|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 816/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN CÁC MÔN THỂ THAO TRỌNG ĐIỂM CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC
KỲ ASIAD, OLYMPIC GIAI ĐOẠN 2026 - 2045”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục,
thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, Thể thao Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1680/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính
trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại tờ trình số 557/TTr-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2025 và tờ
trình số 129/TTr-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình “Phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD,
Olympic giai đoạn 2026 - 2045” (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội
dung sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng
a) Các môn thể thao trọng điểm trong Chương trình.
b) Huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao
trọng điểm thuộc các đội tuyển quốc gia (Huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc);
đội tuyển trẻ quốc gia (Huấn luyện viên, vận động viên trẻ tài năng).
c) Vận động viên các môn thể thao trọng điểm có quốc
tịch Việt Nam hoặc đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, được cơ quan, tổ chức
chuyên môn đánh giá có tiềm năng phát triển thành vận động viên thể thao thành
tích cao trong tương lai.
d) Chuyên gia thể thao, cán bộ quản lý thể thao,
cán bộ phục vụ chuyên môn liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện vận động
viên các môn thể thao trọng điểm.
đ) Các cơ sở đào tạo vận động viên thể thao thành
tích cao, trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, trung tâm thể thao thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, ngành Quân đội, Công an và các tổ chức, cá
nhân có liên quan tham gia triển khai thực hiện Chương trình.
2. Phạm vi
Triển khai trên phạm vi toàn quốc, gồm các hoạt động:
a) Tuyển chọn, đào tạo, tập huấn vận động viên thể
thao thành tích cao; tổ chức tập huấn, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên tại
nước ngoài.
b) Hoạt động thi đấu của vận động viên tại nước
ngoài.
c) Các hoạt động liên quan nhằm chuẩn bị lực lượng
vận động viên cho các kỳ ASIAD, Olympic và các giải thể thao quốc tế khác.
II. QUAN ĐIỂM
1. Các môn thể thao trọng điểm được lựa chọn trên
cơ sở bảo đảm phát huy tối đa đặc điểm thể chất, thế mạnh của con người Việt
Nam, phù hợp với điều kiện trong nước và bám sát xu thế của thể thao thế giới.
Tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn thể thao: Bắn
súng, Bắn cung, Cử tạ, Xe đạp, Đua thuyền, Điền kinh, Bơi, Karate và cầu mây để
chuẩn bị lực lượng vận động viên có khả năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và
Olympic giai đoạn 2026 - 2045.
2. Bảo đảm kế thừa, ổn định và phát triển bền vững
lực lượng vận động viên trong suốt các giai đoạn của Chương trình, trong đó thực
hiện liên tục, có lộ trình dài hạn cho công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,
phù hợp với mục tiêu từng giai đoạn, từng kỳ Đại hội thể thao quốc tế.
3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ của khoa học thể thao,
công nghệ số và trang thiết bị huấn luyện chuyên sâu; đồng bộ với y học thể
thao, tâm lý thể thao, chế độ dinh dưỡng, phục hồi thể lực và các chính sách
đãi ngộ đặc thù.
4. Ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng, đồng
thời đẩy mạnh huy động và từng bước tăng cường vai trò của nguồn lực xã hội
hóa.
5. Xây dựng hệ thống phát triển tài năng thể thao từ
cơ sở đến đỉnh cao, trong đó ưu tiên phát hiện và đào tạo tài năng trẻ ở các
môn thể thao trọng điểm; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo trong nước với huấn luyện,
thi đấu quốc tế.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng lực lượng vận động viên xuất sắc trong các
môn thể thao trọng điểm, vừa có trình độ chuyên môn, thể lực tốt, vừa có bản
lĩnh thi đấu, đủ năng lực cạnh tranh huy chương tại các kỳ ASIAD và Olympic;
trước mắt phấn đấu cải thiện thành tích ngay trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng
thời hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị huấn luyện và các điều
kiện bảo đảm (chế độ dinh dưỡng, các biện pháp hồi phục) nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn và thể lực cho vận động viên.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thành tích thi đấu đạt trong tốp 20 tại các kỳ
ASIAD; trong đó phấn đấu giành 05 huy chương vàng tại ASIAD 2026 và 06 huy
chương vàng tại ASIAD 2030 trong nhóm các môn thể thao trọng điểm.
- Phấn đấu giành huy chương tại Olympic 2028 trong
nhóm các môn thể thao trọng điểm.
- Duy trì ổn định các môn thể thao trọng điểm được
đầu tư, đào tạo trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời rà soát và bổ sung kịp
thời khoảng 35-40 vận động viên, nội dung thi đấu có tiềm năng thuộc các môn thể
thao nhằm phát hiện và phát triển các nhân tố có khả năng cạnh tranh huy chương
tại ASIAD và Olympic.
b) Giai đoạn 2031 - 3035:
- Thành tích thi đấu đạt trong tốp 20 tại các kỳ
ASIAD; trong đó phấn đấu giành 07 huy chương vàng tại ASIAD 2034 trong nhóm các
môn thể thao trọng điểm.
- Phấn đấu giành huy chương bạc tại Olympic 2032
trong nhóm các môn thể thao trọng điểm.
- Hình thành hệ thống đồng bộ, thống nhất trong rà
soát, phát hiện, tuyển chọn, đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ổn định
các môn thể thao trọng điểm đã được đầu tư trong cả giai đoạn 2026 - 2035 và tiếp
tục bổ sung kịp thời khoảng 75-80 vận động viên, nội dung thi đấu có tiềm năng
thuộc các môn thể thao khác nhằm đẩy mạnh khả năng cạnh tranh huy chương tại
ASIAD và Olympic.
c) Giai đoạn 2036-2045:
- Phấn đấu thành tích thi đấu đạt trong tốp 15 tại
các kỳ ASIAD, tốp 50 tại các kỳ Olympic; trong đó phấn đấu có kỳ ASIAD giành 10
huy chương vàng, có kỳ Olympic giành nhiều hơn 01 huy chương vàng.
- Hoàn thiện, vận hành hiệu quả hệ thống, quy
trình, cơ chế có tính khoa học và thực tiễn phục vụ phát triển các môn thể thao
trọng điểm, phấn đấu khả năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và Olympic thuộc
tốp đầu ở khu vực; đồng thời duy trì hiệu quả cơ chế sàng lọc và bổ sung các vận
động viên, nội dung thi đấu có tiềm năng thuộc các môn thể thao khác nhằm đưa
khả năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và Olympic từng bước tiệm cận với mặt
bằng châu lục ở một số môn, nội dung thi đấu.
- Phấn đấu đăng cai tổ chức ASIAD năm 2038 tại Việt
Nam.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động
viên
a) Từ năm 2026, tổ chức rà soát, lựa chọn những vận
động viên có tiềm năng, thành tích nổi bật các môn thể thao trọng điểm, bảo đảm
tiêu chí về thể lực, tố chất chuyên môn, tâm lý thi đấu, khả năng tiến bộ vượt
bậc trong 3-5 năm tới; thực hiện cơ chế sàng lọc liên tục, kiên quyết loại bỏ
các trường hợp không đáp ứng yêu cầu; ưu tiên đào tạo chuyên sâu cho các nhóm nội
dung, hạng cân, cự ly có khả năng giành huy chương.
b) Nghiên cứu, áp dụng phù hợp mô hình huấn luyện đặc
thù, chuyên biệt trên thế giới, nhất là ở các nước có nền thể thao phát triển, như:
“Trại huấn luyện tinh hoa” (Elite Training Camp), “Huấn luyện phân kỳ”
(Periodization Training Model), “Đào tạo vận động viên theo hướng cá nhân hóa”;
đồng thời kết hợp huấn luyện trong nước và quốc tế, trong đó chú trọng tập huấn
dài hạn ở các nước có thế mạnh từng môn thể thao.
c) Xây dựng đội ngũ chuyên gia hỗ trợ đa ngành (y
sinh học, tâm lý thể thao, phân tích dữ liệu, dinh dưỡng thể thao) bổ sung vào
hệ thống huấn luyện; tổ chức các khóa học quốc tế cho huấn luyện viên trong nước,
hướng tới đạt chứng chỉ huấn luyện quốc tế; mời chuyên gia nước ngoài có thành
tích huấn luyện, đào tạo tại ASIAD, Olympic trực tiếp huấn luyện và chuyển giao
công nghệ huấn luyện cho huấn luyện viên Việt Nam.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao
a) Phân tích kỹ thuật và thể lực thông qua triển
khai hệ thống phân tích kỹ thuật số (Video analytics), cảm biến chuyển động
(Motion sensor), xác định và theo dõi vị trí, tốc độ, quãng đường di chuyển
(GPS tracking), tấm đo lực (Force Plate), công nghệ ghi lại chuyển động của vận
động viên trong không gian ba chiều (3D Motion Capture); trang bị hệ thống đo sức
bền tim - phổi (VO2 max), ngưỡng bắt đầu mệt nhanh (Lactate Threshold) để xây dựng
giáo án cá thể hóa, tối ưu thể lực theo từng vận động viên.
b) Xây dựng hồ sơ năng lực cá nhân (Athlete
Profile), mô phỏng chiến thuật, dự báo thành tích và điều chỉnh giáo án theo thời
gian thực; ứng dụng hệ thống theo dõi và phân tích quỹ đạo bằng công nghệ trí
tuệ nhân tạo (camera AI Hawk-Eye), phần mềm phân tích chuyển động (Dartfish),
phần mềm phân tích kỹ thuật (Coach’s Eye), phần mềm phân tích video chuyển động
(Kinovea) trong phân tích kỹ - chiến thuật; triển khai sử dụng thiết bị đo các
chỉ số sinh lý của cơ thể (Biofeedback) để đo biến thiên nhịp tim và điện não đồ
(HRV, EEG) và sử dụng thực tế ảo (Virtual reality) để kiểm soát tâm lý, rèn luyện
bản lĩnh thi đấu trong môi trường mô phỏng áp lực thi đấu tại ASIAD, Olympic.
c) Phục hồi, dinh dưỡng và y học thể thao thông qua
áp dụng buồng áp suất, hiệu pháp lạnh sâu (Cryotherapy), thủy trị liệu, massage
phục hồi bằng robot, điện xung (Tens), laser trị liệu, theo dõi dinh dưỡng cá
nhân hóa. Đồng thời, thực hiện khám tầm soát chấn thương định kỳ, xây dựng phác
đồ hồi phục chuyên sâu theo đặc thù từng môn thể thao.
d) Xây dựng hệ thống quản lý vận động viên (Athlete
Management Syste), hồ sơ điện tử tích hợp thành tích, sức khỏe, chấn thương,
dinh dưỡng để quản lý toàn diện, phân tích nguy cơ và theo dõi tiến bộ.
đ) Đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ, kỹ thuật viên tại các
trung tâm y học thể thao tiên tiến ở nước ngoài theo các chương trình, biên bản
hợp tác quốc tế đã được ký kết. Hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa học quốc
tế có uy tín để tiếp nhận, chuyển giao các công nghệ tiên tiến trong huấn luyện
và y học thể thao, như: Phân tích chuyển động, đo lường, phân tích hiệu suất vận
động và chiến thuật thi đấu; đánh giá sinh lý và phục hồi chức năng; giám sát
trạng thái vận động viên; mô phỏng huấn luyện (VR/AR) và các hệ thống dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý dữ liệu vận động viên, giám sát quá trình huấn
luyện, thi đấu và an toàn thông tin. Từng bước hình thành đầu mối kết nối mạng
lưới hợp tác quốc tế về khoa học thể thao, trong đó phát huy vai trò của cơ sở
nghiên cứu khoa học về thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện một số
cơ chế, chính sách phù hợp, có tính chất đặc thù.
a) Triển khai hiệu quả quy định của Chính phủ về chế
độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi
đấu và các quy định pháp luật liên quan; đồng thời rà soát, nghiên cứu một số
chính sách có tính chất đặc thù, phù hợp đối với vận động viên, huấn luyện viên
các môn thể thao trọng điểm, trong đó chú trọng xây dựng cơ chế khuyến khích,
thu hút huấn luyện viên, chuyên gia giỏi và vận động viên xuất sắc, tài năng; tạo
điều kiện làm việc, tập luyện chuyên nghiệp, ổn định lâu dài.
b) Hoàn thiện cơ chế phối hợp, hỗ trợ giữa Bộ,
ngành, địa phương, các liên đoàn, hiệp hội thể thao và các tổ chức xã hội liên
quan trong việc phát hiện, đào tạo, đãi ngộ và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho
lực lượng huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc, tài năng các môn thể thao trọng
điểm.
4. Huy động, đa dạng hóa nguồn lực thực hiện Chương
trình, trong đó rà soát, điều chỉnh cơ chế phân bổ ngân sách theo hướng tập
trung, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các môn thể thao trọng điểm tham dự
ASIAD và Olympic; bảo đảm nguồn lực ổn định, dài hạn cho các chương trình đào tạo
vận động viên xuất sắc, tài năng các môn thể thao trọng điểm và các trung tâm
đào tạo, huấn luyện thể thao quốc gia; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu theo tiêu chuẩn quốc tế.
5. Một số nhiệm vụ và giải pháp khác
a) Tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức của
các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai
trò, ý nghĩa của Chương trình.
b) Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là với các
quốc gia, vùng lãnh thổ có thế mạnh về đào tạo, huấn luyện vận động viên; khuyến
khích các cơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên của Việt Nam xây dựng, triển
khai các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi huấn luyện viên, vận động viên
với các cơ sở đào tạo, huấn luyện có uy tín trên thế giới.
c) Tổ chức khen thưởng kịp thời, phù hợp cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, sáng tạo trong
phát triển lực lượng vận động viên các môn thể thao trọng điểm.
6. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về chuyên môn,
kỹ thuật và cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với từng môn
thể thao trọng điểm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan, các địa phương chủ động xây dựng, hoàn thiện,
phê duyệt và triển khai, bảo đảm bám sát các tiêu chuẩn, điều kiện quốc tế, đáp
ứng yêu cầu nâng cao và cụ thể hóa khả năng cạnh tranh huy chương tại các kỳ
ASIAD và Olympic; trong đó chú trọng lựa chọn những nội dung thi đấu phù hợp để
bảo đảm khả năng cao nhất trong cạnh tranh thành tích.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn từng giai đoạn
của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chú trọng lồng ghép với các chương
trình, đề án, dự án có liên quan và đẩy mạnh huy động từ các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
a) Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí thực
hiện Chương trình phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh
bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư
công, tài chính công, thể dục, thể thao và quy định pháp luật liên quan; phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, tổng hợp việc thực hiện, bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư cho Chương
trình trong từng giai đoạn.
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Chương
trình, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh
phí thực hiện Chương trình, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ
quan, đơn vị mình và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo,
đề xuất và kiến nghị tại các tờ trình: Số 557/TTr-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm
2025, số 129/TTr-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026; chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình, trong đó xây dựng kế hoạch tổng thể, từng giai đoạn
và hằng năm.
b) Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm lựa chọn
các cơ sở huấn luyện, đào tạo của quốc gia đối với các môn thể thao trọng điểm ở
một số nước có nền thể thao phát triển; hằng năm rà soát, đánh giá và điều chỉnh,
bổ sung danh sách các cơ sở huấn luyện, đào tạo, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát
triển lâu dài.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ,
ngành liên quan rà soát, nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề
xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách có tính chất đặc thù,
phù hợp trong đào tạo, huấn luyện, đãi ngộ các huấn luyện viên, chuyên gia, vận
động viên xuất sắc, tài năng các môn thể thao trọng điểm; bảo đảm phù hợp với
yêu cầu phát triển thể thao thành tích cao, từng bước tiệm cận chuẩn mực, mặt bằng
quốc tế.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc bố
trí, quản lý, phân bổ và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình từ
ngân sách nhà nước; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình và tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; điều chỉnh những nội dung thuộc thẩm quyền hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh Chương trình nếu cần thiết.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
a) Tổ chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động
viên các môn thể thao trọng điểm thuộc ngành công an, quân đội, trong đó bám
sát định hướng của cơ quan quản lý, chuyên môn về thể thao của quốc gia; rà
soát, quy hoạch lại các trung tâm thể thao, cơ sở thể thao trực thuộc để bảo đảm
ưu tiên cho các môn thể thao trọng điểm; phối hợp trong kiểm tra, tuyển chọn vận
động viên xuất sắc, tài năng tham gia chương trình đào tạo trọng điểm của quốc
gia; cử vận động viên xuất sắc tập trung huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn
luyện thể thao quốc gia, tham gia các đội tuyển quốc gia theo kế hoạch liên
ngành, tham gia thi đấu tại các giải thi đấu thể thao quốc tế quan trọng theo kế
hoạch tổng thể của Chương trình.
b) Lựa chọn một số trung tâm thể thao có thế mạnh,
truyền thống trong huấn luyện, đào tạo các môn thể thao trọng điểm để đầu tư có
chọn lọc, theo lộ trình và phù hợp, hiệu quả nhằm hỗ trợ hệ thống huấn luyện,
đào tạo thể thao của quốc gia; chủ động bố trí ngân sách bảo đảm điều kiện tập
luyện, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác cho các đội tuyển thể
thao của ngành thuộc các môn thể thao trọng điểm.
c) Phối hợp nghiên cứu khoa học thể thao và phục hồi
chức năng, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ bác sĩ thể thao, huấn luyện
viên có chứng chỉ quốc tế, tham gia mạng lưới phục hồi y học thể thao.
d) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ,
thu hút vận động viên ngành công an, quân đội tham gia Chương trình; tham gia
xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho vận động viên sau khi giải
nghệ; nghiên cứu chính sách đãi ngộ, đặc cách trong tuyển dụng các vận động
viên trong ngành đạt thành tích xuất sắc tại các kỳ ASIAD và Olympic.
đ) Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả triển khai
Chương trình về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền.
3. Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, đầu tư công và quy định pháp luật liên quan.
4. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng chế độ, chính sách cho huấn luyện
viên, vận động viên, trong đó có các chính sách có tính chất đặc thù, phù hợp đối
với huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao trọng điểm, cơ chế khuyến
khích vận động viên giải nghệ chuyển đổi nghề nghiệp ở các vị trí công việc phù
hợp.
5. Bộ Y tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và cơ quan liên quan ban hành hoặc hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm y tế
đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao, bao gồm
việc mở rộng danh mục chi trả bảo hiểm y tế cho các dịch vụ y tế liên quan đến
chấn thương thể thao, điều trị phục hồi chức năng, chăm sóc thể chất đặc biệt
trong quá trình tập luyện và thi đấu.
b) Xây dựng hướng dẫn chuyên môn chuyên biệt trong
lĩnh vực thể thao, bao gồm các phương pháp chẩn đoán, điều trị, danh mục kỹ thuật,
quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng, chấn thương thể thao, phục hồi sau phẫu
thuật, chăm sóc thể chất chuyên sâu làm căn cứ thanh toán bảo hiểm y tế hoặc hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước theo chính sách đặc thù.
c) Chỉ đạo các bệnh viện trung ương và địa phương
tăng cường năng lực tiếp nhận, điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên; đồng
thời hỗ trợ xây dựng quy trình phối hợp khám chữa bệnh giữa ngành y tế và ngành
thể thao; nghiên cứu, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức
năng chuyên biệt cho vận động viên, bảo đảm phù hợp với quy định quốc tế về chống
doping và an toàn y tế.
d) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ thể thao, kỹ thuật
viên phục hồi chức năng có trình độ chuyên môn cao, bảo đảm thực hiện đúng quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy
định pháp luật liên quan.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và cơ quan liên quan đổi mới công tác giáo dục thể chất và phát triển thể
thao học đường gắn với việc phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu trong các môn thể
thao trọng điểm, góp phần hình thành chuỗi đào tạo và chuyển tiếp vận động viên
trẻ từ trường học lên tuyến năng khiếu, đội tuyển trẻ và đội tuyển quốc gia.
b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên
trong các môn thể thao trọng điểm; hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học
phí, học bổng, hỗ trợ chi phí sinh hoạt và chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích xây
dựng chương trình đào tạo phù hợp, tổ chức tư vấn, hỗ trợ học tập, định hướng
nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên tham gia đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp, xây dựng mô hình đào tạo - chuyển đổi nghề nghiệp - hỗ trợ việc
làm cho huấn luyện viên, vận động viên theo hướng bền vững, phù hợp với quy định
pháp luật.
c) Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả triển khai
Chương trình về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền.
7. Các bộ, ngành khác có liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Chương trình.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện
Chương trình phù hợp với định hướng, kế hoạch của cơ quan quản lý nhà nước về
thể dục, thể thao ở trung ương và điều kiện, thế mạnh của địa phương.
b) Chủ động bố trí ngân sách và huy động các nguồn
lực xã hội hóa để triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương, bảo đảm
đúng quy định pháp luật và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; sử dụng hiệu
quả, đúng mục đích nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có).
c) Chỉ đạo triển khai hiệu quả các hoạt động tuyển
chọn, đào tạo, huấn luyện và thi đấu của lực lượng vận động viên các môn thể
thao trọng điểm, trong đó đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, y sinh
thể thao và dinh dưỡng; hỗ trợ phát triển hệ thống câu lạc bộ thể thao thành
tích cao, trường năng khiếu thể thao trên địa bàn gắn với phát hiện, đào tạo vận
động viên tài năng, nhất là ở các môn thể thao trọng điểm.
d) Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả triển khai
Chương trình về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền.
9. Các liên đoàn, hội, hiệp hội thể thao quốc gia
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trong việc tuyển chọn vận động viên xuất sắc, tài năng ở các môn thể thao trọng
điểm để đào tạo dài hạn ở nước ngoài theo kế hoạch đã được phê duyệt; theo dõi,
đánh giá trình độ vận động viên thuộc đối tượng của Chương trình.
b) Là đầu mối huy động các nguồn lực trong xã hội để
hỗ trợ, phối hợp triển khai thực hiện Chương trình.
Điều 4. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các liên đoàn, hội, hiệp hội thể thao quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký của TTgCP và các PTTgCP, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục: TH, PL, QHQT, TCCV, QHĐP, KTTH, CĐS;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|