|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1046/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
NẶNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch
vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
Công nghiệp nặng và Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Công nghiệp, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu
và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương (để đăng tải);
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, VP (THCC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP NẶNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.003041
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp ô tô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Công nghiệp nặng
|
Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp)
|
|
2
|
1.000646
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp ô tô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Công nghiệp nặng
|
Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp)
|
|
3
|
2.001651
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp ô tô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Công nghiệp nặng
|
Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp)
|
|
4
|
1.003090
|
Cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
|
|
5
|
1.003077
|
Cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
|
|
6
|
1.003059
|
Cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ôtô
|
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
1.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời
gian tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp. Thời hạn kiểm tra
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Các nội dung kiểm tra phải được
lập thành Biên bản theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu
cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Bộ
Công Thương thông báo để doanh nghiệp hoàn thiện.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô
tô (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) được cấp trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu
cầu. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu
có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP): 01 bản chính;
- Danh mục các thiết bị dây chuyền sản xuất, lắp
ráp ô tô đồng bộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP): 01 bản sao;
- Hồ sơ thuyết minh và thiết kế mặt bằng khu vực sản
xuất và nhà xưởng: 01 bản sao;
- Hồ sơ thuyết minh và thiết kế đường thử ô tô: 01
bản sao;
- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP): 01 bản sao.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời
gian tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp. Thời hạn kiểm tra
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp
ô tô.
1.8. Lệ phí:
Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
lắp ráp ô tô.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô khi đáp ứng các điều
kiện sau:
- Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với
nhà xưởng, dây chuyền công nghệ lắp ráp, dây chuyền hàn, dây chuyền sơn, dây
chuyền kiểm tra chất lượng sản phẩm và đường thử ô tô đáp ứng các yêu cầu tối
thiểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP);
- Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý
ủy quyền của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
.............,
ngày……. tháng ……. năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP Ô TÔ
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) số ................................ do ................................
cấp ngày…….tháng…….năm……..
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô;(1)
1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho các chủng loại ô tô sau:
a)
.....................................................................................................................................
(2)
b) .....................................................................................................................................
(2)
2. Hồ sơ kèm theo:
.............................................................................................................................................
................................ (tên doanh nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng
các quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định diễu kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Họ và tên, ký tên và Đóng dấu(3))
|
(1): Các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
(2): Ghi rõ loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng cho
xe.
(3): Nếu có con dấu.
2. Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
2.1. Trình tự thực hiện:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô,
tô được cấp đổi trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin ghi trên
Giấy chứng nhận.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trường hợp cần phải kiểm tra thực tế tại doanh
nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ, Bộ Công Thương thông báo thời gian và tiến hành kiểm tra. Thời hạn kiểm tra
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Bộ Công Thương
xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh
nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp đổi Giấy
chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp
đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô, doanh nghiệp có trách
nhiệm nộp lại cho Bộ Công Thương bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trước
đó.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, lắp ráp ô tô (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP): 01 bản chính;
- Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung
thay đổi.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Bộ Công Thương
xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh
nghiệp. Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, lắp ráp ô tô.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp ô tô.
2.8. Lệ phí:
Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô,
tô được cấp đổi trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin ghi trên
Giấy chứng nhận.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 02
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
.............,
ngày……. tháng ……. năm 20……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP Ô TÔ
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................. Email:
..................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) số: .................. do ...................... cấp
ngày…….tháng…….năm……..
Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
lắp ráp ô tô Số ................. ngày…….tháng…….năm……..
1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho các chủng loại ô tô sau:
a) Thông tin cũ:
....................................................................................................................
b) Thông tin mới:
..................................................................................................................
2. Lý do điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo:
.............................................................................................................................................
............................................... (tên
doanh nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số
..../2017/NĐ-CP ngày…….tháng…….năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô,
các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)
|
3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
3.1. Trình tự thực hiện:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô,
tô được cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp
ô tô bị mất hoặc bị hỏng.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô, trong đó nêu rõ lý do mất, thất lạc, hư hỏng (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP):
01 bản chính.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng
nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, lắp ráp ô tô.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp ô tô.
3.8. Lệ phí:
Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô,
tô được cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp
ô tô bị mất hoặc bị hỏng.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
.............,
ngày……. tháng ……. năm 20……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP Ô TÔ
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................. Email:
..................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) số: ................................ do
................................ cấp ngày…….tháng…….năm……..
Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
lắp ráp ô tô số ............. ngày…….tháng…….năm……..
1. Đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô.
2. Lý do đề nghị cấp lại:
.............................................................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo:
.............................................................................................................................................
................................. (tên doanh
nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số
......./2017/NĐ-CP ngày…….tháng…….năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, các
văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)
|
4. Cấp Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô
4.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô cho doanh nghiệp (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 117/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời
gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15
Nghị định 116/2017/NĐ-CP. Thời hạn kiểm
tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh
nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô cho doanh nghiệp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Doanh nghiệp nhận Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô
tô (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 117/2026/NĐ-CP): 01 bản chính;
- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện
nhập khẩu ô tô quy định tại Điều 15 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP, cụ thể:
+ Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này: 01 bản sao.
+ Văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh
nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực
hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
15 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP đã được cơ
quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật: 01 bản sao.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
- Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời
gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15
Nghị định 116/2017/NĐ-CP. Thời hạn kiểm
tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh
nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.
4.8. Lệ phí:
Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô
tô.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật
được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý
ủy quyền của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP);
- Có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh
doanh nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài
thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 05
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./GCN-BCT
|
Hà Nội,
ngày…….tháng…….năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép
kinh doanh nhập khẩu ô tô
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại: .................................... Fax:
.................................. Email: ..................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương) số ............. do ...................... cấp
ngày…….tháng…….năm……..
Căn cứ Nghị định số ......./2017/NĐ-CP
ngày…….tháng…….năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập
khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép
kinh doanh nhập khẩu ô tô cho các loại ô tô sau:
|
Loại
|
Nhãn hiệu
|
Chưa qua sử dụng
|
Đã qua sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1. Ô tô con
|
|
|
|
|
|
2. Ô tô khách
|
|
|
|
|
|
3. Ô tô tải
|
|
|
|
|
2. Hồ sơ kèm theo: ................................................................................................................
(Tên doanh nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các
quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Công ty chúng tôi cam kết các sản phẩm do Công ty
nhập khẩu theo Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô (nếu được Bộ Công Thương cấp)
từ Nhà sản xuất ......... địa chỉ tại .... sẽ không có phần mềm thiết bị định vị
chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chúng tôi hiểu rõ và đồng ý rằng việc vi phạm cam kết
trên đây, bất kể vì lý do chủ quan hay khách quan, có thể dẫn tới việc tạm dừng
hiệu lực hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô do Bộ Công Thương cấp
cho Công ty chúng tôi./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
5. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh
nhập khẩu ô tô
5.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP) trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến tới Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy phép kinh
doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời
gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15
Nghị định số 116/2017/NĐ-CP. Thời hạn kiểm
tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy phép
kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
- Trường hợp không cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô cho doanh nghiệp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP): 01 bản chính;
- Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung
thay đổi.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời
gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15
Nghị định số 116/2017/NĐ-CP. Thời hạn kiểm
tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy phép
kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.
5.8. Lệ phí:
Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô được cấp đổi
trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin ghi trên Giấy phép.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 06
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../GCN-BCT
|
Hà Nội,
ngày…….tháng…….năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY PHÉP KINH DOANH NHẬP KHẨU Ô TÔ
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................. Email:
..................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương) số ................................ do
................................ cấp ngày…….tháng…….năm……..
Đã được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô số
................................ ngày ....... tháng ....... năm .......
1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ
sung Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô các nội dung sau:
a) Thông tin cũ:
....................................................................................................................
b) Thông tin mới:
..................................................................................................................
2. Lý do điều chỉnh:
..............................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo:
...............................................................................................................
.......... (tên doanh nghiệp) xin cam đoan
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ........./2017/NĐ-CP
ngày…….tháng…….năm…….. 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
6. Cấp lại Giấy phép kinh doanh
nhập khẩu ô tô
6.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình
thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép kinh
doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Bộ
Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới
Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô, trong đó nêu rõ lý do mất, thất lạc, hư hỏng (Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP):
01 bản chính.
6.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh nhập
khẩu ô tô.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.
6.8. Lệ phí:
Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu
ô tô.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Trường hợp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô bị mất
hoặc bị hỏng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 117/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Mẫu số 07
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./GCN-BCT
|
Hà Nội,
ngày…….tháng…….năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KINH DOANH NHẬP KHẨU Ô TÔ
Kính gửi: Bộ Công
Thương.
Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................. Email:
..................................
Người liên hệ: .............................. Chức
danh: ...................... Điện thoại: ..............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương) số ................................ do
................................ cấp ngày…….tháng…….năm……..
Đã được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô số
................................ ngày... tháng... năm...
1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép
kinh doanh nhập khẩu ô tô.
2. Lý do đề nghị cấp lại: .......................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo:
.............................................................................................................
................................ (tên doanh nghiệp)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ...../2017/NĐ-CP
ngày…….tháng…….năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập
khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, các văn bản pháp luật khác
có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|