|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2025/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 19
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KIỂM
TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 128/TTr-STP ngày 29 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định biện pháp
thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân
công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, Báo và Đài PTTH tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, đơn vị;
- Lưu: VT, NC(PVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
QUY ĐỊNH
BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ
THỐNG HÓA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định biện
pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: thẩm quyền, trách nhiệm
giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra văn
bản theo thẩm quyền; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nhân lực,
cơ sở vật chất, kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các nội dung không quy định
tại Quy định này thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành).
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); Thường trực Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản được kiểm tra tại khoản
1 Điều 4 Quy định này.
3. Người trực tiếp tham gia kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Thẩm quyền, trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Sở, ban, ngành đã chủ trì soạn
thảo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật do cơ quan mình tham mưu ban hành.
2. Cơ quan đã chủ trì soạn thảo,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy
phạm pháp luật có trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận,
xử lý kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu
trái pháp luật do cơ quan mình tham mưu ban hành.
3. Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc
tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 4. Kiểm
tra và xử lý kết quả kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
kiểm tra
a) Văn bản quy phạm pháp luật
do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng
hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã
ban hành.
c) Văn bản có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Sở Tư pháp ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật thuộc thẩm quyền
kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 Điều này; xem xét, giải quyết và
thông báo kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan có văn bản được kiểm tra về
việc xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản do Sở Tư pháp đã ban hành theo quy định
tại Điều 25 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các sở, ban, ngành chủ trì,
phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan
liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội
dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành.
b) Chủ trì thực hiện rà soát
văn bản về lĩnh vực tư pháp và rà soát văn bản theo chuyên đề liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực hoặc theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tổng rà soát hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư
pháp.
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm một
lần; tổng hợp, kiểm tra, lập các danh mục văn bản, sắp xếp các văn bản còn hiệu
lực thành Tập hệ thống hóa văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hành
chính để công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, tạm
ngưng hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
e) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
các cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Lấy
ý kiến kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan chủ trì thực hiện rà
soát tại khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm lấy ý kiến các sở, ban,
ngành, cơ quan liên quan về kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật, trường hợp cần thiết tổ chức họp trao đổi, thảo luận để lấy ý kiến về kết
quả rà soát.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan
liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với kết quả rà soát, hệ thống hóa
văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì rà soát, văn bản tham gia ý kiến phải
nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất
hoặc ý kiến khác (nếu có).
3. Về việc xin ý kiến đối với kết
quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành
a) Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả hệ
thống hóa nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trước khi trình Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 Quy định này.
b) Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả tổng
hợp danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, tạm
ngưng hiệu lực trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 5 Quy định này.
Điều 7. Xử
lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Trên cơ sở kết quả rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, các sở, ban, ngành có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết hoặc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định để sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trong trường hợp tại một thời
điểm có nhiều văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cần
bãi bỏ, Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành nghị quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định theo thẩm quyền để bãi bỏ theo hình thức một
văn bản bãi bỏ nhiều văn bản.
3. Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành tham mưu sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật theo kết quả rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 8. Chế
độ báo cáo
1. Hằng năm, trên cơ sở báo cáo
của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra, xử lý và
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm
lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
Điều 9. Sử
dụng chuyên gia, cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật
1. Trong quá trình kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng các sở, ban, ngành được
sử dụng chuyên gia, cộng tác viên phù hợp, được lựa chọn theo tiêu chí cụ thể
cho từng công việc theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành xây dựng, quản lý, sử dụng đội ngũ chuyên gia, cộng tác
viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 10.
Nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
1. Người làm công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được hưởng các chế độ,
chính sách, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước bảo đảm nguồn lực đầu
tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, ứng
dụng công nghệ số, chuyển đổi số phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống
hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
3. Kinh phí bảo đảm cho công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tổ chức thi hành, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định
này./.