|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều
26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 84 và
hình thức khen thưởng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 81 của
Luật số 06/2022/QH15; khoản 3, khoản 16, điểm đ khoản 18, điểm
b khoản 19, điểm d khoản 24, điểm b khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức, cá nhân thuộc Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực xây dựng.
2. Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khác có công lao, thành tích đóng góp vào sự phát
triển của Bộ Xây dựng và liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây
dựng.
Điều 3. Khối, Cụm thi đua của Bộ Xây dựng
1. Khối
thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức để phát động, triển khai các phong trào thi đua,
ký giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định.
2. Cụm
thi đua do các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng tổ
chức để phát động, triển khai các phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, sơ kết,
tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền.
Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập
thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Xây dựng thực hiện theo các văn bản của Đảng, quy định của pháp luật
và các văn bản của Bộ Xây dựng.
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng
đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm
vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ
đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng
cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
2. Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:
a) Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;
b) Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc
Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).
3. Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng
a) Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành
phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học
công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem
xét, quyết định;
b) Hội
đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;
c) Tài
liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công
nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao
gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định
số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đó;
d) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;
đ) Thời
hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời
điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời
hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.
Đối với
các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác,
tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng,
bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
4. Hội
đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ
SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
XÂY DỰNG VÀ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Điều 6. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có
tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào
thi đua.
2. Việc
bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được thực
hiện theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
Điều 7. Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
Danh
hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể trong các trường hợp sau:
1. Tặng
hằng năm cho các tập thể thuộc Bộ Xây dựng, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến
trúc các tỉnh, thành phố dẫn đầu phong trào thi đua của khối thi đua do Bộ Xây
dựng tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể
tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Xây dựng;
b) Nội
bộ đoàn kết; tổ chức Đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ
nạn xã hội khác.
2. Tập
thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Xây dựng phát động có thời
gian thực hiện phong trào thi đua từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào và
đạt các tiêu chí của phong trào thi đua theo chuyên đề.
Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng cho các tập thể thuộc và trực thuộc
Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
b)
Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có
100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất
là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có
cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội
bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
2.
Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc và
trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm
đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 9. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng cho các tập thể thuộc và trực
thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b)
Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có
ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và
không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội
bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.
2.
Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc và
trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm
đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng
1. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước
theo quy định của pháp luật;
d) Có
02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
đ) Trường
hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều
thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan,
đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
e) Cá
nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến
trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với
cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục
trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với
cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức
vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa
học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này
hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây
dựng được Bộ Xây dựng công nhận.
3. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ
Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập
được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ
công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong
trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên,
trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn);
e) Có
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua
của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.
4. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh;
cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá
nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp
trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong
các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm
a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
5. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội
trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Bằng
khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
Điều 11. Giấy khen
1. Giấy
khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho
a) Tập
thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm:
các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các
cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng
thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;
b) Các
cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu
chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ;
giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực
thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy,
quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;
b) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn
vị phát động;
c) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan,
đơn vị quản lý.
4.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể
a)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ
sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
c) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan,
đơn vị quản lý.
5. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ;
Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 12. Kỷ niệm chương
1. Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây
dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” (sau đây gọi
là Kỷ niệm chương) để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành,
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là trong ngành)
và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
2.
Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
a) Việc
xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai, minh
bạch và kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này;
b) Kỷ
niệm chương chỉ xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân;
c) Đối
với các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này, nếu có thời gian công tác ở vùng
sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở
lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế trong ngành tại các địa bàn
trên được nhân với hệ số 1,5;
d)
Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân tự ý bỏ việc; bị kỷ luật buộc
thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian xem xét kỷ
luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian thi hành kỷ luật;
Trường
hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời
gian để xét tặng Kỷ niệm chương.
3.
Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành
Cá
nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm
vụ được giao trong quá trình công tác và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có
tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên, trong đó có ít nhất 15 năm được đánh
giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nam; có đủ 15 năm trở lên, trong đó
có ít nhất 12 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nữ;
b) Có
tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương
đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên, trong thời gian đó luôn được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
c) Đối
với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ
quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên
tục; trong đó: thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ
08 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian công tác trong ngành luôn được đánh
giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
d) Cá
nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định
tại khoản 4 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương.
4.
Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành tích
đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây
dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có
công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần
xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành;
b) Có
sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn,
đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
c) Có
đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát
triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng
lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
d) Có
công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt
Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành,
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng;
đ) Các
trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.
5. Thẩm
quyền đề nghị xét khen thưởng Kỷ niệm chương
a) Hằng
năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thẩm định hồ
sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan,
đơn vị của mình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này (bao gồm
cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan,
đơn vị giải thể hoặc sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách
nhiệm xem xét, đề nghị) và các đối tượng liên quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định.
b) Hằng
năm, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố
thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá
nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và cá nhân khác ở địa phương đáp ứng
tiêu chuẩn quy định tại Điều này.
c) Vụ
trưởng Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài
hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.
6. Cá
nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương, biểu
trưng (logo) của Bộ Xây dựng và được thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở; đồng thời
có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống các ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; gương mẫu thực hiện tốt chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 13. Bức trướng của Bộ Xây dựng
Bức
trướng của Bộ Xây dựng để tặng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Xây dựng; các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Hội, Hiệp hội trong
ngành, lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý nhân dịp cơ quan, đơn vị tổ chức lễ kỷ
niệm ngày truyền thống (vào năm tròn theo quy định), có công lao đóng góp cho sự
nghiệp phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và đạt
các tiêu chuẩn sau:
1.
Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả do Bộ
Xây dựng phát động.
2. Nội
bộ đoàn kết; tổ chức Đảng, đoàn thể được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành
tốt nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham
nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
Chương III
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Điều 14. Quy định chung về hồ sơ khen thưởng
1. Hồ
sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định.
Đối tượng được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo
cáo thành tích của mình.
Hồ sơ
của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu, tập thể trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất
của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Xây dựng.
Trường
hợp đối tượng được xét tặng danh hiệu và hình thức khen thưởng là tập thể hoặc
thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh thì trong nội dung báo cáo thành tích phải
nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn
vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
2. Người
đứng đầu đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ
đề nghị khen thưởng; đánh giá và ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng:
a) Báo
cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Kết
quả thực hiện trình tự, thủ tục khen thưởng;
c) Các
nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đối
với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần): hồ sơ đề nghị khen thưởng do
cơ quan quản lý cá nhân trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, đề
nghị khen thưởng.
Đối với
tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ
chức lại thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cá nhân, tập thể đó xem
xét, đề nghị khen thưởng.
4. Đối
với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể, cá nhân
người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước
ngoài.
5. Việc
lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng
do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện.
6. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng. Kết quả bỏ phiếu là tỷ lệ (%) số phiếu đồng ý
trên tổng số thành viên Hội đồng.
Các
trường hợp được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 80% trở lên; cá nhân
được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả
bỏ phiếu từ 90% trở lên.
Kết quả
cuộc họp và kết quả bỏ phiếu phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản bình xét
thi đua, biên bản xét khen thưởng.
7. Thường
trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ khen thưởng và báo cáo:
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng xem xét việc khen thưởng đối với các
danh hiệu thi đua cấp Nhà nước; các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; “Cờ thi
đua của Bộ Xây dựng”; “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”;
b) Bộ
trưởng xem xét quyết định khen thưởng đối với: danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Kỷ niệm
chương, Bức trướng của Bộ Xây dựng và Giấy khen của Bộ trưởng.
8. Hồ
sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ được lập
thành 01 bộ (bản chính) gửi đến Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ); đồng thời gửi
hồ sơ trên “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng”
(trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước).
Thời hạn
của Báo cáo thành tích trong hồ sơ khen thưởng: không quá 06 tháng tính đến thời
điểm Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ khen thưởng.
9. Thời
hạn Bộ Xây dựng nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng như sau:
a) Đối
với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”,
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”
và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, gửi đến Bộ
Xây dựng chậm nhất vào ngày 31/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh
giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp thời hạn gửi đến
Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.
b) Đối
với Kỷ niệm chương: gửi trước ngày 01/3 hằng năm;
c) Đối
với khen thưởng theo phong trào thi đua, thời hạn gửi hồ sơ thực hiện theo yêu
cầu của phong trào thi đua.
d) Các
trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.
10. Thời
gian thông báo kết quả xét khen thưởng
a) Đối
với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức
cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời
gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối
với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị khen thưởng hoặc kể từ ngày có ý kiến chính thức của cấp
có thẩm quyền xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình
khen thưởng.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Đối
với khen thưởng cấp Nhà nước và cấp Bộ: thực hiện theo quy định tại Luật số 06/2022/QH15, Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
2. Bộ
trưởng
a) Tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên
ngành; tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” các tập thể Vụ trực thuộc Bộ,
Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;
b) Tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các cá
nhân thuộc: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng
thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan tham mưu, giúp
việc Đảng ủy Bộ.
3. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ
thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các tập thể, cá nhân thuộc
thẩm quyền quản lý.
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
1. Hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ Kỷ niệm
chương), bao gồm:
a) Tờ
trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo
cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;
c)
Biên bản họp bình xét thi đua hoặc biên bản họp xét khen thưởng
Biên bản
họp bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường
hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động
tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản
họp bình xét thi đua, khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn
vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các
danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, “Cờ
thi đua của Bộ Xây dựng”;
Biên bản
họp bình xét của Khối thi đua trong trường hợp Khối đề nghị tặng “Cờ thi đua của
Bộ Xây dựng” và “Bằng khen của Bộ Xây dựng”.
d) Quyết
định của cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến;
công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Mẫu hồ
sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.1 đến 1.6 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
2. Hồ
sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, gồm:
a) Tờ
trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (kèm theo danh sách);
b) Bản
tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương. Đối với
cá nhân ngoài ngành là tóm tắt thành tích đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu hồ
sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.7 đến 1.8 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
3. Số
lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của
hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi đến Bộ Xây dựng.
Điều 17. Tổ chức trao tặng
1. Bộ
trưởng trực tiếp trao tặng hoặc giao cho Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trình trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ.
2. Vụ
Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức trao tặng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan tham
mưu, giúp việc Bộ trưởng.
3. Các
cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng trên tinh thần trang trọng, tiết kiệm.
Chương IV
CẤP
ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Điều 18. Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ
1. Hồ
sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính)
bao gồm:
a)
Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đề nghị chứng nhận của cá
nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng
và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;
b)
Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Xây dựng, Sở Quy
hoạch - Kiến trúc (sau đây viết tắt là đơn vị đã trình khen thưởng) kèm theo
danh sách đã được thẩm định gửi Bộ Xây dựng đề nghị chứng nhận khen thưởng cấp
Bộ.
2. Thủ
tục chứng nhận khen thưởng cấp Bộ:
a) Tập
thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đã
trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (theo mẫu số 2.1 hoặc 2.2 phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hiện vật khen thưởng;
b) Cơ
quan, đơn vị đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp
và gửi công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng về Bộ Xây dựng kèm theo danh
sách (theo mẫu số 2.3 phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này) đã được thẩm định và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực
hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
c) Căn
cứ công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng của đơn vị đã trình khen thưởng, Bộ
Xây dựng xem xét, chứng nhận khen thưởng (theo mẫu số
2.4 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thời
gian giải quyết chứng nhận khen thưởng cấp Bộ: trong 60 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng gửi hồ sơ tới Bộ
Xây dựng.
Điều 19. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các
danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
1. Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã
nhận.
2. Hồ
sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có
01 bộ (bản chính) bao gồm:
a) Tờ
trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại
hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo
cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy
bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định
khen thưởng).
3. Căn
cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có
hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật số 06/2022/QH15 thì đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề
nghị Bộ Xây dựng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
4. Vụ
Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong thời gian 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Vụ
Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng bộ hồ sơ gồm: Tờ trình của Vụ Tổ chức
cán bộ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Thu
hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
a)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đơn vị
đã trình khen thưởng nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi
về Bộ Xây dựng; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ
thi đua, khen thưởng theo quy định;
b) Vụ
Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đôn đốc đơn vị, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng.
Điều 20. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc
hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các
danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ
1. Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã
nhận.
2. Hồ
sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có
01 bộ (bản chính) bao gồm:
a) Tờ
trình của đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo
cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng).
3. Căn
cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có
hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật số 06/2022/QH15 thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành quyết
định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi
hiện vật, tiền thưởng.
4. Cơ
quan, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng trong thời gian 10 ngày phải
báo cáo Bộ Xây dựng qua Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
5. Hồ
sơ gửi về Bộ Xây dựng gồm: Báo cáo của cơ quan, đơn vị kèm theo hồ sơ được quy
định tại khoản 2 Điều này.
6. Thu
hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
a)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; tập
thể, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
đã nhận cho đơn vị;
b) Cơ
quan, đơn vị khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp
lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và báo cáo Bộ Xây dựng trong
vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu
hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;
c) Cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc, tổ chức thu hồi hiện vật
khen thưởng;
d) Bộ
phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có tư cách pháp nhân có
trách nhiệm thông báo quyết định hủy bỏ đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
quyết định của Thủ trưởng đơn vị.
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
1. Hồ
sơ gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản chính kèm theo bản định
dạng pdf của hồ sơ qua “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ
Xây dựng” bao gồm:
a)
Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.1 phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Tờ
trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia
đình trước đây (nếu có);
c) Bằng
gốc đã in theo quyết định khen thưởng;
d) Bản
sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng
thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;
đ) Một
số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và
danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.
2. Thủ
tục đề nghị điều chỉnh thông tin:
a) Bước
1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ
quan trình khen thưởng (Đơn theo mẫu số 2.2 phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bước
2: Đơn vị trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ
sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh kèm theo danh sách (mẫu số 2.1 và 2.3 phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi
hồ sơ đến Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
3. Thời
gian Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định
khen thưởng là 30 ngày.
4. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:
Trường
hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Xây dựng
thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng; văn
bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.
Trường
hợp kết quả thẩm định của Bộ Xây dựng khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị
trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị
trình, trước khi trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây
dựng
1. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ);
b) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ
quan Bộ Xây dựng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở);
c) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở.
2. Hội
đồng cấp Bộ
a) Hội
đồng cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn
cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
b)
Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch
Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Thứ trưởng
phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các Phó Chủ tịch khác và ủy viên Hội đồng
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
Thường
trực Hội đồng cấp Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Hội
đồng cấp cơ sở
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cơ
quan Bộ) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn
cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn
vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng. Thành phần của Hội đồng gồm:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch
Hội đồng cơ quan Bộ là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Bộ,
Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng,
các ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ xem xét, quyết định.
Thường
trực Hội đồng cơ quan Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.
b) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực
thuộc Bộ Xây dựng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách
nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng cho Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị.
Thành
phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng.
Chủ tịch
Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng
do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.
Thường
trực Hội đồng là bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan,
đơn vị.
4. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở
Việc
thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có) do Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ xem xét, quyết định.
Điều 23. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
thuộc Bộ Xây dựng
1. Hội
đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu
của công tác thi đua, khen thưởng và biểu quyết theo đa số.
2. Hội
đồng tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Đối với nội
dung về xem xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng
Lao động phải có ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.
3. Tại
các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để
đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh
vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy
viên Hội đồng.
Người
đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng
như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và
tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo ngay với Ủy
viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.
Trong
trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, không thể cử người đi họp thay thì Chủ tịch
Hội đồng quyết định lấy ý kiến Ủy viên Hội đồng bằng văn bản.
4. Việc
bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực
hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi
đua Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định
của Chủ tịch Hội đồng.
Trong
trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng
thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng
nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định.
5. Đối
với các phiên họp của Hội đồng, tùy theo nội dung và yêu cầu, người chủ trì có
thể mời đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị liên quan tham dự. Người dự họp
được tham gia ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết, bỏ phiếu.
6. Ủy
viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7.
Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm
gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội
đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội
đồng cấp Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Trung ương. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo,
kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên
quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
10. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát của Hội đồng cấp Bộ. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến
nghị với Hội đồng cấp Bộ về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen
thưởng.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi
bỏ Thông tư số 55/2025/TT-BXD ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng của Bộ Xây dựng.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 25. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Hồ
sơ đã được gửi về Bộ Xây dựng (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2025/TT- BXD ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ
Xây dựng.
2. Các
tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã gửi về Bộ Xây dựng (theo dấu văn bản đến)
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Quyết định số 2159/QĐ-BXD ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
thành lập Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng.
Đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu
hoặc đang thực hiện theo quy định của Luật Khoa học
và Công nghệ số 29/2013/QH13; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 trước ngày 01 tháng
10 năm 2026 thì được tiếp tục xem xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và các hình thức khen
thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Các Hội, hiệp hội, quỹ do Bộ Xây dựng quản lý ngành, lĩnh vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
(Kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/8/2026 của Bộ Xây dựng quy định
về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
I.
|
|
MẪU
VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ
trình đề nghị khen thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Biên
bản họp bình xét thi đua, khen thưởng
|
|
3
|
Mẫu số 1.3
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối
với tập thể
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua (khen thưởng
công trạng) đối với cá nhân
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bức trướng, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy
khen (khen thưởng công trạng) cho tập thể
|
|
6
|
Mẫu số 1.6
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen (thành
tích xuất sắc đột xuất/ khen thưởng chuyên đề/khen thưởng khác... ) cho tập
thể và cá nhân
|
|
7
|
Mẫu số 1.7
|
Tờ
trình xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao
thông vận tải Việt Nam” (danh sách kèm theo)
|
|
8
|
Mẫu số 1.8
|
Báo
cáo tóm tắt quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”
|
|
II.
|
|
MẪU
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN, CẤP ĐỔI, CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
|
|
9
|
Mẫu số 2.1
|
Công
văn đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập
thể
|
|
10
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn
đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá
nhân (không trực thuộc các cơ quan đơn vị)
|
|
11
|
Mẫu số 2.3
|
Danh
sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
12
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy
chứng nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày …. của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày ..../… /2026 của Bộ Xây dựng quy định về
công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của… .......................................;
Căn
cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../. /202.. của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn
cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính
trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1.
……..;
2……….3.
cho
các tập thể, cá nhân đã có thành tích…4… …
Tổng số
tập thể, cá nhân: ………………….Trong đó:
Số lượng
tập thể: ………………;
Số lượng
cá nhân:………………
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định
đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
(Hồ
sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính
trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng,
văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có).
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập thể, cá
nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Ghi rõ thành tích thực hiện
nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng.
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
khen thưởng.
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày
.... tháng .... năm của...)
|
TT
|
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng
|
Tập thể1
|
Cá nhân1
|
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác
|
Hình thức đề nghị khen thưởng
|
Ghi chú
|
|
1.
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
tập thể, cá nhân trong danh sách: …………………. Trong đó:
Số lượng
tập thể: ………………;
Số lượng
cá nhân:………………./.
Lưu
ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
_____________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi
đua, khen thưởng
Hôm
nay, vào hồi ….h……….. ngày ……… tháng …. năm ……… tại … Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành
tích trong…… năm ……………
Nội
dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I.
Thành phần dự họp
Tổng số
thành viên được triệu tập: ………người.
Chủ
trì cuộc họp: Đ/c……………… , chức vụ ………
Thư ký
cuộc họp: Đ/c………………………. , chức vụ ………
Thành
viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c
………………………… chức vụ: ............................;
2. Đ/c
………………………… chức vụ: …………………
3. ….
Tổng số
thành viên có mặt: …/…… thành viên.
Số
thành viên vắng mặt: …/…… thành viên.
Danh
sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy,
theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ
điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II.
Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý
kiến của: …
2. Ý
kiến của: …
…
Sau
khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị
khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: biểu
quyết/bỏ phiếu kín (ghi rõ hình thức lấy ý kiến)
Tổng số
tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………….trường hợp.
Trong
đó: Số lượng tập thể: …………; Số lượng cá nhân:………
III.
Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh
sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng
Ban: ……………………chức danh, chức vụ….
2. Ủy
viên: ……………………chức danh, chức vụ….
3. ….
…. Ủy
viên kiêm thư ký: ……………………chức danh, chức vụ…
IV.
Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1. Tổng
số phiếu phát ra: ……… phiếu. Tổng số phiếu thu về……… phiếu.
Số phiếu
hợp lệ: ……… phiếu
Số phiếu
không hợp lệ: ……… phiếu.
2. Kết
quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT
|
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng
|
Tập thể
|
Cá nhân
|
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác
|
Hình thức đề nghị khen thưởng
|
Kết quả bỏ phiếu
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
……%
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
……%
|
|
3.
|
…..
|
|
|
|
|
……%
|
Tổng số
trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:……
Trong
đó:
Số lượng
tập thể: ………………;
Số lượng
cá nhân:………………
V.
Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…..
Nội
dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc
họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi …h… ngày……….../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………..
|
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
………………
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
DANH HIỆU …7…
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc
điểm, tình hình
- Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá
trình thành lập và phát triển;
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức
năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC8
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội
dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so
với lần khen thưởng trước đây)9; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng
kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào
thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành10.
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết
quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ
quan ban hành quyết định).
4. Hoạt
động các tổ chức Đảng, đoàn thể 11
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 12
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
7 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề
nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể
Lao động tiên tiến.
8 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất
sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được
trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua
theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện.
9 Đối với việc đề nghị tặng
danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
10 Đối với việc đề nghị tặng Cờ
thi đua của Bộ Xây dựng.
11 Nêu vai trò, kết quả hoạt động
của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo
thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường
hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản
1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
12 Đối với việc đề nghị xét tặng
danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
26 Luật Thi đua, khen thưởng
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG…….13
(Khen thưởng công trạng năm .........)
(Mẫu báo cáo này áp dụng
đối với cá nhân)
I.
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ……………………..
- Sinh
ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc………Tôn giáo …….
- Quê
quán: …………....………………………………..…………………..……
- Nơi
thường trú:…...…..…………..…………..……..……………………..……
- Cơ
quan, địa phương công tác: …………..…………..…………………...……
- Chức
vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..…………..………………
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……….…..…….
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..…………..…
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………..………...…..….
2.
Thành tích đạt được của cá nhân14 …………..…………..…………...………
Báo
cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và
các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối
với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối
với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích
của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo
đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối
với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt
thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành
tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới
công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị
chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối
với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo
cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo
cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
e)
Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư
tưởng chính trị.
đ) Vai
trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
f) Về
sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề
nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
g) Về
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn
thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng,
năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 15
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________
13 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động
tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây
dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
14 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ
sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03
năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
15 Trường hợp đề nghị xét tặng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng và Bằng khen của Bộ Xây dựng: Kê khai
các danh hiệu thi đua đã được tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng
Bằng khen của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm đề nghị và các
sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG……16…….
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc
điểm, tình hình
- Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá
trình thành lập và phát triển;
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu
tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức
năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC17
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
a) Kết
quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội
dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ
cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh
nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, Ngành18.
b) Kết
quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo
cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt
các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
c) Về
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
Kết quả
đánh giá, xếp loại:
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt
động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 19
1.
Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
16 Ghi rõ hình thức đề nghị
khen thưởng: Bằng khen của Bộ Xây dựng, Bức trướng, Giấy khen.
17 Báo cáo thành tích trong 01
năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp
đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng; nêu sơ lược quá trình hình thành và
phát triển theo số năm đề nghị và thành tích trong 05 năm gần nhất đối với trường
hợp đề nghị tặng Bức trướng.
18 Đối với trường học, Báo cáo
cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưởng
19 Chỉ kê khai trong trường hợp
đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng (Ghi rõ số
quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …20…….
Về thành tích
.....21....
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối
với tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức
và viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối
với cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi
thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu;
giải thưởng.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC22
1. Đối
với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo thành tích nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ
tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được
trong việc thực hiện các chuyên đề.
2. Đối
với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo thành tích nêu ngắn gọn nội
dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Đối
với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Báo cáo thành tích khai rõ thời
gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng hoặc thời gian giữ chức vụ; kê
khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước
thời điểm nghỉ hưu.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
20 Ghi rõ hình thức đề nghị
khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen.
21 Ghi rõ thành tích đề nghị
khen thưởng.
22 Nêu thành tích đơn vị/cá
nhân đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về
chất lượng, hiệu quả của thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác;
việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải
Việt Nam”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày …. của Chính phủ quy định về phân cấp, phân
quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày ..../…… /2026 của Bộ Xây dựng quy định về
công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của… ;
Căn
cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../... /202.. của Bộ Xây dựng 23 (nếu có)
Kính
trình Bộ trưởng tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng
và Giao thông vận tải Việt Nam” cho ....24.... cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển ngành Xây dựng, ngành Giao thông vận tải Việt Nam.
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ... 25 …………. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ
sơ và danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương kèm theo).
Kính
trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
23 Văn bản hướng dẫn khen thưởng
của Bộ.
24 Số lượng cá nhân đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương.
25 Đơn vị trình khen thưởng.
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày
.... tháng .... năm của...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng
KNC (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)26
|
Tóm tắt thành tích đóng góp27
|
Ghi chú
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
26 Kê khai đối với các cá nhân
trong Ngành.
27 Kê khai đối với các cá nhân
ngoài Ngành.
Mẫu số 1.8
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương
“Vì sự nghiệp phát
triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”)
I.
Sơ lược bản thân:
- Họ
và tên:....
Nam/ Nữ: .........
-
Ngày, tháng, năm sinh:
Dân tộc: ....
- Quê
quán: ....
- Chức
vụ hiện nay:......
- Đơn
vị công tác hiện nay: .....
- Nơi ở
hiện nay: .....
II.
Quá trình công tác:
|
Thời gian
(từ tháng.../. ...đến tháng.../. ...)
|
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác
|
Tóm tắt quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC
(trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)
|
|
.....
|
|
|
|
|
Tổng số năm
|
|
...
|
...
|
III.
Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm/Kỷ luật:
1. Kết
quả đánh giá xếp loại hàng năm: nêu rõ kết quả đánh giá xếp loại hàng năm (thời
gian tính xét kỷ niệm chương)
2. Kỷ luật:
nếu có thì ghi rõ lý do, mức kỷ luật, năm nào; nếu không: ghi rõ chữ
"Không".
IV.
Cam kết của cá nhân: Chưa được tặng Kỷ niệm
chương trước đó.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
|
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
28 Là tổng số thời gian dùng để
xét tặng Kỷ niệm chương 20 năm đối với nam và 15 năm đối với nữ.
Mẫu số 2.1
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên tập
thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại 29 :……………..
Trực
thuộc 30 :
………………………………………………..………………
Địa chỉ
hiện nay: ………….……………………………….………………
Điện
thoại liên hệ: ………………………………………….……………...
Đã được
tặng thưởng 31: ……………………………………….…………….
Theo
Quyết định số 32: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm ………… của 33:
……………………………………………………………………......
Đơn vị
trình khen 34: ………………………………......................................
Lý do
cấp đổi/cấp lại 35: ……………………………………………….…...
Hiện vật
xin điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại 36: ………………………………………
1.
…………………………………………………...…………………....…
2.
…………………………………………………...…………………...…
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị
cấp đổi)
(Tên tập
thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là
đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật 37.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
_____________________
29 Ghi tên của tập thể được
khen thưởng
30 Ghi tên đơn vị cấp trên trực
tiếp
31 Ghi hình thức khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua
32 Ghi số quyết định, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng
33 Ghi tên cơ quan ban hành
quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng
34 Đơn vị trình khen: các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình khen cho tập thể
35 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc
sai lệch thông tin trong quyết định, Bằng.
36 Ghi Bằng khen, Kỷ niệm
chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu
cầu đều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện
vật khen thưởng đó)
37 Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng đã được cấp.
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên cá
nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại38: …………………… …
Số
CCCD hoặc CMND………………………………..……….…………..
Cấp đổi
cho39:…………………………...………….…………..…………..
Quê
quán/chức vụ, đơn vị công tác40:…………..………………..…………
Địa chỉ
hiện nay: ………….……………………………………….…………
Điện
thoại liên hệ: ………………….…………………………….………..
Đã được
tặng thưởng41: …………………….……………………….………
Theo
Quyết định số42: …. ngày ….. tháng ... năm …của43:………………..
Đơn vị
trình khen44: ……………………………………….……….…….…
Lý do
điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại45 : ……………………………………..
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại46:……….……………………………………….
1. ……………………………………..……………......................................
2. …………………………….……………………………………….……
(Có
hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi
xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
(Địa danh),
ngày …. tháng …. năm…
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
38 Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp
lại nếu thân nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại cho đối tượng
được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen
thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản thân.
39 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
40 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng,
không ghi theo địa danh mới.
41 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
42 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
43 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm
quyền khen ghi trên bằng
44 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã
trình khen
45 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
46 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương
về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu cầu cấp
đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu số 2.3
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN/
CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm
chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
...........trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại.
Có:
...........hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
|
Địa danh, ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi
chú:
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng
được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng,
không ghi theo địa danh mới;
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được
khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ
Xây dựng, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GCN-BXD
|
Hà Nội, ngày…tháng….năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại ....
Bộ Xây
dựng chứng nhận cấp đổi/cấp lại …cho:
Tên tập
thể/cá nhân (họ và tên cá nhân):……………………………...
Quê
quán (chức vụ, đơn vị công tác):…………………………………….
Đã được
tặng thưởng47:………………..…………………………………
Thành
tích khen thưởng48:……………..………………………………...
Theo
Quyết định số:……....ngày ... tháng ... năm ......của49……………
Đơn vị
trình khen50:………………………….......................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
_____________________
47 Ghi hình thức khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua
48 Ghi câu thành tích trong
Quyết định khen thưởng
49 Ghi thẩm quyền quyết định
khen thưởng
50 Ghi cơ quan, đơn vị đã
trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân