|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 751/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 20
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16
tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và
Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
01/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
17/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 68/TTr- SGDĐT ngày 18 tháng 03 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT. Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CVP, Phó Chánh VP.UBND tỉnh (VX);
- Trung tâm TT&HN tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh);
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông;
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có) và thực
hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp
hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn
tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở giáo
dục công lập;
c) Kế hoạch triển khai thực hiện
quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
e) Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
g) Quyết định việc phân cấp, ủy
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào
tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban
nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội
hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Quyết định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý;
k) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận;
l) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc
thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế
hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết định công nhận, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thay đổi
vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các
cơ sở giáo dục trực thuộc sở theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
của tỉnh và thủ tục do pháp luật quy định;
đ) Quyết định cho phép thành lập,
giải thể, chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề
nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quyết định chuyển đổi loại
hình cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập sang cơ sở hoạt
động không vì lợi nhuận theo quy định của pháp luật hiện hành;
g) Quyết định công bố tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với tỉnh
theo quy định;
h) Quyết định phê duyệt liên kết
tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo quy định;
i) Quyết định cấp, gia hạn, chấm
dứt hoạt động, sửa đổi, bổ sung quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện
của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;
k) Quyết định cấp, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, cấp lại, chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập văn
phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
theo quy định;
l) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho
phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi
loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở
giáo dục được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Chủ trì thực hiện theo quy định
của Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội, Luật Nhà giáo,
quy định của pháp luật có liên quan và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, thuyên chuyển đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì thực hiện quản lý, sử
dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh và quy định của Luật Nhà giáo.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Quyết định theo phân cấp hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt vị trí việc làm, điều
chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các
cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý vị trí việc làm, viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh;
b) Bảo đảm đủ biên chế công chức
quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động
và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
c) Quyết định giao, điều chỉnh
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng
nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
d) Quyết định theo phân cấp hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương,
phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với viên
chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; công
tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc
gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; đánh giá chất lượng giáo dục
đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn
xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người
dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và
đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục
a) Quyết định công nhận, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu,
cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
công nhận, bổ sung, kiện toàn hội đồng trường, hội đồng quản trị, công nhận, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, thay thế chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng trường,
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng
quản trị hoặc chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị của các cơ sở giáo dục
tư thục thuộc thẩm quyền quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp
luật quy định. Quyết định bổ nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên;
b) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục
thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ
sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở
giáo dục khác trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo
thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục
hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật
học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính
bảo mật, toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được
phân quyền;
k) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa phương và chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp,
sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình
về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực
hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở
a) Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng các Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở,
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm trên cơ sở Nghị quyết, kết luận của cấp
có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở và trên cơ sở Nghị quyết,
kết luận của cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. Phó
Giám đốc sở giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được
Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Giáo dục Mầm non;
đ) Phòng Giáo dục Phổ thông;
e) Phòng Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
g) Phòng Quản lý chất lượng.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Sở căn cứ
theo quy định hiện hành để thực hiện. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính
sách đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và
tương đương thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của
tỉnh.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo gồm:
a) Trường trung học phổ thông;
trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông;
b) Trường phổ thông dân tộc nội
trú; trường phổ thông dân tộc nội trú có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học
phổ thông;
c) Trung tâm Giáo dục thường
xuyên;
d) Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp
- Hướng nghiệp dạy nghề và Giáo dục thường xuyên;
e) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên;
g) Trường trung cấp.
Số lượng lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo quy định pháp luật và
nghị quyết, quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Về
biên chế
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm
gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công
chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
Chương
III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 5. Đối
với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước. Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác
chuyên môn, nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Điều 6. Đối
với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế, vị trí việc
làm và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
báo cáo theo quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn
đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung,
biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác giáo dục và đào tạo tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đối
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Mối quan hệ giữa Sở Giáo dục
và Đào tạo với các sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành để thực hiện và ngược lại, Sở
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cung cấp thông tin, tài
liệu,... có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo cho
các sở, ban, ngành khi có yêu cầu.
2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã
Mối quan hệ giữa Sở Giáo dục và
Đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp xã là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao trên địa bàn cấp xã. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, gồm:
Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học và giáo dục trung học
cơ sở) và các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ ngành Giáo dục và Đào
tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở; bố trí, sắp xếp công chức phù
hợp với vị trí việc làm, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức
của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật; xây dựng Quy chế làm việc
để tổ chức thực hiện tốt các nội dung của Quy định này.
2. Căn cứ nội dung Quy định
này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai tổ chức thực hiện.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy định
Trường hợp có vấn đề phát sinh,
vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về
lĩnh vực này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy
định của Nhà nước và nhu cầu thực tiễn của tỉnh./.