|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI LUẬT SỐ 43/2024/QH15, LUẬT
SỐ 47/2024/QH15, LUẬT SỐ 93/2025/QH15 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 93/2025/QH15 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định cụ thể khoản 4 Điều 5, điểm c khoản 3 Điều 57
và khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 93/2025/QH15 về các địa điểm, vị trí phải phát
triển nhà ở theo dự án; điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy
thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá
nhân; phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất (Giấy chứng nhận) và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống
nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, sử dụng và giao dịch về nhà ở.
2.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự
án
Đối với
khu vực không phải đô thị, các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự
án được xác định trên cơ sở quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có
liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bảo đảm phù hợp định hướng
phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố.
Điều 4. Điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa
cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của
cá nhân
Cá
nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy
mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì
phải đáp ứng điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện
nhiệm vụ chữa cháy quy định tại Mục 6.2.2 Việc bố trí đường cho
xe chữa cháy và bãi đổ xe chữa cháy của Mục lục kèm theo Thông tư số
06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn cháy cho nhà và công trình được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 và quy
định pháp luật về phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan.
Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở
tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ
sơ nhà ở
1.
Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường sau khi làm
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố có trách
nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo khoản 2 Điều 119 của Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 93/2025/QH15 cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ
sơ nhà ở.
2.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai
thành phố sau khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 93/2025/QH15 về Ủy ban nhân dân phường, xã để
thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
3. Thời
hạn cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý
sau).
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Sở
Xây dựng
a)
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng, thực hiện Quyết định
này;
b) Tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo
cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù
hợp.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Kiểm
tra, chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở
đảm bảo nội dung, thời gian quy định tại Điều 5 Quyết định này.
3.
Công an thành phố
Phối
hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường, xã trong việc thẩm định hồ sơ cấp
Giấy phép xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân về đường giao
thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy theo quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
4. Ủy
ban nhân dân phường, xã
a) Quản
lý, kiểm tra việc phát triển nhà ở trên địa bàn theo quy định pháp luật;
b) Quản
lý, kiểm tra việc cấp Giấy phép xây dựng theo phân cấp; kinh doanh nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn phải đảm bảo quy định của pháp luật
có liên quan và đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa
cháy theo Điều 4 Quyết định này;
c) Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thiết lập,
lưu trữ hồ sơ nhà ở theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Khoản 2
Điều 5 Quyết định này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành: Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 05
tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở; Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (trước đây) ban hành Quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng
10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (trước đây) ban hành Quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã có văn bản xác định khu vực,
vị trí trong dự án phát triển nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
hình thức phân lô bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã xác định hoặc
theo nội dung chủ trương đầu tư dự án được cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhưng đến ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành mà chưa có văn bản cho phép hoặc chưa được chấp
thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo Quyết định này và các quy định pháp
luật có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- TT.TU, TT.HĐNDTP, BTV.ĐU.UBNDTP;
- CT, các PCT.UBNDTP;
- UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND phường, xã;
- VP.UBNDTP (2,3);
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,Htp
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|