the national defense industry. 2. The
Security Industry Development Investment Fund is an off-budget state financial
fund established at the central level and managed by the Ministry of Public
Security of Vietnam to invest in and support the implementation of programs,
projects, and activities, including risk acceptance and venture investment, to
develop the security industry. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Support from the state budget; b) Legal
capital sources as decided by competent authorities; c)
Provision from profit after tax as prescribed in Point a Clause 4 Article 21 of
this Law; d)
Voluntary contributions of domestic and overseas organizations and individuals; dd)
Contributions from other components of national defense industry complexes to
the National Defense Industry Fund; contributions from members participating in
national security industry complexes to the Security Industry Development
Investment Fund; e) Other
legal financial sources as prescribed by law. 4.
Operational principles of the National Defense Industry Fund: a)
Non-profit operation; b)
Management and use for proper purposes, in accordance with the law, in a timely
and effective manner; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5.
Operational principles of the Security Industry Development Investment Fund: a)
Non-profit operation; b)
Management and use for proper purposes, in accordance with the law, in a timely
and effective manner; c)
Investment in and support for the implementation of programs, projects, and
activities, including risk acceptance and venture investment, to develop the
security industry. 6. The
Government of Vietnam shall stipulate the establishment, management, and use of
the National Defense Industry Fund, as well as the establishment, management,
and use of the Security Industry Development Investment Fund. 5. Amendments to Clause 2 Article 42: “2.
National defense industry complexes shall have the following functions and
tasks: a) To
conduct research, apply science and technology, design, fabricate, test,
manufacture, repair, refit, upgrade, modernize, and extend the service life of
technical weapons and equipment and technical supplies serving national defense
manufacturing and other national defense industry products and services; b) To
master strategic technologies, foundation technologies, and core technologies;
to transfer and receive the transfer of advanced and modern technologies; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) To
research, manufacture, and provide products and services serving the public’s
daily needs; to transfer appropriate technologies to the consumer goods
industry for socio-economic development; dd) To
enhance international competitiveness and participate in the export of national
defense industry products and services.”. 6. Amendments to Point a Clause 2 Article 43: “a) The State’s
assignment of tasks of implementing schemes and programs on the research,
design, fabrication, and manufacture of technical weapons and equipment by
product specialization; autonomy in coordinating research, production, joint
ventures, associations, and mobilizing the capacity of components of national
defense industry complexes;”. 7. Amendments to Article 45: “Article
45. State policies applicable to national defense industry complexes 1. To
adopt policies on assignment of tasks, placement of orders, contractor
selection, resource support, cooperation, and public-private partnership
investment for the implementation of operations of national defense industry
complexes. 2. To
create favorable conditions to promote joint ventures, associations, and cooperation
among components of national defense industry complexes. 3. To
encourage the development of national science, technology, and innovation
programs, as well as special national science, technology, and innovation
programs, for research and development of strategic technologies, foundation
technologies, and core technologies that serve the manufacture and fabrication
of the systems of strategic weapons and equipment and national defense industry
products. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. The
Government of Vietnam shall elaborate on this Article.”. 8. Section 8, added after Section 7, Chapter II: “Section 8 NATIONAL SECURITY INDUSTRY COMPLEXES Article
45a. Functions, tasks, and composition of national security industry complexes 1.
National security industry complexes shall be led and oriented by the State,
with core security industry facilities as the nucleus, and with the
participation of organizations and enterprises inside and outside the People’s
Public Security Force that possess resources and scientific and technological
capacity to organize the implementation of tasks for the construction and
development of the security industry. 2.
National security industry complexes have the following functions and tasks: a) To
conduct research, apply science and technology, design, fabricate, test,
manufacture, finalize, repair, refit, upgrade, and modernize security industry
products and services, focusing on the following groups of products and
services: cyber safety and security industry products and services; big data,
cloud computing, blockchain industry products and services, and artificial
intelligence applications based on national big data; professional technical
products, criminal technical products, combat gear, and uniforms of public
security authorities; patrol vehicles for coastal and inland waterway routes;
fire prevention, firefighting, and rescue products; specialized biotechnology
products serving biosecurity; equipment, technical devices, technologies, and
services ensuring aviation security; and other products and services as decided
by competent authorities. The
Minister of Public Security of Vietnam shall decide the specific list of
products and services under the groups of products and services prescribed in
this Clause; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) To
mobilize national resources for the development of the security industry; d) To
research, manufacture, and provide products and services serving the public’s
daily needs; to transfer appropriate technologies to the consumer goods
industry for socio-economic development; dd) To
enhance international competitiveness and participate in the export of security
industry products and services. 3. The
composition of national security industry complexes includes: a) The
nuclei of national security industry complexes, which are core security
industry facilities; b)
Participating members of national security industry complexes, including
organizations and enterprises inside and outside the People’s Public Security
Force. 4. The
Prime Minister of Vietnam shall decide the core security industry facilities
that serve as the nucleus of national security industry complexes. The Minister
of Public Security of Vietnam shall decide the members participating in
national security industry complexes. 5. The
Government of Vietnam shall elaborate on Clauses 1, 2, and 3 of this Article. Article
45b. Nuclei of national security industry complexes ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The
nucleus of a national security industry complex shall be entitled to the
following policies: a) The
policies prescribed in Points c and d Clause 2 Article 43 of this Law; b) The
State’s partial budget support for the implementation of science, technology,
and innovation tasks serving the programs on research and manufacture of
professional technical devices assigned or ordered by the State; c)
State’s assignment of implementing schemes and programs on the research,
design, fabrication, and manufacture of security industry products and services
by product specialization; autonomy in research, production, joint ventures,
and associations with members participating in national security industry
complexes. 3. The
nucleus of a national security industry complex shall: a) Take
charge of the research, design, fabrication, testing, manufacture, and
finalization of products and services assigned or ordered; organize and
coordinate members participating in national security industry complexes in the
course of performing tasks; b) Assume
responsibility for the quality of security industry products and services in
the performance of tasks; c) Ensure
the protection of state secrets, security, and safety in the course of entering
into joint ventures, associations, and contracts with members participating in
national security industry complexes; d)
Perform accounting as prescribed by the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
45c. Members participating in national security industry complexes 1.
Members participating in national security industry complexes are organizations
and enterprises inside and outside the People’s Public Security Force that
possess resources and scientific and technological capacity, recognized by
decision of the Minister of Public Security of Vietnam; and that conduct
research, design, fabrication, testing, manufacture, finalization, and
provision of security industry products and services, and other activities
within the functions and tasks of national security industry complexes. 2.
Members participating in national security industry complexes shall be entitled
to the following policies: a) The
State’s protection with respect to their legitimate rights and benefits in the
course of participating in the operations of national security industry
complexes; b)
Consideration for assignment of tasks, placement of orders, contractor
selection, public-private partnership cooperation, or support, investment, and
lending through the Security Industry Development Investment Fund to implement
schemes and programs on the research, design, fabrication, testing,
manufacture, finalization, and provision of security industry products and
services by product specialization; c) Provision
and use of information within the scope serving the implementation of tasks and
operations of national security industry complexes; d)
Enterprises performing contracts for research, design, fabrication, testing,
manufacture, finalization, and provision of security industry products and
services shall be entitled to the policies prescribed in Points a, b, and c of
this Clause, and to incentives on taxation, credit, land lease, labor, receipt
and transfer of technology, and export of security industry products and
services in accordance with the law. 3.
Members participating in national security industry complexes shall: a)
Participate in the operations of national security industry complexes in
accordance with the assigned scope, tasks, plans, and fields, and comply with
the concluded contracts; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Ensure
the protection of state secrets and technological secrets related to the
process of entering into joint ventures, associations, and concluding and
performing contracts in accordance with regulations; d) Comply
with inspection and reporting regulations on security industry activities in
accordance with the law. 4. The
Government of Vietnam shall elaborate on this Article. Article
45d. State policies applicable to national security industry complexes 1. To
adopt policies on assignment of tasks, placement of orders, contractor
selection, resource support, cooperation, and public-private partnership
investment for the implementation of operations of national security industry
complexes. 2. To
create favorable conditions to promote joint ventures, associations, and
cooperation among components of national security industry complexes. 3. To
encourage the development of national science, technology, and innovation
programs, as well as special national science, technology, and innovation
programs, for research and development of strategic technologies, foundation
technologies, and core technologies that serve the manufacture and fabrication
of security industry products. 4. To
prioritize investment resources for research and application of science and
technology; to grant incentives on taxation, credit, and other incentives as
prescribed by law; and to develop infrastructure and high-quality personnel for
national security industry complexes. 5.
Security industry products and services of national security industry complexes
shall be entitled to incentives in accordance with the law on bidding and this
Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Amendments to Point dd Clause 1 Article 68: “dd)
Applying lump-sum expenditure up to the final product or partial lump-sum
expenditure in accordance with the Law on Science, Technology, and
Innovation.”. 10. Amendments to Clause 6, and addition of Clauses 7 and 8
after Clause 6 Article 79: “6.
Directly direct the operations of the specialized security industry agency and
the Security Industry Development Management Council. 7.
Establish the Security Industry Development Management Council to coordinate
the operations of national security industry complexes and the Security
Industry Development Investment Fund, and assist the Minister of Public
Security of Vietnam in directing tasks for the construction and development of
the security industry. 8.
Develop, promulgate, or submit to competent state authorities or persons for
promulgation of standards or technical regulations related to security industry
products and services; manage the certification of conformity of security
industry products and services with corresponding standards or technical
regulations. 11. The phrase “an toàn thông tin” (information safety) in
Clause 3 Article 29 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity); Article 2. Entry into force 1. This
Law comes into force as of January 1, 2026, except for the case prescribed in
Clause 2 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Law
is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam
during its 10th meeting session on December 10, 2025. PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Tran Thanh Man
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
06/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2025
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
2.176
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|