|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
79/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ
HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021-2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
20/2014/NĐ-CP của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung,
quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số
17/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Xét Tờ trình số 927/TTr-UBND
ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học
tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số
925/BC-BVHXH ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội
dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
tổ chức thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nội
dung chi, mức chi
1. Chi công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức,
đoàn thể, các lực lượng xã hội về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học
tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời hàng năm: thực hiện theo Phụ lục 01 đính kèm Nghị quyết này.
2. Chi công tác phí, chi thực
hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, học tập kinh nghiệm
mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp,
hội nghị sơ kết, tổng kết: thực hiện theo Phụ lục 02 đính kèm Nghị quyết này.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động
của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại
Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo);
chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng:
thực hiện theo Phụ lục 03 đính kèm Nghị quyết này.
4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp
loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực
hiện theo Phụ lục 04 đính kèm Nghị quyết này;
b) Chi điều tra nhu cầu học tập,
thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy
mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực
hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực hiện theo
Phụ lục 04 đính kèm Nghị quyết này.
5. Chi tiền điện (hoặc dầu đèn)
đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; chi hỗ trợ tài liệu,
sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập tại các Trung tâm học
tập cộng đồng: Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng quyết định mức chi cụ thể
trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị để thực hiện và thanh toán theo hóa
đơn thực tế phát sinh.
6. Chi cho công tác xóa mù chữ
và phổ cập giáo dục:
a) Chi cho các hoạt động điều
tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập
giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: thực hiện theo Phụ lục
05 đính kèm Nghị quyết này;
b) Chi đối với các học viên các
lớp học xóa mù chữ được nhà nước hỗ trợ học phẩm (học phẩm được cấp bằng hiện vật
theo từng kỳ học cho số lượng học viên thực nhận/thực học): thanh toán theo hóa
đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng không quá 350.000 đồng/học viên/kỳ học;
c) Chi hỗ trợ kinh phí chi thắp
sáng ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập (đối với các lớp học
phổ cập, xóa mù chữ ban đêm) và chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù
chữ đến lớp xóa mù chữ:
Chi thắp sáng đối với các lớp học
phổ cập, xóa mù chữ ban đêm (hỗ trợ theo thời gian thực học): 160.000 đồng/lớp/tháng;
Chi mua sổ sách theo dõi quá
trình học tập đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm: 265.000 đồng/giáo
viên/môn học/kỳ học.
Chi sách giáo khoa dùng chung đối
với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm:
Phổ cập giáo dục tiểu học (từ lớp
1 đến lớp 5): 185.000 đồng/bộ/lớp;
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
(từ lớp 6 đến lớp 9): 286.500 đồng/bộ/lớp;
Xóa mù chữ (từ kỳ học 1 đến kỳ
học 5): 66.000 đồng/bộ/lớp/kỳ học.
Chi hỗ trợ cho người tham gia
hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ:
200.000 đồng/người/ngày.
d) Chi tiền lương đối với giáo
viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ, phổ cập giáo dục thuộc
nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở giáo dục công lập: chi trả theo quy định tại Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trường hợp số
giờ dạy vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục công lập.
đ) Chi tiền công đối với những
người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục (bao
gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người
ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy): mức chi tiền công theo hợp
đồng lao động trên cơ sở lương tối thiểu vùng và đảm bảo tương quan với mức
lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy
cùng cấp học, lớp học theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
e) Chi hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi
lại cho tình nguyện viên được huy động tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ,
phổ cập giáo dục: thực hiện theo Phụ lục 05 đính kèm Nghị quyết này.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 37/2023/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định
về nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Nghị quyết số
11/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
ban hành quy định về nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
c) Nghị quyết số
15/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu quy định mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (Ban VHXH - Ng).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC 01
CHI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NÂNG CAO NHẬN
THỨC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ, CÁC LỰC LƯỢNG
XÃ HỘI VỀ MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, VAI TRÒ VÀ ÍCH LỢI CỦA HỌC TẬP SUỐT ĐỜI, XÂY DỰNG
XÃ HỘI HỌC TẬP; CHI TỔ CHỨC TUẦN LỄ HƯỞNG ỨNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI HÀNG NĂM
(Kèm theo Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi công tác phí cho những
người đi công tác, kiểm tra, giám sát, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp
luật; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết,
triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại
địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây
dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm
|
|
1.1
|
Chi phí đi lại
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phụ cấp lưu trú
|
|
1.3
|
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi
đến công tác
|
|
1.4
|
Chi tổ chức hội nghị
|
|
2
|
Chi tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục
pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo viên pháp luật; tuyên
truyền viên pháp luật và người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật;
người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa
phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng
xã hội học tập; Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm
|
Thực hiện theo Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này
|
|
3
|
Chi biên soạn, biên dịch
tài liệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và thực hiện thông tin, truyền
thông trên phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, vai trò và
ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; Tuần lễ hưởng ứng học
tập suốt đời hàng năm
|
|
3.1
|
Chi biên soạn tài liệu (hoặc
bài giảng) về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây
dựng xã hội học tập; thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề
pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật
để phát hành hoặc đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử và biên soạn chương
trình giáo dục pháp luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp
luật trong nhà trường
|
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn
nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học
đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
|
3.2
|
Chi xây dựng chương trình,
chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu
hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện
truyền thông trên báo, tạp chí, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin
lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin
|
Theo định mức, đơn giá của
các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm
|
|
3.3
|
Chi biên dịch các tài liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật (bao gồm cả tiếng dân tộc thiểu số được hiểu là ngôn
ngữ không phổ thông)
|
Áp dụng bằng mức tối đa theo
quy định tại Thông tư số 71/2018/TT- BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài
chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước
|
|
4
|
Chi biên soạn một số tài
liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù về học tập suốt đời, xây dựng xã hội
học tập, Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời
|
|
4.1
|
Xây dựng tờ gấp pháp luật
(bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
|
|
Cấp Thành phố
|
đồng/tờ gấp đã hoàn thành
|
1.500.000
|
|
|
Cấp xã
|
đồng/tờ gấp đã hoàn thành
|
1.000.000
|
|
4.2
|
Xây dựng tình huống giải đáp
pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
|
|
Cấp Thành phố
|
đồng/tình huống đã hoàn thành
|
450.000
|
|
|
Cấp xã
|
đồng/tình huống đã hoàn thành
|
350.000
|
|
4.3
|
Câu chuyện pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
|
|
Cấp Thành phố
|
đồng/câu chuyện đã hoàn thành
|
2.250.000
|
|
|
Cấp xã
|
đồng/câu chuyện đã hoàn thành
|
1.650.000
|
|
4.4
|
Xây dựng tiểu phẩm pháp luật
(bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
|
|
|
Cấp Thành phố
|
đồng/tiểu phẩm đã hoàn thành
|
7.500.000
|
|
|
Cấp xã
|
đồng/tiểu phẩm đã hoàn thành
|
5.500.000
|
|
5
|
Chi tổ chức cuộc thi sân
khấu, trên internet về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp
luật về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã
hội học tập, Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời
|
|
5.1
|
Thuê văn nghệ, diễn viên
|
đồng/người/ngày
|
450.000
|
|
5.2
|
Chi giải thưởng: đối với các
cuộc thi tìm hiểu pháp luật được tổ chức trên phạm vi, địa bàn quản lý (toàn
Thành phố hoặc địa phương cấp xã), quy mô rộng (có đối tượng dự thi đa dạng,
có nhiều tầng lớp nhân dân trên địa bàn tham gia) hoặc có nhiều hình thức thi
kết hợp (thi viết, thi sân khấu hóa, thi trực tuyến) và số lượng câu hỏi thi
tối thiểu từ 100 câu trở lên; cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc
thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt mức chi theo quy định
như sau:
|
|
|
- Cuộc thi cấp Thành phố:
|
|
|
+ Giải nhất:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
15.000.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
9.000.000
|
|
|
+ Giải nhì:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
10.500.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
4.500.000
|
|
|
+ Giải ba:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
7.500.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
3.000.000
|
|
|
+ Giải khuyến khích:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
4.500.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
1.500.000
|
|
|
+ Giải phụ khác:
|
đồng
|
750.000
|
|
|
- Cuộc thi cấp xã:
|
|
|
+ Giải nhất:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
10.000.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
6.000.000
|
|
|
+ Giải nhì:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
7.000.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
3.000.000
|
|
|
+ Giải ba:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
5.000.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
2.000.000
|
|
|
+ Giải khuyến khích:
|
|
|
Tập thể
|
đồng
|
3.000.000
|
|
|
Cá nhân
|
đồng
|
1.000.000
|
|
|
+ Giải phụ khác:
|
đồng
|
550.000
|
|
6
|
Chi thực hiện báo cáo thống
kê định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về học tập
suốt đời, xây dựng xã hội học tập
|
|
6.1
|
Thu thập thông tin, xử lý số
liệu báo cáo
|
đồng/báo cáo
|
75.000
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo
|
|
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
đồng/báo cáo
|
4.500.000
|
|
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
đồng/báo cáo
|
2.500.000
|
PHỤ LỤC 02
CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM
SÁT VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, HỌC TẬP KINH NGHIỆM MÔ HÌNH XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
HIỆU QUẢ TRONG NƯỚC; CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ SƠ KẾT, TỔNG KẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi công tác phí, chi thực
hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, học tập kinh nghiệm
mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước
|
|
1.1
|
Chi phí đi lại
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ- HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phụ cấp lưu trú
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ- HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi
đến công tác
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ- HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
2
|
Chi tổ chức các cuộc họp,
hội nghị sơ kết, tổng kết
|
|
2.1
|
Thuê Hội trường (nếu có)
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2.2
|
Tài liệu
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2.3
|
Văn phòng phẩm
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2.4
|
Chi giải khát giữa giờ
|
50.000 đồng/người/buổi
|
PHỤ LỤC 03
CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN; CHI BỒI
DƯỠNG CHO BÁO CÁO VIÊN/HƯỚNG DẪN VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP
CỘNG ĐỒNG (BAO GỒM CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, SOẠN BÀI VÀ BÁO CÁO); CHI ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Mức chi đào tạo cán bộ,
công chức trong nước
|
Thực hiện theo Điều
5 Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân Thành phố và Nghị quyết số 427/NQ-HĐND về việc áp dụng Nghị quyết số
29/2018/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
2
|
Mức chi bồi dưỡng cán bộ,
công chức trong nước
|
|
2.1
|
Chi thù lao giảng viên, báo
cáo viên (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học)
|
|
2.2
|
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy
viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Thành ủy và các chức danh tương
đương; Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Phó Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; phó
giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sĩ khoa học; tiến sĩ; Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Vụ trưởng thuộc Bộ,
Viện trưởng thuộc Bộ
|
đồng/người/buổi
|
2.000.000
|
|
2.3
|
Giảng viên, báo cáo viên là
Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng
và các chức danh tương đương; thạc sĩ; giảng viên chính
|
đồng/người/buổi
|
1.500.000
|
|
2.4
|
Giảng viên, báo cáo viên còn
lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung
ương và cấp thành phố, chuyên gia các lĩnh vực (ngoài 2 đối tượng nêu trên)
|
đồng/người/buổi
|
1.200.000
|
|
2.5
|
Giảng viên, báo cáo viên là
cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp xã và tương đương
trở xuống
|
đồng/người/buổi
|
600.000
|
|
2.6
|
Trợ giảng (nếu có)
|
đồng/người/buổi
|
600.000
|
|
3
|
Mức chi đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức ở nước ngoài
|
Thực hiện theo Điều
7 Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân Thành phố và Nghị quyết số 427/NQ-HĐND về việc áp dụng Nghị quyết số
29/2018/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
4
|
Mức chi đào tạo, bồi dưỡng
viên chức
|
Thực hiện theo Điều
8 Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân Thành phố và Nghị quyết số 427/NQ-HĐND về việc áp dụng Nghị quyết số
29/2018/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
PHỤ LỤC 04
CHI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI/CÔNG NHẬN CÁC MÔ HÌNH HỌC
TẬP
(Kèm theo Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Chi tổ chức các cuộc họp,
hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
|
1.1
|
Thuê Hội trường (nếu có)
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
1.2
|
Giải khát giữa giờ
|
đồng/người/buổi
|
50.000
|
|
1.3
|
Tài liệu
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
1.4
|
Văn phòng phẩm
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2
|
Chi điều tra nhu cầu học tập,
thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy
mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực
hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
|
2.1
|
Chi tập huấn nghiệp vụ thực hiện
kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
Thuê Hội trường (nếu có)
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
|
Giải khát giữa giờ
|
đồng/người/buổi
|
50.000
|
|
|
Tài liệu
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
|
Văn phòng phẩm
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2.2
|
Chi tiền công cho điều tra
viên thống kê thuê ngoài
|
Mức tiền công bình quân tính
theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định
tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê
|
|
2.3
|
Chi tiền công cho công chức,
viên chức thực hiện điều tra, khảo sát theo quyết định phân công của cơ quan
có thẩm quyền
|
Không quá 50% mức tiền công
thuê điều tra viên thống kê quy định tại mục 2.2 Phụ lục này. Đối với trường
hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê
ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều
tra viên thống kê quy định tại mục 2.2 Phụ lục này và không được thanh toán
tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí
|
|
2.4
|
Chi công tác kiểm tra, giám
sát
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Chi cho đối tượng cung cấp
thông tin (thực hiện tự đánh giá, xếp loại các mô hình học tập)
|
|
|
- Đối với cá nhân:
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
40.000
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
50.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
60.000
|
|
|
- Đối với tổ chức (không bao
gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
85.000
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
100.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
115.000
|
|
|
- Đối với các cơ quan, đơn vị
của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
42.500
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
50.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
57.500
|
|
2.6
|
Chi Văn phòng phẩm, xăng xe
và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công
tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
PHỤ LỤC 05
CHI CHO CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
(Kèm
theo Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Chi cho các hoạt động điều
tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập
giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở
|
|
1.1
|
Chi tập huấn nghiệp vụ thực
hiện điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
Thuê Hội trường (nếu có)
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
|
Giải khát giữa giờ
|
đồng/người/buổi
|
50.000
|
|
|
Tài liệu
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
|
Văn phòng phẩm
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
1.2
|
Chi tiền công cho điều tra
viên thống kê thuê ngoài
|
Mức tiền công bình quân tính
theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định
tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê
|
|
1.3
|
Chi tiền công cho công chức,
viên chức thực hiện điều tra, khảo sát theo quyết định phân công của cơ quan
có thẩm quyền
|
Không quá 50% mức tiền công
thuê điều tra viên thống kê quy định tại mục 1.2 Phụ lục này. Đối với trường
hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài
giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều
tra viên thống kê quy định tại mục 1.2 Phụ lục này và không được thanh toán
tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí
|
|
1.4
|
Chi công tác kiểm tra, giám
sát
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
1.5
|
Chi cho đối tượng cung cấp
thông tin (thực hiện điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập
giáo dục)
|
|
|
- Đối với cá nhân:
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
40.000
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
50.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
60.000
|
|
|
- Đối với tổ chức (không bao
gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
85.000
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
100.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
115.000
|
|
|
- Đối với các cơ quan, đơn vị
của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
42.500
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu
|
đồng/phiếu
|
50.000
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
đồng/phiếu
|
57.500
|
|
1.6
|
Chi vận chuyển tài liệu, thuê
xe phục vụ điều tra, khảo sát công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
1.7
|
Chi Văn phòng phẩm, xăng xe và
các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác
điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ
|
|
2
|
Chi hỗ trợ chi phí ăn, ở,
đi lại cho tình nguyện viên được huy động tham gia giảng dạy các lớp xóa mù
chữ
|
|
2.1
|
Chi phí đi lại
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Hội đồng nhân dân
|
|
2.2
|
Phụ cấp lưu trú
|
Thành phố; Thông tư số
40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi
đến công tác
|
|
3
|
Chi xử lý kết qủa điều
tra, khảo sát
|
Thực hiện theo điểm
b, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 sửa
đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư
số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống
kê, tổng điều tra thống kê quốc gia
|
Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
23/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
17/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
608
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|