|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 702/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO MÔ HÌNH THÔNG QUAN TẬP TRUNG TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN KHU VỰC III
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
số 66/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi
Luật số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ
tục hải quan;
kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 2019/QĐ-BTC;
Căn cứ Quyết định
3865/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức, triển khai hoạt động
của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mô hình Thông quan tập
trung tại Chi cục Hải quan khu vực III.
Điều
2. Tổ chức thực hiện:
1. Chi cục Hải quan khu vực
III
a) Căn cứ thẩm quyền được
giao, tổ chức thực hiện Quyết định này theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
a.1) Thực hiện rà soát, sắp
xếp, bố trí
công chức trên cơ sở số lượng công chức hiện có cho Đội Thông quan/Hải quan cửa khẩu theo yêu cầu nhiệm vụ,
phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất, đạo đức của công chức theo quy định; lựa chọn, bố trí
địa điểm làm việc.
a.2) Chịu trách nhiệm triển
khai các công việc được phân công tại Quy trình này, xử lý các vướng mắc phát
sinh trong thẩm quyền, rà soát, phân tích, kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý cho
các cấp có thẩm quyền khi có vướng mắc vượt thẩm quyền.
a.3) Xây dựng, ban hành cơ
chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa Đội Thông quan với Hải quan cửa khẩu; Đội Thông quan/Hải
quan cửa khẩu với
các đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan
theo quy định tại Quy trình này được thông suốt không bị gián đoạn.
a.4) Căn cứ địa bàn hoạt động,
số lượng doanh nghiệp, số lượng công chức tại Đội Thông quan chủ động phối hợp
với Ban CNTT và Thống kê hải quan thiết lập mà bộ phận xử lý tờ khai hải quan để thực hiện tự động phân
công công chức kiểm tra hồ sơ hải quan theo loại hình xuất khẩu/nhập khẩu; địa bàn quản lý hoặc theo chương
HS/Nhóm HS thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Chỉ đạo Đội trưởng Đội Thông quan phân công công chức kiểm tra hồ sơ hải quan
cho từng mã bộ phận xử lý tờ khai theo phương án thiết lập mã bộ phận xử lý tờ
khai hải quan và lập Danh sách mà bộ phận xử lý (nếu cần công khai); công chức, thông tin liên hệ tại từng mã bộ phận
xử lý thiết lập trên hệ thống và thông báo công khai tại Cổng thông tin điện tử hải quan hoặc
theo các phương thức khác để người khai hải quan biết và liên hệ khi cần thiết.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu
vực III
b.1) Chủ động xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai và đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu được thông suốt, không làm gián đoạn hoạt động thông quan hàng hóa của
doanh nghiệp.
b.2) Tổ chức thực hiện rà
soát, phúc tập hồ sơ đối với các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phát sinh tại
đơn vị trong phạm vi triển khai.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Cục Hải
quan, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quyết
định này theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
3. Kết thúc thời gian triển
khai, Ban Giám sát quản lý về Hải quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
cơ quan Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực III thực hiện đánh giá kết quả triển khai
quy trình này để
hoàn thiện Đề án triển khai mô hình thông quan tập trung báo cáo Bộ Tài chính
xem xét quyết định việc triển khai trong toàn ngành Hải quan.
Điều
3. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu các văn bản liên quan đề cập tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo
CHQ (để chỉ đạo);
- Lưu: VT,
GSQL (3b).
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Âu Anh Tuấn
|
QUY TRÌNH
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU THEO MÔ HÌNH THÔNG QUAN TẬP TRUNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC
III
(Kèm theo Quyết định số 702/QĐ-CHQ ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Hải quan)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này hướng dẫn thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mô hình thông quan tập trung tại Đội Thông quan, Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan
khu vực III, Thủ
tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập; hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan; hàng hóa
đăng ký tờ khai hải quan giấy; hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính,
chuyển phát nhanh (nếu có) thực hiện tại Hải quan cửa khẩu.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan hải quan, cán bộ,
công chức hải quan có liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mô hình thông quan tập trung tại Chi cục Hải
quan khu vực III.
Điều
2. Nguyên tắc chung
1. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại pháp luật Hải quan, pháp luật có liên quan và hướng
dẫn tại Quy trình này.
2. Quy trình thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Quy trình) tại
Quyết định này gồm nhiều bước cơ bản. Thủ tục hải quan đối với từng lô hàng xuất
khẩu, nhập khẩu cụ thể, theo kết quả phân luồng có thể thực hiện đủ tất cả các bước hoặc chỉ thực hiện một số bước nhất định của Quy trình, đảm
bảo nguyên tắc thực hiện các bước theo trình tự, thủ tục hành chính phát sinh tại
đơn vị hải quan nào thi đơn vị đó sẽ giải quyết.
3. Ngoài các nội dung quy
định tại Quy trình này, công chức hải quan được phân công có trách nhiệm thực
hiện các quy định pháp luật có liên quan để giải quyết thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.
Các nội dung không được
quy định tại Quy trình này thì thực hiện theo quy định của Cục Hải quan tại các quy trình
có liên quan.
4. Các quyết định, chỉ đạo
của Đội trưởng Đội Thông quan; Đội trưởng Hải quan cửa khẩu; các ghi nhận của công chức được phân công xử lý phải được ghi nhận vào Hệ thống.
5. Trường hợp hồ sơ hải
quan đã có trên
Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin một cửa ASEAN, Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định, công chức hải quan không yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ
dưới dạng giấy để đối chiếu kiểm tra.
6. Đội trưởng Đội Thông quan, Đội
trưởng Hải quan cửa khẩu chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện các công việc
theo thẩm quyền quy định tại Luật Hải quan,
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ (sau đây gọi
là Nghị định 08/2015/NĐ-CP); Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông
tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC
ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư 38/2015/TT-BTC).
b) Tổ chức triển khai,
phân công công việc cho các công chức thuộc Đội Thông quan/Hải quan cửa khẩu đảm
bảo thực hiện các nội dung liên quan quy định tại
Quy trình này theo nguyên tắc:
b.1) Một bước có thể do một hoặc
nhiều công chức thực hiện; một công chức có thể thực hiện một hoặc nhiều bước
trong quy trình thủ tục;
b.2) Phân công, bố trí
công chức thực hiện kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế hàng hóa đảm bảo phù hợp với khối lượng
công việc, thực tế hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn, đáp ứng yêu
cầu quản lý của đơn vị và thuận lợi cho việc giải quyết thủ tục hải quan tại đơn vị;
Trường hợp người khai hải
quan đăng ký
làm thủ tục ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ, Đội trưởng Hải quan nơi giải quyết thủ tục căn cứ số lượng công chức tại
đơn vị để thiết
lập danh sách công chức kiểm tra hồ sơ hoặc phân công công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ngoài giờ hành
chính, ngày nghỉ,
ngày lễ hoặc điều
chỉnh phân công để đảm bảo việc giải quyết thủ tục không bị gián đoạn;
b.3) Việc phân công và tổ
chức triển khai phải đảm bảo có sự liên kết và bàn giao công việc, hồ sơ cụ thể
giữa các bước để
có sự nối tiếp
trong xử lý;
c) Giám sát, kiểm tra việc
thực hiện của công chức ở các bước có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong Quy trình;
PHẦN II
QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
3. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai (Bước 1)
1. Hệ thống tự động tiếp
nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai theo quy định tại Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và
quy định tại Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
2. Hệ thống tự động phân
luồng tờ khai hải quan theo một trong các hình thức được quy định tại khoản 4
Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 19 Thông
tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ
Tài chính.
Trường hợp mã phân loại kiểm
tra là 1 - luồng xanh, chuyển sang Bước 4 (Điều 6 Quy trình này);
đối với các mã phân loại kiểm tra 2 - luồng vàng và 3 - luồng đỏ, chuyển sang Bước 2 (Điều 4 Quy trình này)
để thực hiện tiếp.
Điều
4. Kiểm tra hồ sơ hải quan (Bước 2)
Hệ thống căn cứ danh sách
tài khoản của công chức hải quan được phân quyền kiểm tra hồ sơ theo các mã bộ phận xử lý tờ khai đối
với tờ khai hải quan phát sinh tại Đội Thông quan để tự động phân công kiểm
tra hồ sơ.
1. Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Thông quan
a) Phân công kiểm tra hồ sơ
a.1) Đối với tờ khai luồng
vàng
Trường hợp cần thay đổi kết
quả phân công tự động của hệ thống, Đội trưởng Đội Thông quan điều chỉnh phân công cho công chức thực hiện
kiểm tra hồ sơ thông qua Màn hình quản lý quá trình xử lý tờ khai (sau đây gọi là màn hình NA02A) đồng thời cập nhật lý do
thay đổi phân công vào hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” ngay tại thời điểm
thay đổi phân công (trừ trường hợp do yêu cầu khách quan cần điều chỉnh phân công thủ công cùng lúc đối với các tờ khai nhánh; tờ
khai chung container hoặc tờ khai đã được hệ thống tự động phân công cho công chức
nhưng vắng mặt đột xuất/được phân công làm việc khác);
Khi có thay đổi về nhân sự thực hiện kiểm
tra hồ sơ, Đội trưởng Đội Thông quan sử dụng tài khoản có quyền phân công tờ khai
để điều chỉnh, lựa chọn, cập nhật lại danh sách công chức kiểm tra hồ sơ để hệ thống tự động phân
công theo danh sách công chức mới. Trong thời gian thực hiện thao tác cập nhật
có thể phát sinh tờ khai mới chưa được hệ thống tự động phân công thì thực hiện phân công thủ công.
a.2) Đối với tờ khai luồng
đỏ
Khi có thông tin tờ khai
trên Hệ thống, Đội trưởng Đội Thông quan thực hiện phân công cho công chức thực hiện
kiểm tra hồ sơ thông qua Màn hình quản lý quá trình xử lý tờ khai (Màn hình
NA02A).
b) Chỉ đạo các nội dung
công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công chức kiểm tra hồ sơ, quyết
định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm tra
thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừng CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình NA02A - Kiểm tra hồ sơ. Việc chỉ đạo
và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo”;
c) Đối với các lô hàng dừng
đưa hàng qua khu vực giám sát
c.1) Trường hợp dừng đưa hàng
qua khu vực giám sát để kiểm tra hồ sơ, căn cứ đề xuất của công chức xử lý, Đội trưởng Đội Thông quan quyết
định dừng đưa
hàng qua khu vực giám sát thông qua chức năng “C. Dừng đưa hàng qua khu vực
giám sát” trên Hệ thống e-Customs hoặc bỏ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát thông qua chức năng “D. Bỏ dừng qua khu vực giám sát”
trên Hệ thống
e-Customs; Ban hành Thông báo dừng đưa hàng qua khu vực giám sát theo mẫu số 11/TBTDGS/GSQL Phụ lục
V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được
sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.”
c.2) Trường hợp dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế hàng hóa, căn cứ đề xuất của công chức xử lý, Đội trưởng Đội Thông quan quyết
định việc dừng đưa hàng qua khu vực giám sát thông qua chức năng “C. Dừng đưa hàng qua khu vực giám
sát” trên Hệ thống e-Customs”, ban hành Thông báo dừng đưa hàng qua khu vực
giám sát theo mẫu
số 11/TBTDGS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và chuyển Thông báo cho Hải quan cửa khẩu để kiểm tra thực tế
hàng hóa, giải quyết tiếp các thủ tục theo quy định. Đồng thời chuyển Thông báo cho các cá
nhân, tổ chức có liên quan để phối hợp, thực hiện.
d) Đối với các lô hàng phải
kiểm tra thực tế, Đội trưởng Đội Thông quan căn cứ chỉ dẫn rủi ro trên hệ thống,
thông tin liên quan đến lô hàng, đề xuất của công chức bước 2 để quyết định hình thức, mức
độ kiểm tra và cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo”.
đ) Quyết định thay đổi phân luồng của Hệ thống (chỉ từ luồng đỏ sang luồng vàng), cụ thể:
đ.1) Các trường hợp được thay đổi phân luồng nếu tờ khai được Hệ thống phân luồng đỏ:
đ.1.1) Hàng hóa là phương tiện vận tải đã xuất cảnh quy định
tại khoản 7 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
đ.1.2) Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất
và doanh nghiệp nội địa khi thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
đ.1.3) Hàng hóa tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng để bán, tặng hoặc xử lý hàng
hóa này ở nước
ngoài (không tái nhập về Việt Nam);
đ.1.4) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện việc giao nhận
trước, đăng ký tờ khai hải quan sau theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
đ.1.5) Các trường hợp khác
theo văn bản hướng
dẫn của Cục Hải quan;
đ.2) Đội trưởng Đội Thông quan căn cứ văn bản hướng dẫn của Cục Hải quan, kết
quả rà soát
thông tin tờ khai để quyết định chuyển luồng. Đội trưởng Đội Thông quan có thể trực tiếp chuyển ngược luồng hoặc giao cho công chức chuyển ngược luồng thông qua
việc phê duyệt đề
xuất Việc chuyển
ngược luồng và thông báo cho người khai hải quan được thực hiện thông qua nghiệp
vụ CKO (tiêu chí “Phân loại kiểm tra: chọn mã “2”) trên Hệ thống.
2. Trách nhiệm của công chức
hải quan Đội Thông quan thực hiện kiểm tra hồ sơ
a) Nội dung kiểm tra
Căn cứ thông tin phân công
xử lý tờ khai trên hệ thống, công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo
quy định tại Điều 32 Luật Hải quan; quy định tại mục 3 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trong quá trình kiểm
tra lưu ý những nội dung sau:
a.1) Kiểm tra tỉnh đầy đủ của hồ sơ hải quan điện
tử
Căn cứ thông tin phân công
xử lý tờ khai trên hệ thống, công chức hải quan kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
hải quan và phản
hồi cho người khai hải quan thông qua Hệ thống trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định.
a.2) Kiểm tra thời hạn
khai hải quan
Công chức thực hiện kiểm
tra thời hạn khai hải quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
25 Luật Hải quan. Trường hợp xác định người khai hải quan vi phạm quy định
về thời hạn khai hải quan, công chức thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy trình này. Tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan
có liên quan nhưng chỉ xác nhận đã hoàn thành việc kiểm tra hải quan (CEA/CEE) sau
khi người khai hải quan đã chấp hành Quyết định xử lý vi phạm;
a.3) Kiểm tra chi tiết hồ
sơ hải quan
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của
Đội trưởng Đội
Thông quan, các chỉ dẫn nghiệp vụ của Hệ thống VNACCS/VCIS (nếu có) thông qua Màn hình NA02A
- Kiểm tra hồ sơ, các chỉ dẫn rủi ro và kết quả kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng,
cửa khẩu qua
máy soi (soi chiếu trước), thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ
thống e-Customs (nếu có), công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo quy định
tại mục 3 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trong quá trình
kiểm tra lưu ý những nội dung sau:
a.3.1) Kiểm tra thông tin
khai Danh sách container đối với tờ khai nhập khẩu khai phương thức vận chuyển bằng container
Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu vận chuyển bằng container, (nhận biết thông qua tiêu chí “Mã hiệu phương thức vận chuyển” và/hoặc “Số lượng container”), công
chức hải quan thực hiện kiểm tra, trường hợp Danh sách container chưa được khai
trên Hệ thống VNACCS/VCIS hoặc Danh sách container đã khai trên Hệ thống
VNACCS/VCIS không phù hợp với các chứng từ trong hồ sơ hải quan: yêu cầu người khai hải quan thực hiện
khai bổ sung theo quy định tại điểm b.1.1 khoản
này;
a.3.2) Kiểm tra tiêu chí
khai ảnh hưởng
đến quản lý hải
quan: “Số hiệu,
ký hiệu”; “Chi tiết khai trị giá”; “Phần ghi chú”; “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”;
“Mô tả hàng hóa”; “Điểm đích cho vận chuyển báo thuế”; “Mã loại hình”; “Mã quản lý riêng”...
Việc ghi nhận tại tiêu chí
này phải đảm bảo
đúng hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Ví dụ: Đối với loại hình
xuất nhập khẩu tại chỗ, tại tiêu chí “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” phải
khai là “#&XKTC”; đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại phải khai tương ứng là #&1,
#&2…;
a.3.3) Kiểm tra điều kiện
vận chuyển kết hợp nếu người khai hải quan có đề nghị chuyển cửa khẩu tại tiêu chí “Phần ghi
chú” trên tờ khai;
a.3.4) Trường hợp mã phân
loại kiểm tra là W2, S2 thì lưu ý kiểm tra các thông tin sau:
a.3.4.1) W2: kiểm tra giấy
phép, Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành đã khai;
a.3.4.2) S2: kiểm tra bảo lãnh đã khai.
a.3.5) Kiểm tra tên hàng,
mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 117/QĐ-CHQ
ngày 20/01/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan;
a.3.6) Kiểm tra, tham vấn, xác định
trị giá hải quan: thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 181/QĐ-CHQ ngày
28/01/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan;
a.3.7) Kiểm tra, xác định
xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định
số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
a.3.8) Kiểm tra thuế và ấn
định thuế: thực
hiện theo hướng dẫn tại mục 3 phần IX Quy trình ban hành kèm
Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
(nay là Cục trưởng Cục Hải quan);
a.3.9) Xử lý hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16, Điều 105 Thông tư số
38/2015/TT-BTC; hướng dẫn tại các Quyết định số 3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021, Quyết định số
1356/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 và Quyết định số 3395/QĐ-TCHQ
ngày 31/12/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan);
a.3.10) Kiểm tra giấy phép
đối với hàng
hóa xuất khẩu,
nhập khẩu:
a.3.10.1) Công chức hải
quan căn cứ
thông tin Giấy phép do người khai hải quan khai báo/nộp hoặc thông tin Giấy
phép được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (tại chức năng “IX.7.Một cửa quốc
gia” trên Hệ thống e-Customs) và thông tin trừ lùi giấy phép (tại chức năng “IX.N.Trừ lùi
giấy phép” trên Hệ thống e-Customs) để thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 1
Điều 28 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
a.3.10.2) Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp thì tiếp
tục thực hiện các thủ tục tiếp theo;
a.3.10.3) Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp thì
thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).
Việc xử lý vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
a.3.11) Kiểm tra Giấy chứng
nhận kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trường hợp tại
thời điểm kiểm tra chi tiết hồ sơ đã có Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành):
a.3.11.1) Công chức hải
quan căn cứ thông tin Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành do người khai hải
quan khai báo/nộp hoặc thông tin Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được cấp
trên Cổng thông
tin một cửa quốc
gia (tại chức năng “IX.7. Một cửa quốc gia” trên Hệ thống e-Customs) để thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2
Điều 28 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
a.3.11.2) Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp thì tiếp tục thực hiện các
thủ tục tiếp theo;
a.3.11.3) Trường hợp kết
quả kiểm tra không phù hợp thì thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị
của Hải quan” thông
qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A). Việc xử lý vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo
quy định tại Điều 13 Quy trình này.
a.3.12) Kiểm tra kết quả Hệ
thống xác định hàng hóa thuộc đối tượng niêm phong hải quan căn cứ theo quy định
tại khoản 3 Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trường hợp Hệ
thống xác định chưa chính xác thì điều chỉnh trạng thái tờ khai thông qua chức
năng “IX.8.1.1 Đề xuất bỏ niêm phong hàng hóa (HQ nơi đăng ký)” hoặc “IX.8.1.2 Đề xuất niêm phong hàng hóa (HQ nơi đăng ký)” trên Hệ
thống e-Customs;
a.3.13) Kiểm tra nội dung
sửa đổi thông tin tờ khai hải quan (nếu có), trường hợp xác định có hành vi vi
phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
b) Xử lý kết quả kiểm tra:
Công chức hải quan ghi nhận
kết quả kiểm tra trên Hệ thống VNACCS/VCIS và lựa chọn tiêu chí “D2 Kiểm tra chi tiết hồ sơ”, không
ghi nhận trên Mục 1 Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục
V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ
sung bởi Phụ lục
II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC
(sau đây gọi là Phiếu ghi kết quả kiểm tra), cụ thể như sau:
b.1) Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện
khai không đầy đủ
hoặc có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và
thông tin khai trên Hệ thống, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện:
b.1.1) Thông báo cho người
khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), trường hợp
công chức có đầy đủ thông tin xác định có hành vi vi phạm thi xử lý vi phạm
hành chính theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
Trường hợp người khai hải
quan sử dụng bảo
lãnh riêng để khai nhưng số tiền thuế phải nộp do cơ quan hải quan xác định lớn hơn số
tiền thuế do người khai hải quan khai báo thì thông báo cho người khai hải quan
số tiền thuế phải nộp căn cứ Điều 16 Thông tư 184/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn người khai hải quan lựa chọn 1 trong
3 phương thức thanh toán sau:
(1) Sử dụng bảo lãnh riêng mới tương ứng với
số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã B); hoặc
(2) Khai báo việc nộp thuế
bằng phương thức
nộp thuế ngay thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã B); hoặc
(3) Trường hợp người khai
hải quan lựa chọn sử dụng bảo lãnh riêng đã khai với cơ quan hải quan và nộp ngay số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền khai với số tiền do cơ
quan hải quan xác định thì người khai khai báo lại phương thức nộp thuế ngay (chuyển từ mã xác định thời hạn
nộp thuế là mã “A” chuyển thành mã “D”) thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01. Quyết định ấn định thuế
do cơ quan hải quan ban hành và gửi đến người khai hải quan phải ghi rõ thông tin liên quan đến bảo
lãnh riêng và số
tiền nộp thuế phải nộp ngay.
Trường hợp người khai hải
quan sử dụng bảo lãnh riêng để khai nhưng số tiền thuế phải nộp do cơ quan hải quan
xác định nhỏ
hơn với số tiền
thuế do người khai hải quan khai thì thông báo cho người khai hải quan số tiền
thuế phải nộp thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).
Nếu quá thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan mà người
khai hải quan không thực hiện việc khai bổ sung thì xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Trường hợp thực hiện ấn
định thuế cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3
phần IX Quy trình ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015. Công
chức hải quan căn cứ quyết định ấn định thuế để cập nhật vào hệ thống KTTTT;
b.1.2) Trường hợp cơ quan
hải quan chưa đủ căn
cứ để xác định
tính chính xác của nội dung khai hải quan thì đề nghị người khai hải quan bổ sung thêm thông tin, chứng từ
theo quy định của pháp luật thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc đề xuất Đội trưởng Đội Thông quan quyết
định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức
xử lý”. Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO.
b.2) Nếu kết quả kiểm tra hàng hóa nhập
khẩu trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho bãi, cửa khẩu qua máy soi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, công chức hải quan đề xuất Đội trưởng Đội Thông quan chuyển
luồng kiểm tra thực tế hàng hóa bằng hình thức thủ công (công chức trực tiếp kiểm tra hàng hóa) và cập nhật lý
do chuyển luồng
tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”. Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO. Tờ khai chuyển sang Bước 3 (Điều 5 Quy trình này);
b.3) Trường hợp tờ khai có
chữ số cuối
cùng khác 0 và có phương pháp quyết định kiểm tra sau cùng là phương pháp P, Q,
R, hoặc S nhưng trên hệ thống tại ô “phân luồng” là “2: vàng” (giữ nguyên luồng như tờ khai đầu có chữ số cuối cùng là 0) thì công chức hải quan đề xuất Đội trưởng Đội Thông quan quyết định chuyển luồng kiểm
tra thực tế
hàng hóa tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trừ trường hợp tờ khai có chữ số cuối cùng khác 0 do
được phê duyệt cho phép giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc hàng đã qua khu vực giám sát. Việc
thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO. Tờ khai chuyển sang Bước 3 (Điều 5 Quy trình này);
b.4 Trường hợp tờ khai hải
quan được phân luồng 2 (luồng vàng) thuộc diện phải lấy mẫu theo yêu cầu của cơ quan
hải quan để kiểm
tra hải quan (phân tích phân loại/giám định/thử nghiệm) thì thực hiện như sau:
b.4.1) Công chức bước 2
căn cứ thông tin địa điểm lưu giữ hàng hóa, thông tin địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế, đề xuất Đội trưởng Đội Thông quan phê duyệt lấy mẫu hàng hóa. Đề xuất phải nêu rõ nội
dung yêu cầu lấy
mẫu phân
tích/giám định/thử nghiệm: (ghi rõ các tiêu chí cần phân tích, ví dụ: thành phần, bản chất) và được cập nhật trên Hệ
thống
VNACCS/VCIS thông qua chức năng “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” tab “kiểm tra hồ sơ”
trên màn hình NA02A.
Sau khi được Đội trưởng Đội Thông quan phê
duyệt, công chức bước 2 thông báo cho người khai hải quan tại ô “Chỉ thị của Hải quan” trên Tờ
khai hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), nội dung chỉ thị phải nêu rõ tên, mã (nếu có) và địa chỉ địa điểm lấy mẫu. Chuyển thông tin đến Hải quan cửa khẩu nơi quản
lý địa điểm lưu giữ hàng hóa để thực hiện lấy mẫu.
b.4.2) Căn cứ kết quả cập
nhật lấy mẫu
trên hệ thống của Hải quan cửa khẩu trường hợp người khai hải quan đề nghị giải phóng hàng thì thực hiện theo quy định
tại Điều 10 Quy trình này.
b.5) Nếu kết quả kiểm tra
hồ sơ phù hợp và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b.1.2, điểm b.2 khoản
2 Điều này thì thực hiện như sau:
b.5.1) Trường hợp thông
quan:
b.5.1.1) Đối với các trường
hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký danh mục miễn thuế bản giấy theo quy định tại khoản 3 Điều 104
Thông tư số 38/2015/TT-BTC: Thực hiện trừ lùi trên bản chính các Danh mục
trừ lùi đã đăng
ký;
b.5.1.2) Trường hợp tờ
khai luồng vàng, hàng hóa thuộc tờ khai nằm trong Danh mục máy móc thiết bị
phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy theo quy định tại Chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
hoặc Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời đã
đăng ký (gọi tắt
là Danh mục): công chức bước 2 cập nhật trên hệ thống yêu cầu người khai hải
quan mang bản
chính Phiếu theo dõi trừ lùi đến trụ sở Đội Thông quan và thực hiện trừ lùi trên bản chính
Phiếu theo dõi
trừ lùi của từng Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải
quan;
b.5.1.3) Trường hợp tờ
khai luồng vàng, hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý theo giấy
phép.
Công chức hải quan nhập
thông tin trừ lùi giấy phép thông qua chức năng Quản lý thông tin trừ lùi giấy
phép (IX. Kết nối
hệ thống -> N. Trừ lùi giấy phép -> 1. Quản lý thông tin trừ lùi GP) theo từng mã HS của hàng hóa trên giấy phép với hai hình thức là sử dụng
giấy phép một lần và sử dụng giấy phép nhiều lần (công chức hải
quan nhập thông tin trừ lùi giấy phép cho đến khi số lượng còn lại bằng 0 hoặc hết thời gian hiệu
lực của giấy phép)
b.5.1.3.1) Trường hợp giấy
phép được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, sau khi cập nhật thông tin
tìm kiếm (số giấy phép, ngày giấy phép, mã doanh nghiệp), hệ thống sẽ hỗ trợ tra cứu thông tin giấy
phép trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Công chức hải quan có thể bổ sung các chỉ tiêu tìm kiếm khác (như:
Hình thức sử dụng, số tờ khai, mã HS).
b.5.1.3.2) Trường hợp giấy
phép chưa được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan nộp thông qua hệ thống (đối
với các thủ tục hành chính chưa được các Bộ, ngành thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia), công chức hải quan nhập thông tin giấy phép theo cách thủ công để thực hiện theo dõi trừ
lùi. Hệ thống e-Customs hỗ trợ cập nhật các chỉ tiêu phục vụ cho công tác theo dõi trừ lùi (theo số giấy phép, ngày giấy phép, ngày hết hiệu lực,
mã số thuế, hình
thức sử dụng, mã HS, tên hàng, số tờ khai, số lượng hàng hóa).
b.5.1.3.3) Sau khi thông
tin giấy phép đã
được cập nhật trên Hệ thống e-Customs, khi đăng ký tờ khai hải quan cho mỗi lần sử dụng giấy phép, công chức hải quan sử dụng chức năng
“Thêm lần sử dụng” để cập nhật thông tin lô hàng xuất
khẩu, nhập khẩu.
b.5.1.3.4) Điều chỉnh
thông tin theo dõi trừ lùi giấy phép
Trường hợp cần điều chỉnh
thông tin theo dõi trừ lùi giấy phép (hủy tờ khai, khai bổ sung, ...), công chức hải quan điều chỉnh
thông tin theo dõi trừ lùi giấy phép thông qua chức năng xóa bỏ thông tin theo
dõi trừ lùi giấy phép trên Hệ thống e-Customs (hệ thống cho phép xóa bỏ từng lần trừ lùi của giấy
phép, cụ thể như ví dụ sau: Công chức hải quan đã nhập trừ lùi giấy phép đến lần thứ 5 nhưng vì lý do nào đó muốn xóa bỏ lần thứ 3 trở đi thì công
chức hải quan phải thực hiện xóa bỏ theo thứ tự tuần tự từ 5, 4, 3). Thông tin dữ liệu theo dõi trừ lùi giấy
phép có tờ khai hải quan đăng ký tại đơn vị hải quan nào thì chỉ có đơn vị hải quan đó mới có quyền điều chỉnh.
Trước khi thực hiện việc điều chỉnh thông tin trừ lùi giấy phép, công chức hải
quan đề xuất Đội trưởng phê duyệt trên Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức
xử lý” trên Màn
hình NA02A. Sau khi được Lãnh đạo phê duyệt, thực hiện xóa tin trừ lùi giấy phép trên hệ thống
thông qua chức năng: IX. Kết nối hệ thống -> N. Trừ lùi giấy phép -> 2. Xóa thông
tin trừ lùi GP.
Trường hợp không cập nhật
được trên màn hình NA02A, công chức hải quan đề xuất Đội trưởng phê duyệt trên hồ sơ giấy và ghi nhận thông tin phê duyệt đề xuất tại tờ khai ban đầu
trên Hệ thống thông qua nghiệp vụ CNO/CNO11.
b.5.1.4) Ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công
chức xử lý” trên hệ thống VNACCS/VCIS;
b.5.1.5) Hoàn thành việc
kiểm tra hồ sơ thông qua chức năng CEA/CEE;
b.5.1.6) Đề xuất cho phép
hàng hóa tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo thông qua chức năng “IX.1.E Nhập thông tin xử lý dừng
đưa hàng qua khu vực giám sát” đối với tờ khai dừng đưa hàng qua khu vực giám sát liên quan đến
kiểm tra hồ sơ trên Hệ thống e-Customs.
b.5.2) Trường hợp hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện
pháp khắc phục hậu quả theo quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước.
b.5.2.1) Trường hợp trong
một từ khai bao gồm hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu và hàng hóa phải thực hiện các hình thức
xử phạt bổ sung
hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước thì thông
báo cho người khai hải quan thông qua hệ thống. Sau khi nhận được văn bản xác
nhận đã hoàn
thành việc thực hiện các biện pháp xử lý theo hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện
pháp khắc phục
hậu quả, trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thông quan cho lượng hàng đủ
điều kiện nhập khẩu thì hướng dẫn người khai hải
quan khai bổ sung tờ khai chỉ bao gồm lượng hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu. Căn cứ vào thông tin bổ sung tờ khai,
công chức hải quan kiểm tra, đề xuất Đội trưởng Đội Thông quan phê duyệt trên Hệ thống để tiếp tục thực hiện
thủ tục cho người khai hải quan.
b.5.2.2) Trường hợp toàn bộ
hàng hóa khai báo trên tờ khai phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện
pháp khắc phục hậu quả theo quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước thì sau khi
nhận được văn bản xác nhận đã hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý theo hình thức
xử phạt bổ sung
hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả, công chức hải quan ghi nhận thông tin và bàn giao cho cơ
quan quản lý nhà nước theo “Quyết định số...” trên Hệ thống tại ô “Cập nhật ý
kiến của công chức xử lý” và thực hiện chuyển xử lý thủ công trên Hệ thống bằng nghiệp vụ PAI (Mã
lý do hủy: MID)
và nghiệp vụ “Thu hồi (W)” trên Hệ thống VNACCS/VCIS;
b.5.3) Đối với những lô
hàng phải kiểm
tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện như sau:
Công chức bước 2 ghi nhận
kết quả kiểm tra hồ sơ và đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) tại ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý”, không thực hiện CEA/CEE. Trường hợp việc kiểm tra thực tế
thực hiện tại Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực III chuyển hồ sơ sang
Bước 3 (Điều 5 Quy trình này), trường hợp việc kiểm tra thực
tế thực hiện tại hải quan khác thực hiện theo quy định tại Điều
8 Quy trình này
b.5.4) Trường hợp có yêu cầu
đưa hàng về bảo quản: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy
trình này;
b.5.5) Trường hợp giải
phóng hàng: thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy trình này.
b.6) Đối với tờ khai tạm
nhập tạm xuất, tạm xuất tái nhập, việc theo dõi lượng hàng hóa, thực hiện điều
chỉnh lượng hàng tương ứng thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23
Quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015.
Điều
5. Kiểm tra thực tế hàng hóa (Bước 3)
1. Trách nhiệm của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu
a) Đội trưởng Hải quan cửa
khẩu căn cứ
danh sách tờ khai luồng đỏ theo địa điểm lưu giữ/ tờ khai đăng ký lấy mẫu để tổ chức thực hiện
phân công thủ
công công chức kiểm tra thực tế hàng hóa/lấy mẫu trên hệ thống VNACCS/VCIS thông qua Màn hình NA02A - Kiểm
tra thực tế hàng hóa:
a.1) Khi có thay đổi về nhân sự thực hiện kiểm
tra thực tế hàng hóa, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu cập nhật thông tin thay đổi công chức kiểm tra thực tế hàng hóa tại ô “Tên người phụ
trách kiểm hóa” trên màn hình NA02A - Kiểm tra thực tế hàng hóa và cập nhật lý
do thay đổi tại
ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” trên Màn hình NA02A - Kiểm tra thực tế hàng hóa.
a.2) Trường hợp phân công
cho nhiều hơn
01 công chức thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, thực hiện phân công 01 công
chức tại ô “Tên người phụ trách kiểm hóa”, các công chức còn lại ghi nhận tại ô
“Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” trên Màn hình NA02A - Kiểm tra thực tế hàng hóa;
a.3) Đối với những tờ khai liên kết với số tờ khai khác theo
quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC trong đó có hơn 01 tờ khai phân luồng đỏ thì phân công cho cùng
công chức hoặc cùng nhóm công chức kiểm tra thực tế hàng hóa các tờ khai luồng đỏ thuộc lô hàng;
b) Căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra do Đội Thông
quan ghi nhận trên hệ thống, chỉ dẫn rủi ro, quá trình chấp hành pháp luật hải quan của người
khai hải quan, kết quả soi chiếu trước trong quá trình xếp dở tại cảng và các
thông tin có liên quan (nếu có) để quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra và cập nhật vào Hệ thống tại ô
“Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” trên Hệ thống:
b.1) Hình thức, mức độ kiểm tra bao gồm:
b.1.1) Hình thức kiểm tra: kiểm tra
qua máy soi/cân/thiết
bị khác hoặc kiểm tra do công chức hải quan thực hiện trực tiếp (kiểm tra thủ
công);
b.1.2) Mức độ kiểm tra: kiểm
tra tỷ lệ hàng
hóa (P1) hoặc kiểm tra toàn bộ hàng hóa (P2).
b.2) Cách thức quyết định
hình thức kiểm tra
b.2.1) Đối với Hải quan cửa khẩu được
trang bị máy soi container, việc kiểm tra thực tế hàng hóa bằng máy soi được thực hiện theo
hướng dẫn tại Quyết định số 728/QĐ-CHQ ngày
17/6/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
b.2.2) Trường hợp lô hàng
đã được soi chiếu trước mà không phát hiện dấu hiệu nghi vấn thì Đội trưởng Hải quan cửa khẩu lựa
chọn sử dụng kết quả soi chiếu trước để thông quan hoặc chuyển công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
(không thực hiện soi chiếu lần 2 nếu Hải quan cửa khẩu đã được trang bị máy soi);
b.2.3) Trường hợp trong
quá trình kiểm tra hàng hóa, công chức đề xuất thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hoặc hình thức, mức độ xử lý (thông qua Hệ thống
và trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra), Đội trưởng Hải quan cửa khẩu xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục II.A hoặc II.B
(tương ứng với hình thức kiểm tra) trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra đồng thời cập nhật
vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” trên Hệ thống.
c) Chỉ đạo các nội dung
công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công chức kiểm tra thực tế hàng
hóa, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm
tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừng CEA (nếu có) tại Màn hình
NA02A - Kiểm tra thực tế hàng hóa; việc chỉ đạo và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật
ý kiến của Lãnh
đạo”.
d) Quyết định thay đổi phân luồng của Hệ thống
(chi từ luồng đỏ
sang luồng vàng), cụ thể:
d.1) Các trường hợp được
thay đổi phân luồng nếu tờ khai được Hệ thống phân luồng đỏ:
d.1.1) Hàng hóa không thể
thực hiện kiểm tra thực tế bởi công chức hải quan hoặc phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan;
d.1.2) Các trường hợp khác
theo văn bản hướng dẫn của Cục Hải quan;
d.2) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu căn cứ văn bản hướng
dẫn của Cục Hải
quan, kết quả rà soát thông tin tờ khai để quyết định chuyển ngược luồng. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu có thể trực tiếp chuyển ngược luồng hoặc giao
cho công chức
chuyển ngược luồng thông qua việc phê duyệt đề xuất. Việc chuyển ngược luồng và thông báo cho người khai hải
quan được thực hiện thông qua nghiệp vụ CKO (tiêu chí “Phân loại kiểm tra: chọn
mã “2”) trên Hệ thống. Sau khi thay đổi về luồng vàng thì công chức Hải quan cửa khẩu thực hiện tiếp thủ
tục theo quy định.
đ) Đối với các lô hàng có
thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, căn cứ đề xuất của công chức xử
lý, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định việc dừng đưa hàng qua khu vực giám
sát thông qua chức năng “C. Dừng đưa hàng qua khu vực giám sát” trên Hệ thống
e-Customs hoặc bỏ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát thông qua chức năng “D Bỏ dừng qua khu vực giám sát”
trên Hệ thống e-Customs. Ban hành Thông báo dừng đưa hàng qua khu vực giám sát
theo mẫu số 11/TBTDGS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư 39/2018/TT-BTC.
2. Trách nhiệm của công chức
bộ phận soi chiếu
Thực hiện theo hướng dẫn tại
Quyết định số 728/QĐ-CHQ ngày 17/6/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan.
3. Trách nhiệm của công chức
hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa/xử lý mẫu.
a) Công chức được phân
công tại ô “Tên người phụ trách kiểm hóa” trên Màn hình NA02A - Kiểm tra thực tế
hàng hóa sử dụng nghiệp vụ CKO để thông báo cho người khai hải quan về hình thức,
địa điểm và thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa theo đúng nội dung chỉ đạo của
Đội trưởng Hải quan cửa khẩu. Riêng mức độ kiểm tra (tỷ lệ kiểm tra) không thông báo cho người khai hải
quan;
b) Công chức hải quan được
phân công căn cứ thông tin tờ khai hải quan, các chỉ
dẫn của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống,
yêu cầu kiểm tra của Đội Thông quan (nếu có) và thông tin rủi ro tại thời điểm
kiểm tra để thực
hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC.
Công chức Hải quan cửa khẩu kiểm tra nội dung
Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp chứng từ này chưa có tại
thời điểm kiểm tra chi tiết hồ sơ (Bước 2)
Việc ghi nhận kết quả kiểm
tra hàng hóa phải xác định rõ những nội dung phù hợp/chưa phù hợp của hàng hóa thực tế xuất
khẩu, nhập khẩu so với thông tin khai của người khai hải quan, đồng thời phải xác định đầy đủ các thông tin về hàng hóa
làm căn cứ tính thuế và phải được cập nhật tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức
xử lý” và ghi nhận tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Riêng việc ghi nhận trên Phiếu
ghi kết quả kiểm tra được thực hiện như sau:
b.1) Trường hợp hàng hóa kiểm
tra đúng thông tin khai hải quan, công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra hàng hóa tại các ô số 1, số
2, số 4 mục II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra (Lưu ý: công chức hải quan không phải ghi nhận vào
ô số 3 mục II.B, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu không phải ghi nhận vào ô số 5 mục II.B);
b.2) Trường hợp trong quá
trình kiểm tra theo hình thức, mức độ kiểm tra được chỉ dẫn chưa đủ căn cứ để xác định tính
chính xác của nội dung khai hải quan với thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra
hàng hóa ghi nhận kết quả kiểm tra tại các ô số 1, số 2, số 4 mục II.B tương ứng; ghi
nhận nội dung nghi vấn và đề xuất tăng hình thức (nếu có), mức độ kiểm tra tại ô số 3 mục
II.B Phiếu ghi kết quả kiểm tra, đồng thời cập nhật kết quả kiểm tra, nội dung nghi vấn và đề xuất xử lý trên Phiếu vào ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý” trên Hệ thống.
Sau khi có ý kiến phê duyệt
của Đội trưởng
Hải quan cửa khẩu, tiếp tục thực hiện việc kiểm tra hàng hóa và ghi nhận kết quả kiểm tra trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra trên Hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra theo
hướng dẫn tại điểm d khoản này;
b.3) Trường hợp trong quá
trình kiểm tra phát hiện hàng hóa không đúng thông tin khai hải quan, công chức
kiểm tra hàng hóa thực hiện như sau:
b.3.1) Trường hợp kiểm tra
thủ công toàn bộ (100%):
Công chức hải quan ghi nhận
kết quả kiểm
tra hàng hóa tại các ô số 1, số 2, số 4 mục IIB trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Trong đó
lưu ý tại ô số 2 phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng, mã số, lượng
hàng, xuất xứ, chất lượng...) và ghi “các mặt hàng ...xuất khẩu hoặc nhập khẩu
sai so với khai của người khai hải quan về...”; nếu có mặt hàng đúng như khai của
người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu còn lại
đúng như khai của người khai hải quan”. Cập nhật nội dung ghi nhận trên Phiếu
vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống và trường hợp xác định có hành vi vi phạm thì xử lý theo hướng dẫn tại Điều 13 Quy trình này.
Trường hợp vượt thẩm quyền
xử lý, công chức kiểm tra đề xuất xử lý tại ô số 3 Mục II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, trình Đội trưởng Hải quan cửa khẩu xem xét, quyết định, ký
tên, đóng dấu tại số 5 Mục II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, đồng thời cập nhật ý kiến đề xuất tại ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý” trên Hệ thống. Sau khi Đội trưởng Hải quan cửa khẩu phê duyệt ý kiến đề xuất thì thực hiện các thủ tục tiếp theo.
b.3.2) Đối với kiểm tra thủ công tỷ lệ:
Công chức hải quan ghi nhận
kết quả kiểm tra hàng hóa tại các ô số 1, số 2, số 4 mục IIA hoặc IIB tương ứng với hình thức kiểm tra trên Phiếu ghi kết quả kiểm
tra; đề xuất
tăng tỷ lệ kiểm
tra hoặc hình thức, mức độ xử lý tại ô số 3 mục II.A hoặc II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Đồng thời cập nhật kết quả kiểm tra, nội dung nghi vấn
và đề xuất xử lý trên Phiếu vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ
thống.
Đội trưởng Hải quan cửa khẩu xem
xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục II.A hoặc II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Công
chức căn cứ theo chỉ đạo của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu để tiếp tục thực hiện việc kiểm tra hải quan (nếu có) và tiếp tục
ghi nhận kết quả kiểm tra vào Phiếu ghi kết quả kiểm tra, đồng thời cập nhật nội dung
ghi nhận trên Phiếu vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống
hoặc chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý vi phạm để thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định;
b.3.3) Trường hợp hàng hóa
thuộc đối tượng phải tính lại thuế (mã, giá, C/O, mức thuế...) thực hiện theo hướng
dẫn tại Quyết định số 117/QĐ-CHQ ngày
20/01/2026 ; Quyết định số 181/QĐ-CHQ ngày 28/01/2026; Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan; Quyết định
số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015; Quyết định số
3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021; Quyết định số
1356/QĐ-TCHQ
ngày 18/05/2021; Quyết định số 3395/QĐ-TCHQ
ngày 31/12/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan);
b.4) Xử lý hồ sơ để nghị giảm thuế, không thu
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thực hiện theo Điều
32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 18/2021/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số
134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;
hướng dẫn tại các Quyết định số 3394/QĐ-TCHQ
ngày 31/12/2021, Quyết định số 1356/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 và Quyết định số 3395/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan.
c) Thực hiện việc lấy mẫu để phục vụ phân tích hoặc
giám định theo yêu cầu của cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Thông tư số
38/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại Quyết định 2169/QĐ-CHQ ngày 31/12/2025; Đối với tờ khai luồng vàng
có đề nghị lấy mẫu của Đội Thông quan:
c.1) Công chức Hải quan cửa khẩu
được phân công lấy mẫu thực hiện lấy mẫu theo quy định tại Quy trình lấy mẫu hiện hành. Sau khi
hoàn thiện việc lấy mẫu, công chức lập Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
kiêm biên bản lấy
mẫu, yêu cầu
người khai hải quan ký tên trên ô “Đại diện người khai hải quan” và ký tên đóng
dấu công chức tại ô “công chức hải quan”; ghi nhận kết quả lấy mẫu vào hệ thống VNACCS/VCIS
thông qua chức năng “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên màn hình NA02A; cập nhật thông tin trên hệ
thống MHS (bao gồm cả việc gắn kèm phiếu yêu cầu lấy mẫu lên hệ thống); Thực hiện gửi mẫu
có niêm phong Hải quan và hồ sơ mẫu theo quy định.
c.2) Công chức Hải quan cửa khẩu thực hiện lưu mẫu, Bổ sung hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, bổ sung mẫu (nếu chưa đạt), tiếp nhận mẫu do Đội Kiểm định hải quan trả lại để thực hiện giám định...;
d) Xử lý kết quả kiểm tra:
d.1) Trường hợp kết quả kiểm
tra phù hợp và thuộc trường hợp thông quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện:
d.1.1) Ghi nhận kết quả kiểm
tra đã ghi nhận
tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”;
d.1.2) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế
hàng hóa thông qua chức năng CEA/CEE;
d.1.3) Riêng đối với trường
hợp thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo thông tin dừng dưa hàng qua khu vực
giám sát thì nhập kết quả kiểm tra và đề xuất cho phép hàng hóa tiếp tục thực
hiện các thủ tục tiếp theo thông qua chức năng “IX.1.E Nhập thông tin xử lý dừng đưa hàng qua khu
vực giám sát” trên Hệ thống e-Customs;
d.1.4) Trường hợp hàng hóa
xuất khẩu vận chuyển kết hợp luồng đỏ, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công
chức hải quan thực hiện:
d.1.4.1) Niêm phong hải
quan (nếu hàng
hóa niêm phong được);
d.1.4.2) Lập biên bản bàn
giao trên Hệ thống thông qua chức năng “Biên bản bàn giao”. Trường hợp hàng
hóa không thể niêm phong được theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 31 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì công chức hải
quan phải ghi rõ trên Biên bản bàn giao tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu và chụp
ảnh nguyên trạng
hàng hóa kèm theo Biên bản bàn giao (nếu cần). In 02 bản Biên bản bàn giao từ Hệ
thống; ký tên, đóng dấu công chức. Yêu cầu đại diện doanh nghiệp ký và ghi rõ họ
tên. Cơ quan hải quan lưu 01 bản; giao 01 bản cùng hàng hóa cho đại diện doanh nghiệp vận chuyển đến cửa khẩu xuất.
d.1.4.3) Xác nhận đã niêm phong sau khi đã lập
Biên bản bàn giao (bao gồm cả trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng niêm phong nhưng không thể niêm phong được) trên Hệ thống thông qua chức năng “Xác nhận niêm phong
hàng hóa”;
d.1.4.4) Theo dõi thông
tin hàng hóa vận chuyển trên Hệ thống e-Customs đối với trường hợp lập Biên bản bàn giao trên hệ thống, hoặc thông tin hồi báo thông qua bản fax
Biên bản bàn giao từ Hải quan nơi vận chuyển đến, chủ trì truy tìm trong trường
hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng hóa chưa đến đích.
d.1.4.5) Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc
không thực hiện được việc cập nhật, trao đổi thông tin qua Hệ thống thì thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 51c Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
d.1.5) Trường hợp tờ khai
luồng đỏ, hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý theo giấy phép việc
quản lý hàng hóa theo giấy phép thực hiện như quy định tại điểm
b.5.1.3 khoản 2 Điều 4 Quy trình này.
d.2) Trường hợp lấy mẫu để
phân tích, phân loại/giám định thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định
số 2169/QĐ-CHQ ngày 31/12/2025. Trong quá trình lấy mẫu theo đề nghị của Đội
Thông quan (tờ khai luồng vàng) nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm thì Hải quan cửa
khẩu chuyển thông tin về Đội Thông quan để chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa. Hải quan cửa khẩu kiểm
tra thực tế hàng hóa và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 13
Quy trình này;
d.3) Trường hợp người khai
hải quan đề nghị
giải phóng
hàng, yêu cầu đưa
hàng hóa về bảo
quản, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống
và thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy trình này;
d.4) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng
hóa không phù hợp với nội dung khai hải quan: nếu xác định có hành vi vi phạm
thì xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy trình này; yêu cầu người khai hải quan
thực hiện khai bổ sung theo kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) thông qua Hệ thống
VNACCS/VCIS và thực hiện như sau:
d.4.1) Trường hợp người
khai hải quan đồng ý với kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan và thực hiện khai bổ
sung thì tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan theo quy định;
d.4.2) Trường hợp người
khai hải quan không đồng ý với kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan hoặc quá thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan, người khai hải quan không
thực hiện khai bổ sung thì xử lý theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1
Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện ấn định
thuế cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3 phần
IX Quy trình ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015. Công chức
hải quan căn cứ quyết định ấn định thuế để cập nhật vào hệ thống KTTTT. Trường hợp ấn định thuế trong
thông quan, công chức hải quan sử dụng mã Đội Thông quan để cập nhật vào hệ thống
KTTTT.
d.4.3) Đối với những tờ
khai liên kết với số tờ khai khác theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC trong
đó có tờ khai được phân luồng đỏ thì sau khi toàn bộ lô
hàng được đưa về
địa điểm kiểm tra, công chức Bước 3 thực hiện
kiểm tra thực tế theo quy định tại khoản này đối với hàng hóa thuộc tờ khai được
phân luồng đỏ.
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp phát hiện hoặc xác định hàng hóa thuộc các
tờ khai của cùng lô hàng được phân luồng xanh, vàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
cần mở rộng kiểm tra, công chức Bước 3 đề xuất Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thay đổi hình thức mức độ kiểm
tra (chuyển luồng
đối với các tờ khai luồng vàng, dừng đưa hàng qua khu vực giám sát đối với tờ
khai luồng xanh) để thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định.
d.4.4) Trường hợp người
khai hải quan sử
dụng bảo lãnh
riêng thực hiện như quy định tại điểm b.1.1 khoản 2 Điều 4 Quy
trình này.
d.5) Trường hợp tờ khai luồng
đỏ, hàng hóa thuộc tờ khai nằm trong Danh mục máy móc thiết bị phân loại máy liên hợp hoặc
tổ hợp máy theo
quy định tại Chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam hoặc Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc
tháo rời đã đăng
ký (gọi tắt là
Danh mục): công chức bước 3 cập nhật trên hệ thống yêu cầu người khai hải quan
mang bản chính
Phiếu theo dõi trừ lùi đến trụ sở Hải quan cửa
khẩu và thực hiện trừ lùi trên bản chính Phiếu
theo dõi trừ lùi của từng Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan.
d.6) Đối với các trường hợp hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký danh mục miễn thuế bản giấy theo quy định tại khoản 3 Điều
104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: Thực hiện trừ lùi trên bản chính các Danh mục trừ
lùi đã đăng ký;
d.7) Đối với tờ khai tạm
nhập tạm xuất, tạm xuất tái nhập, việc theo dõi lượng hàng hóa, thực hiện điều
chỉnh lượng hàng tương ứng thực hiện theo quy định tại Điều 23
Quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-CHQ ngày 10/7/2015.
4. Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết
định của các cơ quan quản lý nhà nước
a) Trường hợp trong một tờ
khai bao gồm hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu và hàng hóa phải thực hiện các hình thức
xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước
thì thông báo cho người khai hải quan thông qua hệ thống và ghi nhận vào ô “Cập
nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống VNACCS/VCIS. Sau khi nhận được
văn bản xác nhận đã hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý theo hình thức
xử phạt bổ sung
hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả, trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thông quan cho lượng
hàng đủ điều kiện nhập khẩu thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung tờ
khai chi bao gồm lượng hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu. Căn cứ vào thông tin bổ sung tờ khai,
công chức hải quan kiểm tra, đề xuất Đội trưởng Hải quan cửa khẩu phê duyệt trên Hệ thống để tiếp tục thực hiện thủ tục
cho người khai hải quan.
b) Trường hợp toàn bộ hàng
hóa khai báo trên tờ khai phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các
biện pháp khắc
phục hậu quả
theo quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước thì sau khi nhận được văn bản
xác nhận đã hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý theo hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện
pháp khắc phục
hậu quả, công
chức hải quan cập nhật thông tin xử lý theo các Quyết
định này vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống VNACCS/VCIS và thực hiện chuyển xử lý
thủ công trên Hệ
thống bằng nghiệp
vụ PAI (Mã lý do hủy: MID) và nghiệp vụ “Thu hồi (W)” trên Hệ thống VNACCS/VCIS.
Điều
6. Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (Bước 4)
1. Thu thuế
a) Sau khi thực hiện nghiệp
vụ CEA/CEE, Hệ thống VNACCS/VCIS tự động kiểm tra việc nộp thuế của tờ khai hải
quan trên cơ sở
thanh toán của người khai hải quan được cập nhật trên Hệ thống.
b) Trường hợp Hệ thống
VNACCS/VCIS không có thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của tờ khai hải
quan:
b.1) Trường hợp người khai hải
quan đã nộp thuế qua ngân hàng thương mại phối hợp thu với cơ quan hải quan hoặc
Kho bạc nhà nước nhưng trên Hệ thống Kế toán tập trung chưa có thông tin xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của tờ khai chờ thông quan mà người khai hải quan
xuất trình được chứng từ chứng minh đã nộp ngân sách nhà nước, công chức căn cứ giấy nộp tiền do
ngân hàng/ kho bạc nhà nước gửi qua email có gắn chữ ký số để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại mục 2.J trên hệ thống Kế toán thuế tập trung (Đội trưởng
Hải quan chỉ đạo theo dõi các trường hợp đã xử lý).
b.2) Trường hợp người khai
hải quan đã nộp
thuế tại ngân hàng chưa phối hợp thu nhưng trên Hệ thống Kế toán tập trung chưa có thông tin
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của tờ khai chờ thông quan, công chức căn cứ thông tin Bảng
kê do Kho bạc
Nhà nước hoặc thông tin giấy nộp tiền do ngân hàng ủy nhiệm thu gửi để xử lý.
b.3) Trường hợp Hệ thống Kế
toán tập trung không kết nối với Hệ thống VNACCS/VCIS:
Đội Thông quan/Hải quan cửa
khẩu liên hệ với bộ phận Help Desk của Cục Hải quan để được hỗ trợ theo Quy chế hỗ trợ người sử dụng hệ thống công nghệ thông tin ban hành kèm
Quyết định 639/QĐ-CHQ ngày 24/4/2026. Trường hợp đủ căn cứ để xác định Hệ thống Kế toán tập trung không kết nối với Hệ thống VNACCS/VCIS, công chức hải quan xử lý như sau:
b.3.1) Trường hợp, Hệ thống
kế toán thuế tập trung nhận được nhận được thông tin số thuế phải thu, đã có giấy nộp tiền, công chức thực hiện nghiệp vụ trên Hệ thống
VNACCS/VCIS để
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của lô hàng (Đội trưởng Hải quan chỉ đạo theo dõi các trường hợp đã xử lý);
b.3.2) Trường hợp, Hệ thống
kế toán thuế tập trung nhận được thông báo thuế, không có giấy nộp tiền, công
chức hải quan thực hiện theo quy định tại điểm b.1 khoản này:
b.3.2.1) Lập Bảng kê các chứng từ nộp tiền
chi tiết theo từng trường hợp tại điểm này;
b.3.2.2) Thực hiện nghiệp
vụ RCC trên Hệ thống VNACCS/VCIS để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của lô
hàng (Đội trưởng
Đội Thông quan/Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ đạo theo dõi các trường hợp đã xử lý);
b.3.2.3) Kết thúc ngày làm
việc phối hợp với bộ phận quản lý thuế kiểm tra thông tin các chứng từ nộp tiền.
Sau khi kho bạc nhà nước
có bảng kê giấy
nộp tiền vào NSNN chuyển sang, công chức thực hiện cập nhật chứng từ vào Hệ thống
kế toán thuế tập trung theo quy định.
b.3.3) Trường hợp, Hệ thống
kế toán thuế tập trung không nhận được thông báo thuế, không có giấy nộp tiền, công chức hải quan thực
hiện:
b.3.3.1) Lập Bảng kê các chứng từ nộp tiền chi tiết
theo từng trường hợp tại điểm này;
b.3.3.2) Thực hiện nghiệp
vụ RCC trên Hệ thống VNACCS/VCIS để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của lô hàng (Đội trưởng Đội Thông quan/Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ
đạo theo dõi
các trường hợp đã xử lý);
b.3.3.3) Phối hợp với bộ
phận kế toán để đối chiếu, xử lý theo điểm b.3.2.3.
2. Thu phí hải quan, lệ phí
Đội Thông quan tổ chức
theo dõi và thu phí hải quan, lệ phí theo đúng các đối tượng phải thu phí, lệ phí hải quan, số
lần thu và mức thu quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC.
3. Thu phí thu hộ
Đội trưởng Đội Thông quan phân công
công chức thực hiện việc rà soát và cập nhật thủ công xuất thông báo phí thu hộ các Hiệp hội thủ công thông qua chức năng
“2. Nhập liệu\N. Quản lý lệ phí nộp sau\1. Nhập thông báo lệ phí” trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung cho các tờ
khai có phát sinh lệ phí thu hộ hàng tháng.
Đội Thông quan và người khai hải quan rà soát số phải thu và số đã thu trước ngày 10 tháng
sau.
Điều
7. Hoàn chỉnh hồ sơ (Bước 5)
Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi, quản
lý và hoàn chỉnh
hồ sơ đối với các tờ khai đã được “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản” hoặc các tờ khai còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải
quan.
Trường hợp 01 tờ khai hải
quan đang được
theo dõi cùng lúc tại hơn 01 đơn vị hải quan (ví dụ: tờ khai vừa tham vấn giá tại Đội Thông quan vừa
theo dõi đưa hàng về bảo quản tại Hải quan cửa khẩu...) việc hoàn chỉnh hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: đơn vị có kết quả xử lý trước cập nhật
thông tin xử lý vào hệ thống. Đơn vị xử lý sau cùng thực hiện CEE/CEA. Hồ sơ giấy
phát sinh tại đơn vị nào thì lưu tại đơn vị đó (trong khi chưa có hệ thống bàn
giao hồ sơ giữa
các đơn vị).
Điều
8. Kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu của Chi cục Hải quan khu vực nơi đăng
ký tờ khai (kiểm hóa hộ)
Đối với tờ khai hải quan được phân luồng đỏ hoặc chuyển luồng từ vàng sang đỏ mà hàng hóa được lưu giữ hoặc được đưa về các địa
điểm nằm ngoài địa bàn quản lý của Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải
quan khu vực III
để kiểm tra thực
tế hàng hóa, trường hợp Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực III đề nghị Hải quan nơi quản
lý địa điểm lưu giữ hàng hóa thực hiện kiểm hóa hộ thì thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Điều
9. Đưa hàng về bảo quản
Việc đưa hàng về bảo quản thực hiện theo quy
định tại Điều 35 Luật Hải quan, Điều 33 Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP và quy định tại Điều 32 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, trong đó:
Đội trưởng Đội Thông quan quyết
định cho phép đưa hàng về bảo quản đối với tờ khai luồng vàng, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết
định cho phép đưa
hàng về bảo quản
đối với tờ khai luồng đỏ.
Việc kiểm tra địa điểm bảo quản, tình trạng bảo quản hàng hóa do Hải quan cửa khẩu chủ trì thực hiện. Trường hợp
phát sinh tại nhiều đơn vị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực III quyết định đơn vị thực hiện.
1. Thủ tục đưa hàng về bảo
quản
Căn cứ đề nghị đưa hàng về
bảo quản của người khai hải quan hoặc văn bản của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đề nghị
đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức hải quan kiểm tra thông tin
khai báo với các điều kiện cho phép đưa hàng về bảo quản quy định tại Điều 33 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP, Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và
quy định của pháp luật có liên quan.
Căn cứ kết quả kiểm tra, công chức hải
quan đề xuất Đội trưởng phê duyệt trên Hệ thống và thông báo cho người khai hải
quan như sau:
a) Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện đưa về bảo quản, thông báo cho người
khai hải quan bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã A); đồng thời cập nhật lý
do không chấp nhận đưa hàng về bảo quản tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” tại Màn
hình NA02A - Kiểm tra hồ sơ.
Riêng trường hợp người
khai hải quan thuộc danh sách doanh nghiệp vi phạm không được đưa hàng về bảo quản nhưng
hàng hóa không thể thực hiện việc kiểm tra tại cửa khẩu, tùy vào phân luồng tờ
khai công chức hải quan đề xuất Đội trưởng xem xét, quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản theo đề nghị của cơ
quan kiểm tra chuyên ngành như quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp hàng hóa đáp
ứng điều kiện đưa hàng về bảo quản, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện như sau:
b.1) Đề xuất Đội trưởng phê duyệt đưa hàng về
bảo quản tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” tại Màn hình NA02A, trong đó ghi nhận cụ thể căn cứ chấp
nhận đưa hàng về
bảo quản;
b.2) Sau khi được Đội trưởng phê duyệt tại ô “Ý kiến
của Lãnh đạo”, thông báo cho người khai hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản tại ô “Chỉ thị của Hải quan” trên Tờ khai hải quan thông qua nghiệp vụ
IDA01 (mã B). Nội dung thông báo phải ghi cụ thể tên, địa chỉ của địa điểm cho phép đưa hàng về bảo quản. Theo dõi Thông báo hàng hóa đưa về bảo quản đã đến đích do Doanh nghiệp
thông báo để biết
hàng mang hàng về bảo quản đã về đến kho bảo quản đúng quy định.
b.3) Cập nhật quyết định
cho phép đưa hàng về bảo quản tại Hệ thống e-Customs (thông qua chức năng B. Giải
phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/đưa hàng về địa điểm kiểm tra - Đưa hàng về bảo quản).
Trường hợp doanh nghiệp
thuộc danh sách không được phép đưa hàng về bảo quản, công chức thực hiện kiểm tra lại các thông tin để tiếp tục hoặc không tiếp
tục thực hiện chuyển trạng thái tờ khai thành “Đưa hàng về bảo quản”. Nếu lựa chọn không tiếp tục thực hiện việc chuyển
trạng thái tờ khai thành “Đưa hàng về bảo quản” thì báo cáo Đội trưởng, sau khi được Đội trưởng phê duyệt tại ô “Ý kiến của Lãnh đạo”, thông báo cho người
khai hải quan về việc không cho phép Đưa hàng về bảo quản tại ô “Chỉ thị của Hải quan” trên Tờ khai hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã A). Nội dung thông báo phải
ghi cụ thể lý do không cho phép đưa hàng về bảo quản.
b.4) Trường hợp địa điểm bảo
quản chưa được cơ quan hải quan kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan, công chức lập danh
sách địa điểm cần kiểm tra chuyển bộ phận được
phân công để tiến
hành kiểm tra theo quy định.
b.5) Sau khi có kết quả kiểm tra do cơ quan kiểm
tra chuyên ngành gửi đến hoặc do người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan (sử dụng
thông tin đến trước), công chức kiểm tra, đối chiếu với thông tin khai trên tờ khai hải quan, nếu lô hàng
đủ điều kiện được
phép nhập khẩu, công chức hải quan bổ sung thông tin kết quả kiểm tra chuyên ngành
vào Hệ thống thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) (tiêu chí “Số của giấy phép”) và hoàn thành kiểm tra điều
kiện thông quan bằng nghiệp vụ CEA; nếu lô hàng không đủ điều kiện nhập khẩu tiến
hành xử lý theo quy định hiện hành.
Trường hợp người khai hải
quan nộp kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên ngành không đúng thời hạn quy
định thì tiến hành kiểm tra tình trạng bảo quản hàng hóa theo quy định tại khoản 4 Điều này và xử lý vi phạm
hành chính theo quy định tại Điều 13 Quy trình này, sau khi
người khai hải quan chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, tiếp tục
thực hiện thủ tục hải quan.
b.6) Trường hợp hàng hóa
không đủ điều
kiện nhập khẩu, sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, cơ quan hải
quan thực hiện như sau:
b.6.1) Đối với trường hợp
hàng hóa phải tái chế: cơ quan hải quan theo dõi thời hạn doanh nghiệp đăng ký tái chế với cơ quan
kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp hàng hóa sau khi tái chế đáp ứng điều kiện nhập
khẩu, công chức
hải quan tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định;
b.6.2) Đối với trường hợp
toàn bộ hàng hóa khai báo trên tờ khai phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện
pháp khắc phục
hậu quả theo
quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm b.5.2. khoản 2 Điều 4 và khoản 4 Điều 5
Quy trình này.
b.6.3) Trường hợp trong một
tờ khai bao gồm hàng hóa đạt và không đạt yêu cầu về kiểm tra chuyên ngành, buộc phải
tái xuất/tiêu hủy phần không đạt yêu cầu thì thông báo cho người khai hải quan về lượng hàng hóa đạt và
không đạt yêu cầu thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) và ghi nhận vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức
xử lý”. Trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thông quan cho lượng hàng đạt yêu cầu thì hướng dẫn
người khai hải quan khai bổ sung tờ khai chỉ bao gồm lượng hàng hóa đã đạt yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.
Căn cứ vào thông tin bổ sung tờ khai, công chức hải quan kiểm tra, đề xuất Đội
trưởng phê duyệt trên Hệ thống. Sau khi được phê duyệt, công chức hải quan thực
hiện CEA để
hoàn thành kiểm tra, tiếp tục theo dõi lượng hàng phải tiêu hủy/tái xuất ngoài Hệ thống.
2. Trường hợp kiểm hóa hộ:
Sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa do Hải quan cửa khẩu/Hải quan ngoài cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa cập nhật trên Hệ
thống e-Customs, Hải quan cửa khẩu nơi đề nghị kiểm hóa hộ cập nhật kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào Hệ thống
VNACCS/VCIS và thực hiện thủ tục đưa hàng về bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục kiểm
tra địa điểm bảo quản của người khai hải quan
a) Xác định đối tượng kiểm tra:
a.1) Trách nhiệm của Hải quan
nơi cho phép đưa hàng về bảo quản:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa được phê duyệt cho phép
đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã được xác nhận qua khu vực giám sát hải quan, căn cứ danh sách các địa điểm bảo quản cần phải kiểm tra, công chức được phân công đề xuất Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết
định cử công chức thực hiện kiểm tra địa điểm bảo
quản theo quy định hoặc báo cáo Chi cục trưởng đề nghị Chi cục Hải quan nơi quản
lý địa điểm bảo quản tổ chức việc kiểm tra đối
với trường hợp địa điểm bảo quản ngoài địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực III.
a.2) Trách nhiệm của Chi cục
trưởng Chi cục
Hải quan khu vực III: Chậm nhất 01 ngày kể từ ngày Hải quan cửa khẩu gửi đề xuất kiểm tra địa điểm bảo quản, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu
vực III ban hành văn bản đề nghị Chi cục Hải quan nơi quản lý địa điểm bảo quản tổ chức kiểm tra địa
điểm bảo quản của
người khai hải quan;
a.3) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi quản
lý địa điểm bảo quản
a.3.1) Căn cứ văn bản đề nghị kiểm tra địa điểm
bảo quản cần kiểm
tra do các Chi cục Hải quan khu vực III gửi đến, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản
lý địa điểm bảo quản phân công đơn vị quản lý thực hiện kiểm tra địa điểm bảo quản
theo quy định;
a.3.2) Căn cứ phân công của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi
quản lý địa điểm bảo quản, thủ trưởng đơn vị được chỉ định tổ chức việc kiểm
tra đảm bảo việc
kiểm tra phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Đội Thông quan/Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực III cho phép đưa hàng về bảo
quản đối với lô hàng đầu tiên và thông báo kết quả kiểm tra cho Chi cục Hải quan khu vực III thông
qua văn bản trên Hệ thống CCES.
b) Thủ tục, trình tự kiểm
tra
b.1) Ban hành thông báo kiểm
tra:
Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thuộc
Chi cục Hải quan khu vực III hoặc thủ trưởng đơn vị được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý địa điểm bảo quản chỉ định thực hiện kiểm tra
địa điểm bảo quản ban hành văn bản thông báo kiểm
tra việc bảo quản hàng hóa đồng thời chuyển Thông báo cho các cá nhân, tổ chức có liên quan để phối hợp, thực hiện.
b.2) Thực hiện kiểm tra
Công chức hải quan được
phân công thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của Thông báo kiểm tra, cụ
thể:
b.2.1) Kiểm tra thực tế địa
điểm bảo quản,
đối chiếu với thông tin địa điểm bảo quản do người khai hải quan khai báo;
b.2.2) Kiểm tra địa điểm bảo quản có đáp ứng các
quy định tại Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
b.2.3) Kiểm tra hàng hóa
thuộc các tờ khai đã được cho phép đưa về bảo quản cho tới thời điểm kiểm tra có được đưa về đúng địa điểm bảo quản hay
không (thông qua Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, các chứng từ kế toán...). Những
hàng hóa chưa thông quan có đảm bảo nguyên trạng theo đúng quy định hay không;
b.3) Xử lý kết quả kiểm tra
b.3.1) Trường hợp phát hiện
có vi phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
b.3.2) Trường hợp không có
vi phạm, địa điểm bảo quản đáp ứng các yêu cầu về nội dung kiểm tra: lập 02 Biên
bản chứng nhận. Công chức hải quan kiểm tra ký tên đóng dấu và yêu cầu đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp ký tên đóng dấu, lưu 01 bản, giao doanh nghiệp 01 bản.
Căn cứ kết quả kiểm tra địa
điểm bảo quản,
Đội trưởng Hải
quan cửa khẩu
thuộc Chi cục Hải quan khu vực III ban hành thông báo kết quả kiểm tra và gửi
cho các đơn vị
hải quan khác thông qua văn bản trên Hệ thống CCES.
4. Trình tự, thủ tục kiểm
tra việc bảo quản
nguyên trạng hàng hóa
a) Các trường hợp kiểm tra:
a.1) Các trường hợp quy định tại
Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
Riêng đối với trường hợp quá thời
hạn phải nộp kết quả kiểm tra mà người khai không nộp kết quả kiểm tra, Hải quan nơi cho phép đưa
hàng về bảo quản
có văn bản trao
đổi với cơ quan
kiểm tra chuyên ngành về việc thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa đang đưa về
bảo quản. Trường
hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông báo doanh nghiệp không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ hoặc không xuất
trình hàng hóa để
kiểm tra, Hải quan nơi cho phép đưa hàng về bảo quản chuyển thông tin cho Hải
quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra theo quy định.
a.2) Các trường hợp có thông tin hoặc phân tích
xác định có dấu hiệu vi phạm việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa;
a.3) Kiểm tra đánh giá sự
tuân thủ của
người khai hải quan.
b) Thủ tục, trình tự kiểm tra:
b.1) Ban hành thông báo kiểm
tra:
Đội trưởng Hải quan cửa khẩu ban hành văn bản thông báo kiểm tra việc bảo quản hàng hóa đồng thời chuyển Thông báo cho các cá
nhân, tổ chức có liên quan để phối hợp, thực hiện.
b.2) Thực hiện kiểm tra:
Công chức hải quan được
phân công thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của Thông báo kiểm tra, cụ
thể:
b.2.1) Kiểm tra thực tế địa điểm bảo quản, đối chiếu với các
tài liệu chứng minh địa điểm bảo quản đã nộp cho cơ quan hải
quan;
b.2.2) Kiểm tra địa điểm bảo quản có đáp ứng các quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP;
b.2.3) Kiểm tra hàng hóa
thuộc các tờ khai đã được cho phép đưa về bảo quản cho tới thời điểm kiểm tra có được đưa về đúng địa điểm bảo quản hay không (thông qua Phiếu xuất kho,
Phiếu nhập kho, các chứng từ kế toán...). Hàng hóa chưa thông quan có đảm bảo nguyên trạng theo
đúng quy định hay không;
b.3) Xử lý kết quả kiểm tra:
b.3.1) Trường hợp phát hiện
có vi phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
b.3.2) Trường hợp không có
vi phạm, công chức hải quan thực hiện như sau:
b.3.2.1) Niêm phong hàng
hóa và lập Biên bản bàn giao thông qua nghiệp vụ “IX.F.1.1 Đề xuất lập Biên bản bàn giao (HQ nơi đăng
ký) hoặc 1.2 Đề
xuất lập Biên bản
bàn giao (HQ nơi đến)” và cập nhật thông tin Biên bản bàn giao thông qua chức
năng “IX.F.2 Cập
nhật BBBG (nơi đi)” trên Hệ thống e-Customs để giám sát hàng hóa đang bảo quản tại địa điểm bảo quản về
khu vực giám sát hải quan ban đầu (địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
trên tờ khai nhập khẩu). In 02 Biên bản bàn giao, ký tên, đóng dấu công chức;
yêu cầu người khai hải quan ký tên xác nhận; lưu 01 bản, giao người khai hải quan
01 bản cùng hàng hóa để vận chuyển về khu vực giám sát hải quan ban đầu.
Trường hợp Hệ thống
e-Customs không lập được Biên bản bàn giao điện tử, công chức hải quan lập Biên bản bàn giao theo mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục
II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC;
Đối với hàng hóa phải bảo
quản trong điều kiện đặc biệt, người khai hải quan phải tự chuẩn bị các điều kiện
cần thiết để vận chuyển hàng hóa và lưu giữ hàng hóa tại khu vực giám sát ban đầu.
b.3.2.2) Theo dõi thông
tin hàng hóa vận chuyển thông qua chức năng “IX.F.5 Quản lý thông tin biên bản
bàn giao” trên Hệ thống e-Customs hoặc thông tin hồi báo thông qua bản fax Biên bản bàn giao từ hải quan nơi
vận chuyển đến
trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn dự kiến vận chuyển nhưng hàng
hóa chưa đến đích.
b.3.3) Trường hợp khi kiểm
tra xác định doanh nghiệp bỏ trốn, doanh nghiệp bỏ địa chỉ, doanh nghiệp giải thể, phá sản...) thì chuyển thông tin cho cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thuế nội địa, cơ quan công
an để xử lý
theo quy định của pháp luật, đồng thời ghi nhận thông tin về kết quả kiểm tra
và văn bản thông báo cho các đơn vị liên quan trên Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý” và thực hiện chuyển xử lý thủ công trên Hệ thống bằng nghiệp vụ PAI/PEA (Mã lý do hủy: MID).
5. Trong thời gian bảo quản hàng hóa, trường hợp
cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu đưa hàng hóa vào lắp đặt, vận hành để thực hiện kiểm tra chuyên
ngành, căn cứ trên thông báo do người khai hải quan gửi đến thông qua Hệ thống, Đội trưởng Hải quan nơi cho phép
đưa hàng về bảo quản thực hiện đánh giá rủi
ro trên cơ sở các thông tin về mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, tính chất và mức độ rủi ro của hàng hóa nhập
khẩu, các thông tin cảnh báo rủi ro hiện có tại thời điểm thông báo để quyết định phương thức
giám sát phù hợp theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Trường hợp giám sát trực
tiếp, hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo cho doanh nghiệp thông qua nghiệp
vụ IDA01/EDA01 (mã A). Sau khi cơ quan kiểm tra, quản lý chuyên ngành hoàn
thành việc kiểm tra chuyên ngành, công chức được phân công lập 03 Biên bản chứng
nhận việc đưa hàng hóa vào lắp đặt vận hành trong đó nêu rõ “Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật trong việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra
hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan giải
phóng hàng”; ký tên, đóng dấu công chức; yêu cầu người khai hải quan, đại diện cơ
quan kiểm tra, quản lý chuyên ngành ký, ghi rõ họ tên; lưu 01 bản, giao người
khai hải quan, đại diện cơ quan kiểm tra, quản lý chuyên ngành mỗi bên 01 bản.
6. Thông báo danh sách
doanh nghiệp không được đưa hàng về bảo quản
Các trường hợp không được
đưa hàng về bảo quản thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 32
Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Ngay sau khi lập Biên bản vi phạm, công chức đề
xuất Đội trưởng ban hành văn bản thông báo danh sách doanh nghiệp vi phạm không
được đưa hàng về bảo quản cho các đơn vị hải quan khác thông qua hệ thống CCES.
Điều
10. Giải phóng hàng
Việc giải phóng hàng thực
hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan, Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và quy định tại Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, trong đó:
Đội trưởng Đội Thông quan quyết
định cho phép giải phóng hàng đối với tờ khai luồng vàng, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định cho phép
giải phóng hàng đối với tờ khai luồng đỏ.
Căn cứ đề nghị giải phóng hàng của người
khai hải quan ghi nhận tại tờ khai hải quan (nếu sử dụng bảo lãnh khai tại tiêu chí “Mã lý do đề nghị BP”, nếu nộp thuế thì ghi nhận đề nghị giải phóng hàng tại ô “Chi
tiết khai trị giá”) hoặc văn bản đề nghị giải phóng hàng của người khai hải quan và các quy định
về các trường hợp được giải phóng hàng, công chức đề xuất cho phép giải phóng
hàng trên Màn hình NA02A - Kiểm tra hồ sơ. Sau khi được Đội trưởng phê duyệt thực hiện
như sau:
1. Trường hợp người khai hải
quan đề nghị giải
phóng hàng trên cơ sở thực hiện bảo lãnh trên Hệ thống thì thực hiện tuần tự như sau:
a) Thực hiện các nội dung
công việc theo quy định tại điểm b.5.1 khoản 2 Điều 6 Quy trình
này để hoàn
thành việc kiểm tra cho phép giải phóng hàng thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) trên Hệ
thống VNACCS/VCIS. Hệ thống chuyển tờ khai sang Bước 4 (Điều 6 Quy trình này);
b) Sau khi giải phóng hàng, căn cứ các
quy định tại Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, nếu thuộc
trường hợp thông quan thì công chức thực hiện nghiệp vụ CEA/CEE (lần 2) trên Hệ
thống VNACCS/VCIS
để hoàn thành kiểm tra điều kiện thông quan; nếu thuộc trường hợp ấn định thuế,
công chức hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3 phần IX Quy trình ban hành
kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015.
Công chức hải quan căn cứ
quyết định ấn định thuế và sử dụng mà Đội thông quan để cập nhật vào hệ thống KTTTT
2. Trường hợp người khai hải quan đề nghị giải phóng
hàng xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở nộp thuế hoặc có số thuế bằng 0 hoặc thực hiện bảo lãnh nhưng không khai thông tin bảo
lãnh trên Hệ thống
(tại tiêu chí “Mã lý do đề nghị BP”) thì thực hiện tuần tự như sau:
a) Khi người khai hải quan
đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế, công chức cập nhật quyết định giải phóng hàng thông qua nghiệp vụ
IDA01/EDA01 (mã A) trên hệ thống VNACCS/VCIS và cập nhật chức năng B. Giải
phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/đưa hàng về địa điểm kiểm
tra - Giải phóng hàng trên Hệ thống e-Customs. Hệ thống chuyển tờ khai sang Bước 4 (Điều 6 Quy trình này);
b) Sau khi giải phóng hàng, căn cứ các quy định
tại Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức cập nhật
kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”. Nếu thuộc trường hợp thông
quan thì công chức thực hiện nghiệp vụ CEA/CEE trên Hệ thống VNACCS/VCIS để hoàn thành kiểm tra điều kiện thông quan; nếu thuộc trường
hợp ấn định thuế, công chức hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại tại mục 3 phần IX Quy trình ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày
10/7/2015.
Công chức hải quan căn cứ quyết định ấn định
thuế và sử dụng mà Đội thông quan để cập nhật vào hệ thống KTTTT.
3. Trường hợp kiểm hóa hộ: Sau khi có kết
quả kiểm tra thực
tế hàng hóa do Hải
quan cửa khẩu/Hải quan ngoài cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa cập nhật trên Hệ thống e-Customs, Hải quan cửa khẩu cập nhật kết quả kiểm
tra thực tế hàng hóa vào Hệ thống VNACCS/VCIS và thực hiện thủ tục giải phóng hàng theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều
11. Khai bổ sung hồ sơ hải quan
1. Đơn vị thực hiện
a) Đối với tờ khai đã thông quan
a.1) Tờ khai luồng xanh, vàng:
việc tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện thủ tục khai bổ sung do Đội Thông quan thực
hiện;
a.2) Tờ khai luồng đó: việc
tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện thủ tục khai bổ sung do Hải quan cửa khẩu thực hiện.
b) Đối với tờ khai chưa
thông quan: việc tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện thủ tục khai bổ sung phát sinh
tại bước nghiệp vụ nào thì đơn vị Hải quan phụ trách bước nghiệp vụ đó xử lý.
2. Trường hợp bổ sung các
thông tin tờ khai trước khi cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hải quan (trước
CEA/CEE)
a) Trường hợp người khai gửi
thông tin khai bổ sung theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC
thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS, công chức được phân công căn cứ nội dung của tờ
khai hải quan khai bổ sung cuối cùng với tờ khai hải quan ban đầu thực hiện như sau:
a.1) Nếu nội dung bổ sung
hợp lệ, tiếp tục
thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 4, Điều 5,
Điều 9, Điều 10 (nếu có) Quy trình này tương ứng; trường hợp
xác định có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 13
Quy trình này;
a.2) Nếu nội dung bổ sung không hợp
lệ, đề xuất Đội trưởng không chấp thuận tờ khai bổ sung trên Hệ thống
VNACCS/VCIS. Trên cơ sở quyết định của Đội trưởng, sử dụng Chỉ thị của Hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) trên Hệ thống
VNACCS/VCIS để yêu cầu người khai hải quan sửa đổi lại thông tin tờ khai và xử lý tiếp tờ khai theo quy định.
b) Trường hợp người khai gửi thông tin bổ sung bằng mẫu số 05 Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC thông
qua Hệ thống e-Customs:
Công chức được phân công
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đề xuất Đội trưởng chấp nhận/không chấp nhận việc khai bổ sung của người khai hải quan. Sau
khi Đội trưởng
phê duyệt hình thức xử lý đối với nội dung khai bổ sung, công chức thực hiện như sau:
b.1) Trường hợp chấp nhận nội
dung bổ sung: giải quyết tiếp thủ tục theo quy định;
b.2) Trường hợp không chấp
nhận nội dung khai bổ sung: thông báo kết quả cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A);
b.3) Trường hợp có vi phạm
thì xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
3. Trường hợp bổ sung các
thông tin tờ
khai sau khi hoàn thành kiểm tra hải quan (sau khi CEA/CEE), bao gồm cả trường hợp bổ sung C/O để
hưởng thuế suất ưu đãi:
a) Trường hợp người khai hải quan khai bổ
sung bằng Tờ khai bổ sung sau thông quan theo mẫu
số 04 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC thông qua nghiệp vụ AMA/AMC
trên hệ thống VNACCS/VCIS.
Công chức được phân công
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC,
đối chiếu với
thông tin khai trên Hệ thống thông qua nghiệp vụ IAD trên Hệ thống VNACCS/VCIS. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đề xuất Đội trưởng chấp nhận/không chấp nhận việc khai bổ sung. Sau khi Đội
trưởng phê duyệt hình thức xử lý đối với nội dung khai bổ sung, công chức sử dụng
nghiệp vụ CAM để
thông báo kết quả
xử lý đến người khai hải quan;
b) Trường hợp người khai gửi
thông tin bổ sung bằng mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC
thông qua Hệ thống e-Customs: công chức được phân công thực hiện như quy định tại
điểm b.2 khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp người khai gửi
thông tin bổ sung bằng văn bản theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục II ban hành kèm
Thông tư số 39/2018/TT-BTC:
a) Công chức được phân
công tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ bổ sung theo quy định tại khoản
2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đề xuất Đội
trưởng chấp nhận/không chấp nhận việc khai bổ sung trên văn bản của người khai
hải quan theo mẫu
số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung tại
Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC;
b) Sau khi Đội trưởng phê duyệt hình thức xử
lý đối với nội dung khai bổ sung, công chức hải quan lưu 01 bản đề nghị khai bổ sung; trả người khai hải quan 01 bản đề nghị khai
bổ sung để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Trường hợp chấp nhận nội dung khai bổ
sung: cập nhật thông tin khai bổ sung thông qua chức năng “IX.1.N Nhập bổ sung thông tin sửa tờ khai (Hệ thống không hỗ trợ)” trên Hệ
thống e-Customs.
Điều
12. Hủy tờ khai hải quan
Đội Thông quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hủy tờ khai đối
với tờ khai luồng
xanh, tờ khai luồng vàng, tờ khai luồng đỏ chưa hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ. Hải quan cửa khẩu chịu trách nhiệm thực
hiện thủ tục hủy tờ khai đối với tờ khai luồng đỏ đã hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ.
Việc hủy tờ khai thực hiện
theo quy định tại Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Công chức
được phân công thực hiện kiểm tra thông tin đề nghị hủy tờ khai, lý do, điều kiện
và chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đề xuất Đội trưởng phê duyệt để phản hồi cho người khai hải
quan và thực hiện như sau:
1. Trường hợp hủy tờ khai
trước thời điểm thông quan
Sau khi được Đội trưởng phê duyệt hủy tờ khai
theo quy định công chức được giao nhiệm vụ thực hiện như sau:
a) Thủ tục hủy tờ khai trên Hệ thống:
Trên màn hình kiểm tra
thông tin tờ khai (Kiểm tra hồ sơ/Kiểm tra thực tế hàng hóa), nhấn chuột phải chọn “Link nghiệp vụ”,
chọn PAI/PAE để hủy tờ khai; Sau đó tiếp tục nhấn chuột phải chọn “Thay đổi trạng thái kiểm tra
(E)/Thu hồi (W)”. Sau khi hoàn tất các thao tác tiêu chí “Trạng thái tờ khai”
trên màn hình NA02A sẽ là trạng thái “Hủy”.
b) Thủ tục hủy các nghĩa vụ thuế, phí (nếu có)
trên Hệ thống:
b.1) Hủy tiền thuế (nếu có) trên
Hệ thống KTTTT (thông qua chứng từ ghi sổ H3);
b.2) Việc xử lý số tiền thuế của tờ khai hủy
thực hiện theo quy định tại Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC
ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 65 Điều 1 Thông tư
39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
b.3) Thông báo cho Thuế tỉnh/thành
phố (cơ quan Thuế) hoặc Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu theo quy định tại khoản
2 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
2. Trường hợp hủy tờ khai
sau thông quan
Đối với hồ sơ hủy hợp lệ thì thực hiện
thêm những công việc sau đây:
a) Thủ tục hủy tờ khai trên
Hệ thống: Sử dụng nghiệp vụ CNO/CNO11 trên Hệ thống VNACCS/VCIS và chức năng “Nhập thông tin tờ
khai hủy sau thông quan” trên Hệ thống e-Customs để ghi nhận và chuyển tờ khai
sang trạng thái hủy;
b) Thủ tục hủy các nghĩa vụ
thuế, phí (nếu có) trên Hệ thống: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
3. Đối với tờ khai xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa phải theo dõi trừ lùi.
a) Đối với hàng hóa tạm nhập
tạm xuất, tạm xuất tái nhập, thực hiện điều chỉnh lượng hàng tương ứng theo quy định tại Điều
23 Quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày
10/7/2015;
b) Đối với hàng hóa quản
lý theo giấy phép, thực hiện xóa bỏ thông tin theo dõi trừ lùi đối với lượng hàng hóa trên tờ khai đã hủy theo quy định tại điểm b.5.1.3.4 khoản 2 Điều 4 Quy trình này;
c) Đối với hàng hóa miễn thuế
theo Danh mục miễn thuế thì thực hiện sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định
3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021.
Điều
13. Xử lý vi phạm hành chính
1. Việc xử lý vi phạm hành
chính được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản quy định
chi tiết và văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính
mà hồ sơ liên
quan đến nhiều đơn vị hải quan thì việc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt không thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 10 Hướng dẫn
trình tự, thủ tục, nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan
ban hành kèm theo Quyết định 760/QĐ-CHQ ngày 20/6/2025 của Cục trưởng Cục Hải
quan, mà thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Khi phát hiện hành vi vi
phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi
hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc xử lý vi phạm hành chính
trong trường hợp kiểm hoá hộ theo quy định tại Điều 8 Quy trình
này:
a) Hải quan nơi kiểm hóa hộ
có trách nhiệm chuyển kết quả kiểm tra và toàn bộ tài liệu có liên quan cho Hải quan cửa khẩu nơi đề nghị kiểm hóa.
b) Hải quan cửa khẩu nơi đề nghị kiểm hóa
căn cứ kết quả
kiểm tra, tài liệu do Hải quan nơi kiểm hóa hộ chuyển đến và hồ sơ, tài liệu có
liên quan để
xác định hành vi vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.
3. Việc xử lý vi phạm hành
chính trong trường hợp đưa hàng về bảo quản theo Điều 9 Quy trình này:
a) Hải quan nơi quản lý địa
điểm bảo quản có trách nhiệm chuyển kết quả kiểm tra và
toàn bộ tài liệu có liên quan cho Hải quan nơi đề nghị kiểm tra.
b) Hải quan nơi đề nghị kiểm
tra căn cứ kết quả kiểm tra, tài liệu do Hải quan nơi kiểm hóa hộ chuyển đến và hồ sơ, tài liệu
có liên quan để
xác định hành vi vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.
4. Công chức hải quan sử dụng
mã cơ quan hải
quan ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính để cập nhật Quyết định vào hệ
thống KTTTT.