|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2537/BTP-KTVB&TCTHPL
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Thực hiện Quyết định số
46/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch theo dõi việc
thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm
2026, Bộ Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành, gồm: (i) Văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm (Phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý thực phẩm chức năng; kiểm nghiệm thực phẩm;
quản lý cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm);
(ii) Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trong lĩnh vực công tác chính
sách đối với Quân đội, hậu phương quân đội (Phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn
bản quy phạm pháp luật về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng
chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế).
Bộ Tư pháp trân trọng gửi Danh
mục văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để Quý Cơ quan nghiên cứu, tham khảo,
phục vụ công tác theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
trọng tâm, liên ngành năm 2026.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Thanh Tịnh (để b/c);
- PCT NTM Phương (để biết);
- Lưu: VT, Cục KTVB&TCTHPL(Hằng).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC KIỂM TRA VĂN BẢN VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Hồ Quang Huy
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM, LIÊN
NGÀNH NĂM 2026 DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN Ở TRUNG ƯƠNG BAN HÀNH(*)
(Ban hành kèm theo Công văn số 2537/BTP-KTVB&TCTHPL ngày 17/04/2026 của
Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật
|
Nội dung liên quan
|
Nội dung giao quy định chi tiết (nếu có)
|
Tên văn bản quy định chi tiết (nếu có)
|
Nội dung giao địa phương ban hành theo thẩm quyền (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
I. Văn
bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
|
1.
|
Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12.
|
Điều 14. Điều kiện an toàn đối
với thực phẩm chức năng.
|
Khoản 4 Điều 14: “Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
- Thông tư số 43/2014/TT-BYT
ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thực phẩm chức năng
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2023/TT-BYT).
|
|
Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban
hành Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP (Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP) tạm ngưng hiệu
lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP
ngày 17/01/2026, tại Điều 2 Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP nêu rõ: Trong thời
gian tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 và Nghị
quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.
|
|
|
|
Điều 19. Điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
|
Khoản 2 Điều 19: “Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công
thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý”.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
- Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
|
|
|
|
|
Điều 22. Điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
|
Khoản 2 Điều 22: Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
|
Khoản 3 Điều 22: Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với
thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh.
|
|
|
|
|
Mục 5 Chương III. Điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.
|
Khoản 1 Điều 33: “Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức
ăn đường phố”.
|
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2025/NĐ-CP).
|
|
|
|
|
|
Điều 34. Đối tượng, điều kiện
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
|
Khoản 3 Điều 34: “Chính phủ
quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm”.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
Mục 1 Chương VIII. Kiểm nghiệm
thực phẩm.
|
Khoản 3 Điều 46: “Bộ trưởng Bộ
quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại
khoản 1 Điều này”.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT- BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự
thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
- Thông tư số 40/2013/TT-BCT
ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định điều kiện,
trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm
thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 38/2025/TT-BCT).
|
|
|
|
|
|
Mục 1 Chương VIII. Kiểm nghiệm
thực phẩm.
|
Khoản 3 Điều 47: “Bộ trưởng Bộ
quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại
khoản 1 Điều này”.
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự
thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
- Thông tư số 40/2013/TT-BCT
ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định điều kiện,
trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm
thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 38/2025/TT-BCT).
|
|
|
|
2.
|
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật số 68/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15).
|
Quy định việc xây dựng, ban
hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa; là
cơ sở ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm, trong đó có
thực phẩm; hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy; quy định về hoạt động
đánh giá sự phù hợp (trong đó có đối tượng đánh giá sự phù hợp là thực phẩm).
|
|
|
|
|
|
3.
|
Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15).
|
Quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường;
bao gồm hoạt động truy xuất nguồn gốc, nhãn hàng hóa và kiểm tra chất lượng sản
phẩm, hàng hóa (trong đó có thực phẩm).
|
Điều 5, Điều 6a, Điều 6b, Điều
6c, Điều 6đ, Điều 23b, Điều 34, Điều 34a, Điều 45, Điều 46, Điều 48, Điều 49,
Điều 72 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 (được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15).
|
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
|
|
|
4.
|
Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15).
|
- Nội dung quảng cáo không
bao gồm:
+ Tài liệu, thông tin, hình ảnh
mô tả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm, hàng hóa được tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh cung cấp để thực hiện hoạt động khuyến mại, trưng bày,
giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại, trừ thực phẩm
chức năng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực hiện theo quy định của
pháp luật về an toàn thực phẩm;
+ Nội dung bắt buộc phải thể
hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn
hàng hóa, trừ thực phẩm chức năng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực
hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; nội dung phải công bố
công khai và cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng; nội dung thông tin,
giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của hàng hóa; nội dung thuộc
trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
- Khi quảng cáo sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu
lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc
biệt không thuộc danh mục phải cấp phép và bảo đảm các điều kiện sau đây:
Quảng cáo thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em đến 36 tháng tuổi phải tuân thủ
theo điều kiện của Luật này và phải đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc tự công
bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
|
Điểm 4 khoản 12 Điều 1 Luật
Quảng cáo số 75/2025/QH15: Chính phủ quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đặc biệt và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đặc biệt.
|
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP
ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo.
|
|
|
|
5.
|
Luật Du lịch số 09/2017/QH14.
|
- Điểm b khoản 1 Điều 49: Điều
kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch: Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự,
an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật.
- Điểm c khoản 2 Điều 75: Ủy
ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch,
nơi tập trung nhiều khách du lịch.
|
|
|
|
|
|
6.
|
Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13
ngày 23/12/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Cảnh sát môi trường (được sửa
đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 ngày 03/12/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội).
|
- Điều 3. Cảnh sát môi trường
là lực lượng chuyên trách thuộc Công an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi
trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp
luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.
- Điểm b khoản 1 Điều 6: “Cố
ý bỏ lọt tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực
phẩm”.
- Điểm d khoản 2 Điều 6: “Trả
thù, đe dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc
người thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm,
vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.”
- Khoản 4 Điều 7: “Tiến hành
điều tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên
quan đến môi trường theo quy định của pháp luật”.
- Khoản 10 Điều 7: “Được yêu
cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan
đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm
có liên quan đến môi trường theo quy định của luật”.
- Khoản 11 Điều 7: “Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp
luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ”.
- Điều 17. Trách nhiệm của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền,
vận động Nhân dân, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm
pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; giám sát, giúp đỡ Cảnh
sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
|
Quy định chi tiết về nhiệm vụ,
quyền hạn, đảm bảo hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng Cảnh sát môi
trường; quan hệ phối hợp trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm
hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến
môi trường.
|
- Nghị định số 105/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Cảnh sát môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
157/2024/NĐ-CP).
|
|
|
|
7.
|
Nghị định số 105/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Cảnh sát môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
157/2024/NĐ-CP và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP).
|
- Điều 1, 2 và khoản 1 Điều 3
Chương I.
- Chương II. Nhiệm vụ quyền hạn
của cảnh sát môi trường.
- Chương III. Phối hợp trong
phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an
toàn thực phẩm.
- Khoản 2 Điều 16: Cảnh sát
môi trường được đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phương tiện, thiết bị
kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính
về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
- Điểm c khoản 1 Điều 18. Nội
dung chi đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường thực hiện theo các chế
độ quy định hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực
phẩm.
|
|
|
|
|
|
8.
|
Nghị định số 157/2024/NĐ-CP
ngày 16/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
184/2025/NĐ-CP).
|
Toàn bộ nội dung Nghị định.
|
|
|
|
|
|
9.
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của
Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
|
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16/12/2024).
|
|
|
|
|
|
10.
|
Nghị định số 77/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu
tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ
công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
17/2020/NĐ-CP).
|
Chương VI. Lĩnh vực kinh
doanh thực phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.
|
|
|
|
|
|
11.
|
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
|
Chương IV. Lĩnh vực kinh
doanh thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
12.
|
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
|
Điều 12. Cơ sở không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
|
- Điểm d khoản 1 Điều 12:
“Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ”.
- Khoản 2 Điều 12: “Các cơ sở
quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm tương ứng”.
|
- Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
|
|
|
|
|
Chương IX. Điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
|
Khoản 2 Điều 28: “Bộ Y tế hướng
dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe để các cơ sở sản
xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe triển khai áp dụng”.
|
- Thông tư số 18/2019/TT-BYT
ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
(GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 17/2023/TT-BYT).
- Thông tư số 17/2023/TT-BYT
ngày 25/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
|
|
|
|
13.
|
Nghị định số 115/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn
thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP) .
|
Toàn bộ nội dung Nghị định.
|
|
|
|
|
|
14.
|
Nghị định số 124/2021/NĐ-CP
ngày 28/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn
thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 90/2026/NĐ-CP).
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
|
|
|
|
Nghị định số 90/2026/NĐ-CP
ngày 30/3/2026 của chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế, có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.
|
|
15.
|
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
|
Chương IV. Lĩnh vực kinh
doanh thực phẩm
|
|
|
|
|
|
16.
|
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa và quảng cáo (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP
và Nghị định số 128/2022/NĐ-CP).
|
Khoản 7 Điều 34: Tước quyền sử
dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền
sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi
phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 34 trong trường
hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời
hạn 06 tháng.
- Khoản 2 Điều 49: Vi phạm
các quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đặc biệt:
+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước
khi thực hiện quảng cáo theo quy định.
+ Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường
hợp quảng cáo thuốc, quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, quảng cáo dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.
Điều 52: Vi phạm các quy định
về quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm.
|
|
|
|
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ hết hiệu lực ngày 15/5/2026.
|
|
17.
|
Nghị định số 342/2025/NĐ-CP
ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo.
|
- Khoản 2, khoản 11 Điều 3:
Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt: … Thực phẩm; Đồ uống có cồn,
bao gồm rượu có độ cồn dưới 15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn
thực phẩm theo quy định.
- Điều 5: Yêu cầu đối với nội
dung quảng cáo thực phẩm
+ Nội dung quảng cáo thực phẩm
phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ
của tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về sản phẩm.
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Quảng cáo thực phẩm bảo vệ
sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; quảng cáo thực phẩm bổ
sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học
phải có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” và “Sử dụng cho người bệnh với sự
giám sát của nhân viên y tế”; quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
phải có cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm
đó)”.
+ Nội dung quảng cáo thực phẩm
bảo vệ sức khỏe phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và các nội
dung sau đây:
(i) Công dụng của sản phẩm,
các cảnh báo sức khoẻ (nếu có);
(ii) Khuyến cáo “Thực phẩm
này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
(iii) Việc quảng cáo trên báo
nói, báo hình với thời lượng dưới 15 giây thì không phải đọc khuyến cáo,
nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo.
|
|
|
|
|
|
18.
|
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
|
Quy định về xây dựng, thẩm định,
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với
sản phẩm, hàng hóa (trong đó có thực phẩm).
|
|
|
|
|
|
19.
|
Nghị định số 36/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của
tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ
và Nghị định số 133/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Điều 1. Quy định về điều kiện
hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường.
|
|
|
|
|
|
20.
|
Nghị định số 37/2026/NĐ- CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Quy định cơ chế quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro và kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (trong đó có thực phẩm).
|
Khoản 2 Điều 5. Các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục
quy định tại khoản này theo lộ trình phù hợp, bảo đảm sự thống nhất và thuận
lợi cho các đối tượng trong quá trình sử dụng.
|
|
|
|
|
21.
|
Nghị định số 87/2026/NĐ-CP
ngày 27/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và
quảng cáo.
|
Điều 71. Vi phạm các quy định
về quảng cáo thực phẩm.
|
|
|
|
Nghị định số 87/2026/NĐ-CP
ngày 27/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và
quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.
|
|
22.
|
Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều
kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
23.
|
Thông tư số 45/2012/TT-BCT
ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra
chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
Thông tư số 45/2012/TT-BCT
còn hiệu lực đến hết ngày 30/4/2026 (được bãi bỏ bởi Thông tư số 12/2026/TT-
BCT ngày 09/3/2026).
|
|
24.
|
Thông tư số 40/2013/TT-BCT
ngày 21/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự thủ
tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách
nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 38/2025/TT-BCT).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
25.
|
Thông tư số 27/2016/TT-BCT
ngày 05/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một
số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT).
|
Chương VII. Lĩnh vực kinh
doanh thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
26.
|
Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
Toàn bộ nội dung của Thông
tư.
|
|
|
|
|
|
27.
|
Thông tư số 23/2018/TT-BYT
ngày 14/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm
không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
|
Toàn bộ nội dung thông tư.
|
|
|
|
|
|
28.
|
Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 38/2025/TT-BCT).
|
- Chương III. Cơ quan kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
- Điều 21. Các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm; Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu, cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm, kiểm chứng đã
được Bộ Công Thương chỉ định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục
sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Quyết định chỉ định.
|
|
|
|
|
|
29.
|
Thông tư số 18/2019/TT-BYT
ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP)
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 17/2023/TT-BYT).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
30.
|
Thông tư số 13/2020/TT-BCT
ngày 18/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước
của Bộ Công Thương.
|
Chương I. Lĩnh vực kinh doanh
thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
31.
|
Thông tư số 10/2021/TT-BYT
ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong
sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
32.
|
Thông tư số
17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo
đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
33.
|
Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày 05/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm (được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
Tại STT I, II. Biểu phí trong
công tác an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC quy định:
- Phí thẩm định cấp phép lưu
hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
- Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng
nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế).
|
|
|
|
|
|
34.
|
Thông tư số 51/2022/TT-BCA
ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm
tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành
chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 20/2026/TT-BCA).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
35.
|
Thông tư số 17/2023/TT-BYT
ngày 25/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
|
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo
vệ sức khỏe.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về quản lý thực phẩm chức năng.
|
|
|
|
|
|
36.
|
Thông tư số 12/2024/TT-BYT
ngày 18/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 20-1:2024/BYT đối với giới hạn các chất ô nhiễm trong thực phẩm bảo vệ sức
khỏe.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
37.
|
Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương
|
- Chương X. Lĩnh vực an toàn
thực phẩm.
- Phần I. Lĩnh vực An toàn thực
phẩm của Phụ lục I. Các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính (ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19/6/2025).
|
|
|
|
|
|
38.
|
Thông tư số 80/2025/TT- BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định,
chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.
|
- Điều 8. Yêu cầu đối với cơ
sở kiểm nghiệm.
- Điều 16. Phương thức thẩm định
lô hàng thuỷ sản xuất khẩu. Điều 19. Hình thức, nội dung thẩm định, cấp chứng
thư.
Điều 22. Xử lý kết quả thẩm định,
kiểm nghiệm không đáp ứng quy định bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Điểm c khoản 1 Điều 26. Xử
lý trường hợp lô hàng bị cảnh báo, sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
39.
|
Thông tư số 20/2026/TT-BCA
ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài
nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên
quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực
phẩm.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
Thông tư số 20/2026/TT-BCA
ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026.
|
|
|
II. Văn
bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác chính sách đối với Quân đội, hậu
phương quân đội
|
|
40.
|
Luật Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp số 48/2010/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15).
|
- Điều 9. Miễn thuế:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích
đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp
sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
… 5. Đất ở trong hạn mức của
người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4;
người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh
hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người
có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ
được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da
cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Điều 10. Giảm thuế Giảm 50%
số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là
thương binh, bệnh binh;
… 3. Đất ở trong hạn mức của
thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4,
4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng”.
|
Điều 13. Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành những nội dung cần thiết của Luật này để đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước.
|
- Nghị định số 53/2011/NĐ-CP
ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 40/2025/TT-BTC);
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC
ngày 12/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế (được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 69/2025/TT-BTC).
|
|
|
|
41.
|
Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15.
|
- Điểm c khoản 3 Điều 19. Miễn,
giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng,
trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng khác theo quy định
của pháp luật.
|
Khoản 5 Điều 19: “Chính phủ
quy định chi tiết điểm a và điểm c khoản 3 Điều này”.
|
Nghị định số 131/2022/NĐ-CP
ngày 31/12/2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật
Điện ảnh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2026/NĐ-CP).
|
|
|
|
42.
|
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 67/2025/QH15.
|
- Tiết b5 điểm b khoản
1 Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế:
b) Khoản chi thực tế phát
sinh khác, bao gồm:
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục,
y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch
bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách
theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
|
Khoản 3 Điều 9: “Chính phủ
quy định chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều kiện, thời gian
và phạm vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của
doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này”.
|
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC
ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
|
|
|
43.
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15.
|
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
…2. Thu nhập từ tiền lương, tiền
công, bao gồm:
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp,
thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm
đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp,
sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột
xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh
con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp
hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ
cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập
khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Điều 4. Thu nhập được miễn
thuế
..20) Thu nhập từ tiền lương,
tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ
bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước
ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực
lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
|
|
|
|
|
|
44.
|
Pháp lệnh ưu đãi người có
công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
|
Mục 10 Chương II. Người hoạt
động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
|
Khoản 2 Điều 8: “Chính phủ
quy định chi tiết điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ công nhận người hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945”;
- Khoản 3 Điều 11: “Chính phủ
quy định chi tiết điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ công nhận người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945”;
- Khoản 2 Điều 14: “Chính phủ
quy định chi tiết Điều này”;
- Khoản 5 Điều 23: “Chính phủ
quy định chi tiết Điều này”;
- Khoản 2 Điều 26: “Chính phủ
quy định chi tiết Điều này”;
- Khoản 2 Điều 29: “Chính phủ
quy định chi tiết địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và Danh mục
bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học quy định tại
Điều này”;
- Khoản 3 Điều 47: “Chính phủ
quy định chế độ quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa”.
|
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2025/NĐ-CP).
|
|
|
|
45.
|
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP
ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân
nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về
trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ.
|
Quy định chế độ hưu trí đối với
quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có từ đủ 20 năm
công tác đã phục viên, xuất ngũ.
|
Khoản 1 Điều 7: “Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.”
|
- Thông tư liên tịch số
69/2007/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16/4/2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí
đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất
ngũ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 190/2011/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC; Thông tư số 104/2024/TT-BQP, Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
46.
|
Nghị định số 11/2011/NĐ-CP
ngày 01/4/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu
trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30/04/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên,
xuất ngũ.
|
Toàn bộ nội dung Nghị định.
|
Điều 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn
thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định
này”.
|
|
|
|
47.
|
Nghị định số 23/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ về việc quy định một số chế độ đối với đối tượng
tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp
bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội,
công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 209/2025/NĐ-CP).
|
Quy định một số chế độ đối với
đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ
trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
|
Khoản 1 Điều 8: “Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chế độ đối với đối tượng là quân nhân, cơ yếu quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này”.
|
- Thông tư liên tịch số
190/2011/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/11/2011 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
69/2007/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16/4/2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí
đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày
30/4/1975 về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
48.
|
Nghị định số 105/2012/NĐ-CP
ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 237/2025/NĐ-CP).
|
- Khoản 2 Điều 5 Bộ Chính trị
quyết định việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán bộ cấp cao khác có quá trình
đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và
nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế.
- Điểm i khoản 1 Điều 21 chức
danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước: Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân
dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945.
- Khoản 1 Điều 3 về chức danh
được tổ chức Lễ tang Cấp cao
1. Cán bộ, công chức đương chức,
thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ
các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); cán bộ hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán
bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng
Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hoá,
khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân)
và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động
xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải
thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động
đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao.
- Điểm b khoản 1 Điều 39:
“Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng)
hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 -1975) được tặng
thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn
hoá, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá
nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên.
- Điểm a khoản 2 Điều 48 quy
định về việc đưa tin buồn: Cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm
1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận.
|
|
|
|
|
|
49.
|
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP
ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 344/2025/NĐ-CP).
|
Giải quyết chế độ trợ cấp một
lần, chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ trợ cấp mai táng và vay vốn sản xuất
kinh doanh đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến
trong thời gian từ ngày 26/3/1965 đến ngày 30/4/1975 ở các tỉnh từ Quảng Trị
đến Cà Mau.
|
|
|
|
|
|
50.
|
Nghị định số 102/2018/NĐ-CP
ngày 20/7/2018 của Chính phủ quy định về chế độ hỗ trợ và chế độ đãi ngộ khác
đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP).
|
Quy định chế độ hỗ trợ người
có công, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm
vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài.
|
Khoản 1 Điều 12: “Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này đối với các đối
tượng theo quy định”.
|
- Thông tư số 170/2018/TT-BQP
ngày 16/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 102/2018/NĐ-CP ngày 20/7/2018 của Chính phủ quy định chế độ hỗ trợ và một
số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người
tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang
định cư ở nước ngoài (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
51.
|
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2025/NĐ-CP).
|
Toàn bộ nội dung Nghị định.
|
|
|
|
|
|
52.
|
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP
ngày 21/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng
|
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy định
một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20
năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 102/2018/NĐ-CP ngày 20/7/2018 của Chính phủ quy định
chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với
cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm
vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài.
- Điểm a khoản 2 Điều 5: Thay
thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về
việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ
quân đội đã phục viên, xuất ngũ; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số
11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc thực hiện
chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân
đội đã phục viên, xuất ngũ.
|
|
|
|
|
|
53.
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 21/7/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng.
|
- Điều 11, 12, 13, 14, 15,
19, 20, 21 quy định tiêu chuẩn của các hình thức khen thưởng: Huân chương Sao
vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động để tặng,
truy tặng cho các cá nhân tham gia hoạt động trong kháng chiến.
|
|
|
|
|
|
54.
|
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP
ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Điều 34 quy định về tính thời
gian công tác trước ngày 01/01/1995 đối với những người có thời gian công tác
là quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày
01/01/1995.
|
|
|
|
|
|
55.
|
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
Tiết đ5 điểm đ khoản 2 Điều
9: “Khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà bằng tiền hoặc hiện
vật cho các đối tượng chính sách quy định tại điểm này bao gồm: Tài trợ trực
tiếp hoặc tài trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ
theo quy định của pháp luật.
Đối tượng chính sách quy định
tại khoản này bao gồm: Người có công theo quy định của pháp luật về người có
công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc
hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
|
Khoản 1 Điều 26: Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chi tiết các Điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng
dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản
lý.
|
Thông tư số 20/2026/TT-BTC
ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
56.
|
Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg
ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân
viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi
việc) từ 31/12/1960 trở về trước (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg).
|
Quy định về chế độ đối với
quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục
viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước.
|
Điều 5. Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quyết định này; đồng thời chỉ đạo tổ chức thực hiện việc chi trả
cho đối tượng hưởng chế độ trợ cấp nêu tại Quyết định; quản lý và quyết toán
kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
|
- Thông tư liên tịch số
104/2002/TTLT-BQP- BTC ngày 01/8/2002 của Bộ Quốc Phòng và Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến
chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
57.
|
Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg
ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách ưu đãi hưởng thụ
văn hoá.
|
Toàn bộ nội dung Quyết định.
|
Điểm a khoản 1 Điều 6, quy định:
Bộ Văn hóa - Thông tin:
a) Chủ trì phối hợp với Bộ
Tài chính hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Quyết định,
trong đó chú trọng đến sự tôn vinh, ưu đãi trong tổ chức thực hiện chính sách
đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định.
|
- Thông tư liên tịch số
46/2006/TTLT/BVHTT- BTC ngày 25/4/2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá.
|
|
|
|
58.
|
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số
đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng
chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg).
|
Quy định về chế độ, chính
sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
|
Khoản 1 Điều 5: Bộ Quốc phòng
chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chịu
trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
|
- Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 26/02/2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên
tịch số 191/2005/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
59.
|
Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg
ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung
bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg).
|
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
|
Điều 2. Giao Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quyết định này.
|
- Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 26/02/2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên
tịch số 191/2005/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
60.
|
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg).
|
Quy định về chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
|
Khoản 1 Điều 7: “Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; chỉ đạo tổ chức việc
xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, chuyển về
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện; xét duyệt và chi trả chế
độ trợ cấp một lần với đối tượng.”
|
- Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 27/11/2008 hướng dẫn Quyết định
142/2008/QĐ-TTg 27/10/2008 về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ
Tài chính ban hành (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và
Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 08/9/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số
144/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế
độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm
công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 53/2024/TT-BQP
ngày 17/9/2024 của Bộ Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
61.
|
Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg
ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế
độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm
công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
|
Toàn bộ nội dung Quyết định.
|
|
|
|
|
|
62.
|
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp
bạn Lào sau ngày 30/04/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg).
|
Toàn bộ nội dung Quyết định.
|
Điểm a khoản 1 Điều 9: “Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối
tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều này”.
|
- Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định
62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/04/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 53/2024/TT-BQP
ngày 17/9/2024 của Bộ Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
|
|
|
63.
|
Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg
ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với
dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg).
|
Toàn bộ nội dung Quyết định.
|
Điểm a khoản 1 Điều 8: “Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng theo
quy định tại Quyết định này”.
|
- Thông tư liên tịch số
138/2015/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số
49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ,
chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế (được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
|
|
|
|
64.
|
Quyết định số 22/2025/QĐ- TTg
ngày 10/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc
lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng.
|
Toàn bộ nội dung Quyết định.
|
|
|
|
|
|
65.
|
Quyết định số 01/2026/QĐ- TTg
ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng.
|
Chương III quy định trình tự,
thủ tục xét tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang và việc khen thưởng
tổng kết thành tích kháng chiến.
|
|
|
|
|
|
66.
|
Thông tư liên tịch số
104/2002/TTLT-BQP-BTC ngày 01/8/2002 của Bộ Quốc Phòng và Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến
chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
67.
|
Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
68.
|
Thông tư liên tịch số
46/2006/TTLT/BVHTT-BTC ngày 25/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
69.
|
Thông tư liên tịch số
69/2007/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về việc thực hiện
chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước từ 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục
viên, xuất ngũ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và
Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
70.
|
Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 26/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
71.
|
Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg 27/10/2008 về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và
Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
72.
|
Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số
nội dung của Thông tư số 144/2008/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27/11/2008 (được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT-BQP và Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
73.
|
Thông tư liên tịch số
190/2011/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 07/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông
tư liên tịch số 69/2007/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 159/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
74.
|
Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế
độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
104/2024/TT-BQP và Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
75.
|
Thông tư liên tịch số
138/2015/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định
49/2015/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 104/2024/TT- BQP và Thông tư số
103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư
liên tịch.
|
|
|
|
|
|
76.
|
Thông tư số 170/2018/TT-BQP
ngày 16/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 102/2018/NĐ- CP ngày 20/7/2018 của Chính phủ quy định chế độ hỗ trợ và một
số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người
tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang
định cư ở nước ngoài (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
77.
|
Thông tư số 53/2024/TT-BQP
ngày 17/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng
tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với
quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 103/2025/TT-BQP).
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
78.
|
Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
|
79.
|
Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách.
|
Toàn bộ nội dung Thông tư.
|
|
|
|
|
(*) Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật này sẽ tiếp tục được cập nhật, bổ sung.
Công văn 2537/BTP-KTVB&TCTHPL về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026 do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 2537/BTP-KTVB&TCTHPL về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành ngày 17/04/2026 do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
26/01/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
255
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|