|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày
03 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC TỔ CHỨC ĐIỀU TRA KỲ VỌNG LẠM PHÁT ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN GIA KINH TẾ THỜI KỲ 2025-2030
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Thống kê ngày
23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP
ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của
hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP
ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 146/2024/NĐ-CP ngày
06 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP
ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP
ngày 07/4/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành
ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019
của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 26/2018/TT-NHNN
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều tra thống
kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-NHNN
ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chương
trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành điều tra thống kê Kỳ vọng lạm phát đối với các
chuyên gia kinh tế theo Phương án điều tra ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ,
tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện điều tra theo Phương án
điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên gia kinh tế;
b) Tổng hợp, xử lý và biên soạn báo cáo kết
quả điều tra.
2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam: Phối hợp cung cấp thông tin liên quan và hỗ trợ Vụ Dự báo, thống kê - ổn định
tiền tệ, tài chính thực hiện cuộc điều tra này.
3. Các chuyên gia kinh tế thuộc đối tượng
điều tra: Cung cấp đầy đủ thông tin theo nội dung được yêu cầu trong thời hạn quy
định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01
năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê - ổn định
tiền tệ, tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
các chuyên gia kinh tế thuộc đối tượng điều tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
BLĐ NHNN;
- Như điều 4;
- Lưu VP, DBTK (2b)
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHƯƠNG
ÁN
ĐIỀU
TRA KỲ VỌNG LẠM PHÁT ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN GIA KINH TẾ THỜI KỲ 2025-2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Mục đích,
yêu cầu điều tra
1.1. Mục đích điều tra: Đo lường kỳ
vọng lạm phát nhằm phục vụ công tác phân tích, dự báo diễn biến lạm phát ngắn hạn,
trung - dài hạn làm cơ sở cho hoạch định, điều hành chính sách tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
1.2. Yêu cầu điều tra:
Điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên
gia kinh tế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Công tác tổ chức triển khai, thu thập thông
tin, xử lý số liệu, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu điều tra phải thực hiện
theo đúng quy định của phương án điều tra;
- Kết quả điều tra phải được chia sẻ và phổ
biến kịp thời với hình thức phù hợp, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của người dùng tin;
- Đảm bảo thông tin điều tra đầy đủ, kịp
thời, tránh trùng, sót, phù hợp với điều kiện thực tế và có tính khả thi.
2. Phạm vi, đối
tượng, đơn vị điều tra
2.1. Phạm vi điều tra:
Trong nước và nước ngoài.
2.2. Đối tượng điều tra:
Các nhà quản lý, các chuyên gia kinh tế trong
nước và nước ngoài:
- Có chuyên môn sâu về kinh tế, có uy tín;
am hiểu kinh tế Việt Nam, diễn biến giá cả và lạm phát.
- Tham gia điều tra hoàn toàn tự nguyện với
tư cách cá nhân.
2.3. Đơn vị điều tra:
Đơn vị điều tra là cá nhân.
3. Loại điều
tra
Cuộc điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các
chuyên gia kinh tế là một cuộc điều tra chọn mẫu có chủ đích.
4. Thời điểm,
thời gian và phương pháp điều tra
4.1. Thời điểm điều tra:
Thời điểm điều tra là ngày 06 tháng đầu tiên
của mỗi quý.
4.2. Thời kỳ điều tra:
Điều tra Kỳ vọng lạm phát và các biến liên
quan chặt chẽ tới lạm phát cho quý hiện tại, năm hiện tại, 1 năm tới, 2 năm tới,
3 năm tới và được quy định cụ thể trong từng chỉ tiêu của phiếu điều tra.
4.3. Thời gian điều tra:
Thời gian thu thập thông tin bắt đầu từ ngày
06 đến ngày 20 của tháng đầu tiên mỗi quý.
4.4. Phương pháp điều tra:
Điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên
gia kinh tế sử dụng phương pháp thu thập thông tin gián tiếp qua hình thức gửi bảng
hỏi và nhận kết quả trả lời qua thư điện tử của NHNN Việt Nam. Thực hiện điều tra
trực tuyến khi điều kiện cho phép.
5. Nội dung,
phiếu điều tra
5.1. Nội dung điều tra:
- Kỳ vọng về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm
hiện tại, 1 năm tới, 2 năm tới, 3 năm tới;
- Nhận định và kỳ vọng về mức độ tác động
của các nhân tố đến diễn biến CPI trong năm hiện tại và năm tới;
- Kỳ vọng về thay đổi lợi suất trái phiếu
Chính phủ kỳ hạn 5 năm tại thời điểm cuối quý hiện tại, cuối quý tới, cuối năm hiện
tại và cuối năm tới;
- Kỳ vọng về tỷ giá giao dịch USD/VND bán
ra cuối ngày của Vietcombank tại thời điểm cuối quý hiện tại, cuối quý tới, cuối
năm hiện tại và cuối năm tới;
- Kỳ vọng về tốc độ tăng trưởng GDP quý hiện
tại, năm hiện tại, 1 năm tới, 2 năm tới, 3 năm tới;
- Nhận định và kỳ vọng về chính sách tiền
tệ tại thời điểm hiện tại, quý tới, năm hiện tại và năm tới;
- Nhận định, quan điểm của chuyên gia kinh
tế về các nguyên nhân chủ yếu tác động tới sự hình thành kỳ vọng về các biến điều
tra.
5.2. Phiếu điều tra:
Cuộc điều tra sử dụng 01 loại phiếu điều
tra “Phiếu điều tra kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên gia kinh tế”.
6. Phân loại
thống kê sử dụng trong điều tra
Cuộc điều tra sử dụng danh mục các chuyên
gia kinh tế trong và ngoài nước được lựa chọn tham gia điều tra kỳ vọng lạm phát.
7. Quy trình
xử lý và biểu đầu ra của điều tra
7.1. Quy trình xử lý thông
tin:
Nhập thông tin điều tra: Sử dụng phần mềm
Excel nhập dữ liệu điều tra.
Tổng hợp kết quả điều tra: Sử dụng phần mềm
thống kê chuyên dụng SPSS để tiến hành làm sạch dữ liệu, phân tích và tổng hợp kết
quả đầu ra.
7.2. Biểu đầu ra của điều
tra:
Đơn vị điều tra chịu trách nhiệm thiết kế
hệ thống biểu đầu ra và tổng hợp số liệu sau khi thu thập được phục vụ biên soạn
báo cáo định kỳ quý (chi tiết tại phụ lục 1).
8. Kế hoạch tiến
hành điều tra
Điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên
gia kinh tế được thực hiện theo kế hoạch thời gian như sau:
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện/hoàn thành
|
|
8.1
|
Chuẩn bị điều tra
|
|
|
8.1.1
|
Dự thảo phương án điều
tra chính thức
|
Tháng 11/2024
|
|
8.1.2
|
Lấy ý kiến thẩm định của
Tổng cục Thống kê về phương án điều tra
|
Tháng 11/2024
|
|
8.1.3
|
Ban hành Quyết định và
Phương án điều tra
|
Tháng 12/2024
|
|
8.1.4
|
Lập và rà soát danh sách
chuyên gia điều tra
|
Các tháng đầu mỗi quý
|
|
8.2
|
Triển khai thu thập thông
tin
|
Từ ngày 06 đến ngày thứ
20 tháng đầu tiên của quý
|
|
8.3
|
Xử lý, tổng hợp
|
|
|
8.3.1
|
Thu thập, làm sạch, nhập
tin và kiểm tra tính logic
|
Từ ngày 21 đến ngày 23
tháng đầu tiên của quý
|
|
8.3.2
|
Xử lý kết quả điều tra
|
Từ ngày 24 đến ngày 27
tháng đầu tiên của quý
|
|
8.3.3
|
Xây dựng và hoàn thiện
báo cáo tổng hợp trình BLĐ NHNN
|
Chậm nhất ngày 02 tháng
thứ hai của quý
|
|
8.4
|
Công bố thông tin
|
Chậm nhất ngày 07 tháng
thứ hai của quý
|
|
8.5
|
Lưu trữ dữ liệu
|
Hoàn thành trong tháng
thứ hai của quý
|
9. Tổ chức điều
tra
9.1. Công tác chuẩn bị
a. Lập danh sách mẫu điều
tra:
Lập và định kỳ cập nhật danh sách chuyên gia trong nước và nước ngoài tham gia cuộc
điều tra.
b. Tài liệu điều tra: Đơn vị điều
tra chịu trách nhiệm biên soạn tài liệu hướng dẫn trả lời phiếu điều tra (chi tiết
tại phụ lục 2).
9.2. Nghiệm thu và xử lý
thông tin
- Thu thập và kiểm tra dữ liệu:
+ Tiếp nhận thông tin từ mẫu khảo sát, kiểm
tra tính đầy đủ và hợp lệ của dữ liệu thu thập được.
+ Liên hệ đối tượng khảo sát để bổ sung hoặc
xác minh thông tin nếu cần.
- Mã hóa và xử lý dữ liệu:
+ Mã hóa thông tin thu thập được để thuận
tiện cho việc phân tích.
+ Sử dụng phần mềm phân tích để xử lý và
tính toán các chỉ số thống kê, nhận diện xu hướng kỳ vọng lạm phát.
- Bảo mật thông tin: Đảm bảo dữ liệu thu
thập được được xử lý bảo mật và không tiết lộ thông tin cá nhân của đối tượng khảo
sát.
9.3 Công bố kết quả
Sau khi có kết quả điều tra, Vụ Dự báo, thống
kê - Ổn định tiền tệ, tài chính báo cáo kết quả điều tra tới Ban lãnh đạo Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo về các công việc cần triển khai
tiếp theo liên quan đến điều tra kỳ vọng lạm phát, bao gồm: Chia sẻ kết quả điều
tra cho một số đơn vị thuộc NHNN, đăng tải kết quả điều tra (tóm tắt) trên cổng
thông tin điện tử của NHNN.
Chia sẻ kết quả tổng hợp từ cuộc điều tra
cho các chuyên gia kinh tế tham gia điều tra.
9.4 Tổ chức thực hiện
a. Các đơn vị tham gia điều
tra
- Đơn vị chủ trì: Vụ Dự báo, thống kê - ổn
định tiền tệ, tài chính, NHNN.
- Đơn vị phối hợp tiến hành điều tra: các
đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc
điều tra.
- Lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp,
xử lý thông tin điều tra: Công chức Vụ Dự báo, thống kê - ổn định tiền tệ, tài chính,
NHNN.
b. Trách nhiệm của các đơn
vị có liên quan
- Vụ Dự báo, thống kê - ổn định tiền tệ,
tài chính:
+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
NHNN tổ chức triển khai thực hiện điều tra theo Phương án điều tra kỳ vọng lạm phát
đối với các chuyên gia kinh tế;
+ Tổng hợp, xử lý và biên soạn báo cáo kết
quả điều tra.
- Các đơn vị thuộc NHNN: Phối hợp cung cấp
các thông tin liên quan và hỗ trợ Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính
thực hiện cuộc điều tra này.
- Các chuyên gia kinh tế: Cung cấp thông
tin theo nội dung được yêu cầu trong thời gian quy định; thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Kinh phí
điều tra
Kinh phí điều tra sử dụng nguồn kinh phí
từ Ngân sách Nhà nước phân bổ cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định.
PHIẾU
ĐIỀU TRA
KỲ VỌNG LẠM PHÁT
(Đối với các chuyên gia kinh tế)
|
Vui lòng điền
dấu (X) vào ô lựa chọn hoặc ghi số cụ thể theo hướng dẫn tại mỗi câu hỏi,
Tham khảo dữ
liệu quá khứ tại phần cuối của phiếu điều tra
Phiếu trả lời
xin gửi về Vụ Dự báo, thống kê - NHNN trước ngày / / theo địa chỉ:
25 Lý Thường
Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; điện thoại: 38268783
Email: [email protected]
Mọi thông tin
do Quý vị cung cấp được bảo mật.
|
|
Tên chuyên gia:………………………….
|
Điện thoại liên hệ:……………………….
Email: …………………………………….
|
Thời kỳ thu thập thông tin:
__________________________________________________________________
GIÁ CẢ
1. Kỳ vọng về tốc độ tăng
của chỉ số giá tiêu dùng - CPI (ghi cụ thể số tăng (+), giảm (-) bao
nhiêu % hoặc không đổi (0) vào ô lựa chọn; hoặc điền dấu (X) trong trường hợp “Không
có ý kiến”)
|
Kỳ vọng tốc độ tăng của
CPI
|
|
Không có ý
kiến
|
|
a. Năm hiện tại so với
năm trước
|
%
|
|
|
b. Năm tới so với năm
hiện tại
|
%
|
|
|
c. Hai năm tới so với
năm liền trước
|
%
|
|
|
d. Ba năm tới so với năm
liền trước
|
%
|
|
Nhận định về diễn biến CPI trong thời gian
tới (nếu có)?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2. Nhận định và kỳ vọng
về mức độ tác động của các nhân tố đến diễn biến CPI (ghi số thứ
tự từ 1 đến 5 vào các ô tương ứng, trong đó số 1 là nhân tố tác động mạnh nhất,
số 5 là nhân tố tác động ít nhất; hoặc điền dấu (X) trong trường hợp “Không có ý
kiến”)
|
Nhân tố
|
Năm hiện tại
|
Năm tới
|
|
a. Mất cân đối cung -
cầu trên thị trường hàng hóa
|
|
|
|
b. Điều chỉnh giá các
mặt hàng do Nhà nước quản lý
|
|
|
|
c. Thay đổi chính sách
tiền tệ
|
|
|
|
d. Thay đổi chính sách
tài khóa
|
|
|
|
e. Biến động giá hàng
hóa thế giới
|
|
|
|
Không có ý kiến
|
|
|
LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU
3. Kỳ vọng về lợi suất trái
phiếu Chính phủ kỳ hạn 05 năm tại các thời điểm (ghi số cụ thể %/năm
tương tự như ở cột “Cuối quý trước hoặc điền dấu (X) trong trường hợp “Không có
ý kiến”)
|
Thời điểm
|
Cuối quý trước
|
Cuối quý hiện
tại
|
Cuối quý tới
|
Cuối năm hiện
tại
|
Cuối năm tới
|
|
Lợi suất
|
x,xx% (số liệu
thực tế để chuyên gia tham khảo)
|
%
|
%
|
%
|
%
|
|
Không có ý kiến
|
|
|
|
|
TỶ GIÁ
4. Kỳ vọng về tỷ giá VND
với USD bán ra của Vietcombank tại các thời điểm (ghi số cụ thể tương
tự như ở cột “Cuối quý trước” hoặc điền dấu (X) trong trường hợp “Không có ý kiến”)
|
Thời điểm
Kỳ vọng
|
Cuối quý trước
|
Cuối quý hiện
tại
|
Cuối quý tới
|
Cuối năm hiện
tại
|
Cuối năm tới
|
|
Tỷ giá VND/USD bán ra
cuối ngày giao dịch của Vietcombank
|
xx.xxx
(số liệu thực
tế để chuyên gia tham khảo)
|
|
|
|
|
|
Không có ý kiến
|
|
|
|
|
Nhận định về diễn biến tỷ giá USD/VND trong
thời gian tới(nếu có)?
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
5. Kỳ vọng về tốc độ tăng
trưởng kinh tế (ghi cụ thể số tăng (+), giảm (-) bao nhiêu % hoặc không
đổi (0) vào ô lựa chọn; hoặc điền dấu (X) trong trường hợp “Không có ý kiến”)
|
Kỳ vọng tốc
độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
|
|
Không có ý
kiến
|
|
a. Quý hiện tại so với
cùng kỳ năm trước
|
%
|
|
|
b. Năm hiện tại so với
năm trước
|
%
|
|
|
c. Năm tới so với năm
hiện tại
|
%
|
|
|
d. Hai năm tới so với
năm liền trước
|
%
|
|
|
e. Ba năm tới so với năm
liền trước
|
%
|
|
Nhận định về tăng trưởng kinh tế trong thời
gian tới (nếu có)?
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
6. Nhận định và kỳ vọng
về chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (điền dấu X vào ô lựa
chọn)
|
Kỳ vọng
|
Rất chặt
|
Chặt
|
Bình thường
|
Lỏng
|
Rất lỏng
|
Không có ý
kiến
|
|
a. Thời điểm hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Quý tới
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Năm hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Năm tới
|
|
|
|
|
|
|
Ngày hoàn thành phiếu điều
tra:
ngày tháng năm
|
MỘT SỐ DỮ LIỆU
QUÁ KHỨ THAM KHẢO (đơn vị: %)
|
|
Average CPI
(yoy)
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
|
3,53
|
3,54
|
2,79
|
3,23
|
1,84
|
3,15
|
3,25
|
|
GDP_QII (yoy)
|
QII/17
|
QII/18
|
QII/19
|
QII/20
|
QII/21
|
QII/22
|
QII/23
|
|
6,28
|
6,93
|
6,71
|
0,39
|
6,61
|
7,72
|
4,14
|
|
GDP (yoy)
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
|
6,81
|
7,08
|
7,02
|
2,91
|
2,58
|
8,02
|
5,05
|
Nguồn số liệu:
Báo cáo kinh tế xã hội (quý, năm) của Tổng cục Thống kê
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
LẠM PHÁT BÌNH QUÂN NĂM
Kể từ năm 2017, Quốc hội sử dụng “Chỉ số
giá tiêu dùng bình quân năm so với năm trước” là thước đo lạm phát của nền kinh
tế trong công tác lập kế hoạch, điều hành và đánh giá lạm phát của nền kinh tế.
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm so với
năm trước được tính theo công thức tổng quát như sau:

Trong đó:
là chỉ số giá năm báo cáo so với năm trước;
là chỉ số giá tháng i của năm báo cáo so với
năm gốc x.
là chỉ số giá tháng i của năm trước so với năm
gốc x.”
Ví dụ: Có dãy số chỉ số giá tiêu dùng hàng
tháng của hai năm 2017 và 2018; năm gốc 2014 = 100
Đơn vị tính:
%
|
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
|
Tháng 1
|
105,39
|
108,18
|
|
Tháng 2
|
105,64
|
108,97
|
|
Tháng 3
|
105,86
|
108,68
|
|
Tháng 4
|
105,86
|
108,77
|
|
Tháng 5
|
105,3
|
109,36
|
|
Tháng 6
|
105,12
|
110,03
|
|
Tháng 7
|
105,24
|
109,93
|
|
Tháng 8
|
106,2
|
110,43
|
|
Tháng 9
|
106,83
|
111,08
|
|
Tháng 10
|
107,27
|
111,45
|
|
Tháng 11
|
107,41
|
111,13
|
|
Tháng 12
|
107,64
|
110,85
|
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2018 so
với năm 2017 được tính như sau:

Lạm phát năm 2018 là 3,54%
PHỤ LỤC 1: HỆ
BIỂU ĐẦU RA KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KỲ VỌNG LẠM PHÁT CỦA CÁC CHUYÊN GIA KINH TẾ
|
Số lượng phiếu phát ra:
|
Số lượng phiếu trả lời
đúng hạn:
|
|
|
Số lượng phiếu trả lời:
|
Số lượng phiếu trả lời
trễ hạn:
|
|
|
Tỷ lệ % các chuyên gia
trả lời:
|
Số lượng phiếu không trả
lời:
|
|
GIÁ CẢ
1. Kỳ vọng về tốc độ tăng
của chỉ số giá tiêu dùng - CPI
|
Kỳ vọng tốc
độ tăng của CPI
|
Số lượng CGKT
trả lời
|
Giá trị trung
bình kỳ vọng
|
|
a. Năm hiện tại so với
năm trước
|
|
%
|
|
b. Năm tới so với năm
hiện tại
|
|
%
|
|
c. Hai năm tới so với
năm liền trước
|
|
%
|
|
d. Ba năm tới so với năm
liền trước
|
|
%
|
|
e. Nhận định về diễn biến
CPI trong thời gian tới (nếu có)
|
|
|
2. Nhận định và kỳ vọng
về mức độ tác động của các nhân tố đến diễn biến CPI (ghi số thứ
tự từ 1 đến 5 vào các ô tương ứng, trong đó số 1 là nhân tố tác động mạnh nhất,
số 5 là nhân tố tác động ít nhất)
|
Thời điểm
|
Số lượng CGKT
trả lời
|
a. Mất cân
đối cung - cầu trên thị trường hàng hóa
|
b. Điều chỉnh
giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý
|
c. Thay đổi
chính sách tiền tệ
|
d.Thay đổi
chính sách tài khóa
|
e. Biến động
giá hàng hóa thế giới (kể cả giá dầu)
|
|
|
|
Tính mean (trung
bình) của tổng chuyên gia trả lời
|
Tính mean (trung
bình) của tổng chuyên gia trả lời
|
Tính mean (trung
bình) của tổng chuyên gia trả lời
|
Tính mean (trung
bình) của tổng chuyên gia trả lời
|
Tính mean (trung
bình) của tổng chuyên gia trả lời
|
|
a. Kỳ vọng năm hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Kỳ vọng năm tới
|
|
|
|
|
|
|
LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU
3. Kỳ vọng về lợi suất trái
phiếu Chính phủ kỳ hạn 05 năm tại các thời điểm (ghi số cụ thể %/năm”)
|
Thời điểm
|
Số lượng CGKT
trả lời
|
Giá trị trung
bình kỳ vọng (mean)
|
|
a. Cuối quý hiện tại
|
|
%
|
|
b. Cuối quý tới
|
|
%
|
|
c. Cuối năm hiện tại
|
|
%
|
|
d. Cuối năm tới
|
|
%
|
TỶ GIÁ
4. Kỳ vọng về tỷ giá VND
với USD bán ra của Vietcombank tại các thời điểm (ghi số cụ
|
Thời điểm
|
Số lượng CGKT
trả lời
|
Giá trị trung
bình kỳ vọng (mean)
|
|
a. Cuối quý hiện tại
|
|
|
|
b. Cuối quý tới
|
|
|
|
c. Cuối năm hiện tại
|
|
|
|
d. Cuối năm tới
|
|
|
|
e. Nhận định về diễn biến
tỷ giá USD/VND trong thời gian tới (nếu có)
|
|
|
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
5. Kỳ vọng về tốc độ tăng
trưởng kinh tế
|
Thời điểm
|
Số lượng CGKT
trả lời
|
Tốc độ tăng
trưởng
|
|
a. Quý hiện tại so với
cùng kỳ năm trước
|
|
%
|
|
b. Năm hiện tại so với
năm trước
|
|
%
|
|
c. Năm tới so với năm
hiện tại
|
|
%
|
|
d. Hai năm tới so với
năm liền trước
|
|
%
|
|
e. Ba năm tới so với năm
liền trước
|
|
%
|
|
f. Nhận định về tăng trưởng
kinh tế trong thời gian tới (nếu có)
|
|
|
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
6. Kỳ vọng về chính sách
tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước
|
Kỳ vọng
|
Rất chặt
|
Chặt
|
Bình thường
|
Lỏng
|
Rất lỏng
|
Chỉ số cân
bằng
|
|
a. Thời điểm hiện tại
|
số lượng chuyên
gia trả lời rất chặt/tổng số chuyên gia trả lời
|
số lượng chuyên
gia trả lời chặt/tổng số chuyên gia trả lời
|
số lượng chuyên
gia trả lời bình thường/tổng số chuyên gia trả lời
|
Số lượng chuyên
gia trả lời lỏng/tổng số chuyên gia trả lời
|
số lượng chuyên
gia trả lời rất lỏng/tổng số chuyên gia trả lời
|
Chỉ số cân
bằng = tỷ lệ Chuyên gia trả lời “Rất chặt” +0,5* Tỷ lệ chuyên gia trả lời “chặt”
-0,5* Tỷ lệ chuyên gia trả lời “lỏng” - Tỷ lệ chuyên gia trả lời “rất lỏng”
|
|
b. Quý tới
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Năm hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Năm tới
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRA KỲ VỌNG LẠM PHÁT
(Đối với các
chuyên gia kinh tế)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CUỘC
KHẢO SÁT
1. Mục đích điều tra
Đo lường kỳ vọng lạm phát nhằm phục vụ công
tác phân tích, dự báo diễn biến lạm phát ngắn hạn, trung - dài hạn làm cơ sở cho
hoạch định, điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Phương pháp điều tra
Điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên
gia kinh tế sử dụng phương pháp thu thập thông tin gián tiếp qua hình thức gửi bảng
hỏi và nhận kết quả trả lời qua thư điện tử của NHNN (điều tra Kỳ vọng lạm phát
đối với các chuyên gia kinh tế sẽ được thực hiện trực tuyến khi điều kiện cho phép).
II. HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU
ĐIỀU TRA
1. Thông tin của đơn vị
đầu mối tổ chức cuộc điều tra Kỳ vọng lạm phát đối với các chuyên gia kinh tế (trang
số 1)
- Thời gian triển khai thu thập thông tin:
Quý chuyên gia vui lòng lưu ý thời hạn trả lời được ghi rõ trên phiếu điều tra.
Việc gửi phiếu đúng hạn sẽ đảm bảo tiến độ xử lý và tổng hợp kết quả chung.
- Hình thức gửi phiếu điều tra, quý chuyên
gia vui lòng gửi bản mềm phiếu điều tra qua email: [email protected].
- Hỗ trợ thông tin: Để thuận tiện trong việc
trao đổi, Ngân hàng Nhà nước cung cấp số điện thoại của đơn vị đầu mối tổ chức (được
ghi trong phiếu điều tra). Quý chuyên gia có thể liên hệ trực tiếp để trao đổi hoặc
giải đáp các thắc mắc liên quan.
2. Thông tin chuyên gia
trả lời phiếu khảo sát (trang số 1)
- Tên chuyên gia: Ghi đầy đủ họ và tên của
chuyên gia.
- Số điện thoại: Dùng để liên hệ chuyên gia
trong trường hợp cần thiết.
- Email: Dùng để gửi bảng hỏi và báo cáo
kết quả điều tra tới chuyên gia.
3. Câu hỏi điều tra
3.1. Giá cả (trang số 1)
3.1.1. Kỳ vọng về tốc độ
tăng chỉ số giá tiêu dùng.
- Vui lòng ghi cụ thể mức kỳ vọng của chuyên
gia về tốc độ thay đổi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong: Năm hiện tại; Một năm tới;
Hai năm tới; Ba năm tới.
- Ví dụ: Nếu thời điểm điều tra là năm 2025:
+ Kỳ vọng CPI của năm hiện tại:
Kỳ vọng cho năm 2025.
+ Kỳ vọng CPI của một năm tới:
Kỳ vọng cho năm 2026.
+ Kỳ vọng CPI của hai năm tới
(năm 2027) so với năm liền trước (năm 2026).
+ Kỳ vọng CPI của ba năm tới
(năm 2028) so với năm liền trước (năm 2027).
3.1.2. Nhận định và kỳ vọng
về mức độ tác động của các nhân tố đến diễn biến CPI.
- Câu hỏi có 05 mức độ, đề nghị quý chuyên
gia xếp thứ tự mức độ tác động từ 1 đến 5 (1 là tác động mạnh nhất, 5 là tác động
yếu nhất).
- Thị trường hàng hóa được đề cập trong câu
hỏi được hiểu là các hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong rổ hàng hóa tính CPI:
Lương thực, thực phẩm, năng lượng - nhiên liệu, dịch vụ y tế, giáo dục,...
3.2. Lợi suất trái phiếu (trang số 2)
3.2.1. Kỳ vọng về lợi suất trái phiếu Chính
phủ kỳ hạn 05 năm tại các thời điểm.
- Vui lòng ghi rõ mức lợi suất kỳ vọng (%/năm)
vào các ô tương ứng “Cuối quý hiện tại; Cuối quý tới; Cuối năm hiện tại; Cuối năm
tới” tương tự như cách ghi ở cột “Cuối quý trước”.
- Ví dụ: Nếu thời điểm điều tra là Quý I/2025:
+ Cuối quý hiện tại: Kỳ vọng lợi suất trái
phiếu chính phủ kỳ hạn 05 năm tại thời điểm cuối Quý I/2025.
+ Cuối quý tới: Kỳ vọng về lợi suất trái
phiếu chính phủ kỳ hạn 05 năm tại thời điểm cuối Quý II/2025.
+ Cuối năm hiện tại: Kỳ vọng về lợi suất
trái phiếu chính phủ kỳ hạn 05 năm tại thời điểm cuối năm 2025.
+ Cuối năm tới: Kỳ vọng về lợi suất trái
phiếu chính phủ kỳ hạn 05 năm tại thời điểm cuối năm 2026.
3.3. Tỷ giá (trang số 2)
3.3.1. Kỳ vọng về tỷ giá VND/USD bán ra của
Vietcombank tại các thời điểm
- Vui lòng ghi rõ mức tỷ giá VND/USD bán
ra của Vietcombank mà chuyên gia kỳ vọng vào các ô tương ứng “Cuối quý hiện tại;
Cuối quý tới; Cuối năm hiện tại; Cuối năm tới” tương tự như cách ghi ở cột “Cuối
quý trước”. (Các thời điểm điều tra tương tự câu 3.2.1)
3.4. Tăng trưởng kinh tế (trang số 2)
3.4.1. Kỳ vọng về tốc độ tăng trưởng kinh
tế
- Vui lòng ghi cụ thể mức kỳ vọng của chuyên
gia về Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trong: Quý hiện tại; Năm hiện tại;
Một năm tới; Hai năm tới; Ba năm tới.
- Ví dụ: Nếu thời điểm điều tra là Quý I/2025:
+ Quý hiện tại: Kỳ vọng về tốc độ tăng trưởng
của Quý I/2025 so với Quý I/2024.
+ Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng của năm
hiện tại: Kỳ vọng cho năm 2025.
+ Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng của một
năm tới: Kỳ vọng cho năm 2026.
+ Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng của hai
năm tới (năm 2027) so với năm liền trước (năm 2026).
+ Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng của ba
năm tới (năm 2028) so với năm liền trước (năm 2027).
3.5. Chính sách tiền tệ (trang
số 3)
3.5.1. Nhận định và kỳ vọng
về chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (CSTT)
- Vui lòng đánh dấu (X) vào ô tương ứng với
kỳ vọng của chuyên gia trong: Thời điểm hiện tại; Quý tới; Năm hiện tại; Năm tới.
- Ví dụ thời điểm điều tra là Quý I/2025,
vậy kỳ vọng của chuyên gia tại:
+ Thời điểm hiện tại: Nhận định về CSTT tại
thời điểm điều tra.
+ Quý tới: Nhận định về CSTT trong Quý II/2025.
+ Năm hiện tại: Nhận định về CSTT trong năm
2025.
+ Một năm tới: Nhận định về CSTT trong năm
2026.
4. Một số thông tin tham
khảo
(trang số 4)
Đây là những thông tin cơ bản nhất được cập
nhật nhằm cung cấp thêm thông tin cho các chuyên gia trong quá trình trả lời phiếu
điều tra.