|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/CT-UBND
|
Gia Lai, ngày 15
tháng 4 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NHẰM CHỦ ĐỘNG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN CÁC VẤN ĐỀ GÂY LÃNG PHÍ
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Trong thời gian qua, công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực,
góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công và huy động các nguồn lực đầu tư
ngoài ngân sách. Tuy nhiên, qua rà soát, đánh giá, vẫn còn tồn tại một số hạn
chế, bất cập như: công tác chuẩn bị đầu tư một số địa phương chưa quan tâm đúng
mức nên chất lượng chưa cao; công tác tham mưu, đề xuất chủ trương đầu tư, xác
định quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ thực hiện còn chưa sát
thực tế; công tác giải phóng mặt bằng một số dự án còn một số vướng mắc nên tốc
độ triển khai còn chậm; công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán còn sai sót,
tính toán chưa đầy đủ, áp dụng đơn giá chưa phù hợp với mặt bằng thị trường; việc
lựa chọn nhà thầu ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa chặt chẽ; công tác
quản lý hợp đồng, quản lý chất lượng, tiến độ, vật liệu, nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán ở một số dự án còn lỏng lẻo, mang tính hình thức; việc đề cao
trách nhiệm của một bộ phận người đứng đầu, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn
vị tư vấn, nhà thầu chưa được phát huy đầy đủ, dẫn đến nguy cơ thất thoát, lãng
phí, kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm giảm hiệu quả đầu tư.
Để chấn chỉnh, khắc phục các tồn
tại nêu trên; đồng thời chủ động nhận diện, có giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn
từ sớm, từ xa các dấu hiệu có nguy cơ gây lãng phí; nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ
cương; phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
cấp xã; các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án; các tổ chức tư vấn, nhà thầu và các
cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc quán triệt và tổ chức thực hiện quyết
liệt các nội dung sau:
1. Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã, các Ban quản lý dự án chuyên ngành,
các chủ đầu tư dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan:
- Tiếp tục nghiêm túc quán triệt,
rà soát, triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung theo Chỉ thị số 08/CT-TTg
ngày 17/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phòng, chống lãng phí, khơi
thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 3/4/2026
của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, trách nhiệm
trong công tác đấu thầu; Chỉ thị số 03/CT-BXD ngày 06/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và
an toàn trong thi công xây dựng; Chỉ thị số 04/CT-BXD ngày 28/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng tăng cường công tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng
và quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình xây dựng nhằm chủ động
phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả
đầu tư các dự án; Chỉ thị số 05/CT-BXD ngày 03/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Bộ Xây dựng;
Chỉ thị số 11/CT- UBND ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc
tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai (ngoài các nội dung liên quan được nêu tại Chỉ thị này); Thông báo số
70/TB- UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh về ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh
tại Hội nghị nâng cao chất lượng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh
Bình Định (cũ) và các văn bản chỉ đạo có liên quan[1]; thực hiện tốt, có hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng,
quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.
Trong đó, phải đặc biệt nhấn mạnh công tác phòng ngừa lãng phí phải được thực
hiện xuyên suốt toàn bộ vòng đời dự án, từ khâu chuẩn bị đầu tư, quyết định chủ
trương đầu tư, lập dự án, khảo sát, thiết kế, dự toán, giải phóng mặt bằng, đấu
thầu, thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán đến quản lý, khai thác, bảo
hành, bảo trì công trình sau khi bàn giao, đưa vào sử dụng.
- Thường xuyên rà soát, kiểm
tra đánh giá, nhận diện các dấu hiệu, vấn đề gây thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng
chất lượng, hiệu quả đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã được Sở
Xây dựng tổng hợp, phổ biến[2] và
có giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn từ sớm, từ xa; kịp thời phát hiện, xử lý các
nội dung có liên quan theo quy định.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu của chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án chịu
trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trước UBND tỉnh và trước pháp luật nếu để xảy
ra tình trạng buông lỏng quản lý, chậm xử lý sai phạm, để phát sinh thất thoát,
lãng phí; chất lượng công trình kém, không đảm bảo tiến độ để dự án thực hiện
kéo dài, chậm đưa công trình vào khai thác, sử dụng; lựa chọn nhà thầu không đảm
bảo trình tự, năng lực thực hiện dự án kém; thực hiện nghiệm thu khống khối lượng,
chất lượng thi công không đảm bảo; thanh toán khối lượng không đúng trình tự hoặc
thiếu hồ sơ; thực hiện quyết toán dự án quá thời gian theo quy định.
- Thực hiện nghiêm nguyên tắc
quản lý “6 rõ” (rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm
- rõ thẩm quyền); chấm dứt tình trạng giao việc chung chung, né tránh trách nhiệm,
đùn đẩy trách nhiệm, xử lý theo cảm tính hoặc hợp thức hóa hồ sơ thủ tục.
- Nghiêm cấm các hành vi: nâng
khống tổng mức đầu tư, hợp thức hóa hồ sơ, thông đồng, dàn xếp trong đấu thầu,
chia nhỏ gói thầu bất hợp lý, quy định các tiêu chí hạn chế cạnh tranh, bán thầu,
chuyển nhượng thầu trái quy định, thông đồng nghiệm thu - thanh toán khống, áp
đặt nguồn vật liệu, chỉ định xuất xứ, nâng giá thiết bị, vật tư để trục lợi dưới
mọi hình thức, lợi dụng quy định nhằm mục đích trao thầu cho các nhà thầu, nhà
đầu tư “thân hữu, quen thuộc”. Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực
hiện công tác đấu thầu trong phạm vi phụ trách.
- Việc triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp theo Chỉ thị này phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, gắn với
chế độ kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và xử lý trách nhiệm cụ thể; đảm bảo “không
có vùng cấm”, “không có ngoại lệ” trong xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả và thực hiện
nghiêm túc việc công khai danh sách (nếu có) các nhà thầu, đơn vị tư vấn vi phạm
tiến độ, chất lượng hoặc có sai phạm trong hồ sơ thanh, quyết toán để các chủ đầu
tư xem xét không lựa chọn trong các dự án tiếp theo.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì theo chức năng, nhiệm
vụ được giao quản lý, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất
Chỉ thị này trên toàn tỉnh; định kỳ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình
hình thực hiện; chủ động tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xử lý ngay các tồn tại, vướng
mắc vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thường xuyên rà soát, công bố
giá vật liệu xây dựng bảo đảm kịp thời, đối với các thời điểm thị trường có biến
động giá vật liệu xây dựng đột biến, kịp thời ban hành các thông báo giá bổ
sung hoặc đột xuất theo quy định, kịp thời đăng tải thông tin trên cổng thông
tin của Sở Xây dựng; tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư,
các Ban quản lý dự án, UBND cấp xã, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
để yêu cầu cung cấp báo giá định kỳ, bảo đảm tính xác thực thông tin niêm yết
giá.
- Thường xuyên tiếp nhận các
thông tin phản ánh, kiến nghị của các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án, nhà thầu
thi công, đơn vị tư vấn thiết kế…, để nắm bắt nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa
bàn, khả năng đáp ứng nguồn cung, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong việc
áp dụng giá vật liệu xây dựng trong công tác lập dự toán và thanh quyết toán
công trình;
- Tăng cường phối hợp với Sở
Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường, tổ chức kiểm tra, xử lý các đơn vị sản
xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng khi phát hiện có dấu hiệu tăng giá bất thường,
giá bán không đúng giá niêm yết, găm hàng, đầu cơ, thổi giá.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tiếp tục nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng mô hình thông tin công
trình (BIM), lắp đặt camera giám sát và các giải pháp công nghệ thông tin trong
quản lý thi công, quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quản lý vật liệu, nghiệm
thu đối với các công trình triển khai trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với các
công trình trọng điểm, công trình quy mô lớn, công trình kỹ thuật phức tạp.
- Tiếp tục tăng cường tổ chức tập
huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, các cá nhân thực hiện
quản lý đầu tư xây dựng, nhất là cán bộ cấp xã, cán bộ Ban quản lý dự án, cán bộ
làm công tác thẩm định, quản lý chất lượng, quản lý chi phí và nghiệm thu công
trình.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, tăng cường hướng dẫn,
kiểm tra công tác thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, chủ trương đầu tư,
kế hoạch đầu tư công, quản lý thanh toán, quyết toán, giải ngân vốn đầu tư theo
đúng quy định pháp luật.
- Rà soát chặt chẽ kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm; tham mưu sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư bảo đảm tập
trung, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp khả năng cân đối nguồn lực; kiên quyết
không tham mưu bố trí vốn dàn trải, manh mún, kéo dài, kém hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm soát chặt chẽ công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn
thành; đôn đốc, hướng dẫn, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp chậm lập, thẩm
tra, phê duyệt hồ sơ quyết toán để tồn đọng kéo dài.
- Chủ trì tham mưu kiểm soát chặt
chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; gắn kết quả giải ngân với tiến
độ thực hiện dự án, công tác hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán; nghiêm cấm việc
thực hiện giải ngân bằng mọi giá nhưng buông lỏng chất lượng, thủ tục và hiệu
quả đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan khẩn trương đề xuất ban hành bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại các
nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng để các chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn
nhà thầu có thể vận dụng theo tình hình thực tế tại địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, UBND cấp xã tham mưu một số chỉ tiêu cụ thể để làm cơ sở đánh
giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ, như: Tỷ lệ dự án quyết toán đúng thời hạn; Tỷ
lệ giải ngân vốn đầu tư công; Tỷ lệ áp dụng đấu thầu qua mạng.
- Tiếp tục tăng cường tổ chức tập
huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, các cá nhân thực hiện
công tác đấu thầu, giải ngân, thanh toán, quyết toán hoàn thành dự án, nhất là
cán bộ cấp xã, cán bộ Ban quản lý dự án.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tiếp tục duy trì cơ chế tổ công tác
để hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải
phóng mặt bằng; tăng cường việc tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công
chức cấp xã; đồng thời xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn ngắn gọn, dễ áp dụng, thống
nhất trong toàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản...; rà soát, kiểm tra toàn bộ các
giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; kịp thời chấn chỉnh, xử
lý nghiêm các trường hợp khai thác trái phép, khai thác vượt công suất, khai
thác không đúng thiết kế, gây ô nhiễm môi trường, lợi dụng khan hiếm vật liệu để
trục lợi.
- Khẩn trương tham mưu, tổ chức
đấu giá, cấp phép các mỏ vật liệu xây dựng đủ điều kiện theo đúng quy định. Chủ
trì, tham mưu giải pháp bảo đảm nguồn cung hợp pháp, ổn định, đủ năng lực đáp ứng
tiến độ triển khai các dự án, nhất là các dự án trọng điểm, các dự án sử dụng
khối lượng lớn vật liệu đất san lấp, đá xây nghiền, cát xây dựng; không để dự
án đã khởi công nhưng thiếu vật liệu, bị động về nguồn cung, phát sinh chi phí
và kéo dài tiến độ.
5. Thanh
tra tỉnh
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra có trọng tâm, trọng điểm đối với các dự án đầu tư xây dựng có dấu hiệu tiêu
cực, có phản ánh về chất lượng; có dấu hiệu chậm tiến độ, có phát sinh điều chỉnh
nhiều lần, có biến động bất thường về khối lượng, giá trị, vật liệu, thanh
toán, quyết toán.
- Tổng hợp, hệ thống hóa các
sai phạm, tồn tại, bất cập qua các đợt thanh tra, kiểm tra, kết luận kiểm toán;
định kỳ thông tin, cảnh báo đến các Sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư, Ban quản
lý dự án để chủ động phòng ngừa, chấn chỉnh, không để tái diễn sai phạm.
- Kiến nghị xử lý nghiêm và
theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra; trường hợp phát hiện dấu
hiệu vi phạm nghiêm trọng, cố ý làm trái, gây thất thoát, lãng phí lớn thì kịp
thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền chuyển cơ quan chức năng xử lý theo
quy định.
6. Các Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành của tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, tăng cường thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng chuyên ngành; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá, giải pháp kỹ thuật, yêu cầu
chất lượng trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng.
- Chủ động xây dựng kế hoạch kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thuộc lĩnh vực quản
lý. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình, công tác khảo
sát, thiết kế, dự toán, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình; trong đó, tập
trung kiểm tra các công trình trọng điểm, công trình có phản ánh về chất lượng,
công trình có nguy cơ chậm tiến độ, công trình có hồ sơ thực hiện kéo dài và
công trình do cấp xã làm chủ đầu tư. Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử
lý các vi phạm nếu có.
- Triển khai đầy đủ công tác quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng theo chuyên ngành quản lý; không để xảy ra tình
trạng các sai phạm, khiếm khuyết kéo dài nhưng không phát hiện, không chấn chỉnh,
không tham mưu xử lý kịp thời.
7. Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu
trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh, trước pháp luật về công tác quản lý đầu
tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, giải phóng mặt bằng, quản lý đất
đai, tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn; phải trực tiếp chỉ đạo xử lý các vụ
việc vướng mắc, phức tạp, kéo dài.
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố
trí cán bộ phù hợp với chuyên môn, vị trí việc làm; tăng cường năng lực đội ngũ
thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở cơ sở; không bố trí cán bộ
thiếu năng lực, không nắm quy định nhưng vẫn trực tiếp tham mưu, xử lý các nội
dung phức tạp về quản lý đầu tư xây dựng.
- Chủ động phối hợp với chủ đầu
tư, nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng ngay từ bước chuẩn
bị đầu tư; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư, nhà đầu tư để xây dựng kế hoạch giải
phóng mặt bằng chi tiết theo từng khu vực, từng mốc thời gian thực hiện dự án;
thành lập Hội đồng, Tổ công tác để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đẩy
nhanh việc xác nhận nguồn gốc đất, phê duyệt giá đất cụ thể, áp giá bồi thường...
theo quy định.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động, đối thoại với người dân, tạo sự đồng thuận trong triển khai dự án; kịp thời
giải quyết vướng mắc, khiếu nại phát sinh theo thẩm quyền; không để phát sinh
“điểm nóng”, không để chậm giải phóng mặt bằng do thiếu trách nhiệm hoặc thiếu
phối hợp.
- Chỉ đạo các đơn vị được giao
nhiệm vụ quản lý dự án khẩn trương xây dựng, cập nhật ban hành quy trình quản
lý chất lượng chung đối với các công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư để
áp dụng thống nhất cho tất cả các dự án trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, phát hiện,
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, đất đai, khai thác tài
nguyên, khoáng sản trái phép trên địa bàn; nếu để xảy ra vi phạm kéo dài mà
không xử lý hoặc xử lý không dứt điểm thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách
nhiệm.
- Chủ trì thực hiện tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này cho các đơn vị trực thuộc; các nhà đầu
tư, chủ đầu tư các dự án đang triển khai trên địa bàn; các doanh nghiệp xây dựng
(tư vấn, thi công xây dựng) có trụ sở đóng trên địa bàn hoặc đang tham gia hoạt
động xây dựng trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
8. Chủ đầu
tư, đại diện chủ đầu tư, đơn vị được giao quản lý đầu tư xây dựng các dự án
- Chịu trách nhiệm toàn diện về
hiệu quả đầu tư, tiến độ, chất lượng, khối lượng, chi phí, an toàn, môi trường,
hồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ thanh toán, quyết toán của dự án
và của từng gói thầu thuộc phạm vi quản lý.
- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư: Phải đánh giá kỹ sự cần thiết đầu tư, quy mô, mục tiêu, địa điểm, hiệu quả
đầu tư, nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, tiến độ thực hiện, phương án phân kỳ đầu
tư (nếu có). Không đề xuất dự án khi chưa làm rõ nhu cầu thực tế, chưa bảo đảm
nguồn vốn hoặc chưa đánh giá đầy đủ hiệu quả đầu tư. Tuyệt đối không “khoán trắng”
cho tư vấn; đồng thời phải trực tiếp rà soát, kiểm tra, phản biện hồ sơ trước
khi trình thẩm định, phê duyệt.
- Trong công tác khảo sát, thiết
kế, lập dự toán: Phải lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm, trách
nhiệm nghề nghiệp. Hợp đồng khảo sát, thiết kế phải quy định rõ trách nhiệm, chế
tài xử lý đối với sai sót về số liệu, giải pháp thiết kế, dự toán, áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn.... Kiểm soát chặt chẽ số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy
văn, nguồn vật liệu, bãi đổ thải, điều kiện thi công. Kiên quyết không trình
phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán sơ sài, thiếu căn cứ, sao chép máy móc, không
sát thực tế.
- Trong công tác lựa chọn nhà
thầu: Tổ chức lựa chọn nhà thầu đúng quy định, công khai, minh bạch, cạnh
tranh, hiệu quả. Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không đưa
tiêu chí bất hợp lý làm hạn chế cạnh tranh. Thực hiện nghiêm việc đánh giá thực
chất năng lực, kinh nghiệm, khả năng huy động nguồn lực, lịch sử thực hiện hợp
đồng của nhà thầu trong 02 đến 03 năm gần đây để sàng lọc, loại bỏ bớt nhà thầu
kém chất lượng ngay từ đầu. Kiểm tra, làm rõ đầy đủ các trường hợp dự thầu có
giá thấp bất thường; kiên quyết loại bỏ nhà thầu yếu năng lực, nhà thầu bỏ giá
thấp nhưng không khả thi, nhà thầu có lịch sử vi phạm, chậm tiến độ, cắt xén khối
lượng, chất lượng không đảm bảo, không thực hiện nghĩa vụ bảo hành...
- Trong công tác quản lý hợp đồng,
thi công và giám sát: Quản lý hợp đồng chặt chẽ, đúng điều khoản đã ký, không xử
lý cảm tính. Kiểm soát đầy đủ việc huy động nhân lực, máy móc, thiết bị, vật liệu
theo hồ sơ dự thầu và biện pháp thi công đã được chấp thuận. Thường xuyên thực
hiện kiểm tra tại hiện trường, có giải pháp kiểm tra và yêu cầu các đơn vị liên
quan kiểm soát chặt nguồn gốc, chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị trước khi
đưa vào công trình. Chỉ cho phép thi công khi đầy đủ điều kiện kỹ thuật, an
toàn, môi trường, mặt bằng, vật liệu, hồ sơ chất lượng theo quy định. Đối với
gói thầu chậm tiến độ hoặc có nguy cơ chậm tiến độ, phải xác định ngay nguyên
nhân và giải pháp khắc phục, xử lý nghiêm nhà thầu vi phạm; không để tình trạng
chậm tiến độ kéo dài do nể nang, thiếu kiên quyết trong xử lý nhà thầu.
- Thực hiện nghiêm việc tăng thời
gian bảo hành công trình đối với toàn bộ công trình sử dụng vốn đầu tư công và
vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo chỉ đạo của UBND tỉnh[3]; gắn trách nhiệm bảo hành với đánh giá năng lực, uy tín của
nhà thầu trong các lần tham gia dự thầu tiếp theo.
- Thực hiện nghiêm việc lắp đặt
camera đảm bảo tỷ lệ 100% công trình đang thi công để theo dõi, quản lý vật tư
đầu vào và hoạt động thi công (trừ các công trình theo tuyến, các công trình được
xây dựng tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn không có internet;
công trình an ninh, quốc phòng). Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn quản lý dự án,
tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hình ảnh (ảnh
chụp, video) trong suốt quá trình thi công để phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm
thu, đối chứng (nếu có). Hình ảnh ghi lại phải rõ nét, thể hiện được hình khối,
quy cách, thời gian, vị trí thực hiện. Thời gian lưu trữ hình ảnh do chủ đầu tư
quy định nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành công trình. Đồng thời, tăng cường
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi tiến độ, quản lý chất
lượng, giải ngân vốn và giám sát thi công.
- Thực hiện nghiêm, kiểm soát
chặt chẽ việc nhà thầu chính đề xuất, lựa chọn, thay thế, bổ sung nhà thầu phụ
trong quá trình lựa chọn nhà thầu và trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng; tổ
chức rà soát đầy đủ danh sách nhà thầu phụ, phạm vi công việc, khối lượng, giá
trị thực hiện, năng lực, kinh nghiệm, nhân sự, thiết bị, hợp đồng ký kết và các
đơn vị được huy động tham gia trên công trường. Chỉ cho phép sử dụng nhà thầu
phụ đối với các phần việc đã được kê khai, được chấp thuận theo đúng hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, trường hợp
thay thế, bổ sung nhà thầu phụ phải đúng quy định và được cấp có thẩm quyền chấp
thuận.
- Tuyệt đối không để xảy ra
tình trạng nhà thầu chính giao khoán khối lượng thực hiện, bán thầu, chuyển nhượng
thầu dưới mọi hình thức, hoặc sử dụng nhà thầu phụ không đủ năng lực hoặc không
đúng nội dung đã được chấp thuận. Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm
nếu buông lỏng quản lý, không kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm của nhà thầu
và nhà thầu phụ.
- Triển khai thực hiện nghiêm
việc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động đầu tư xây dựng
theo lộ trình và quy định của Chính phủ. Phải xem đây là một nhiệm vụ trọng tâm
trong kế hoạch chuyển đổi số ngành Xây dựng.
- Thực hiện nghiêm nguyên tắc:
“Đã thi công - Đã kiểm tra - Mới nghiệm thu - Mới thanh toán”; chấm dứt tình trạng
nghiệm thu hình thức, thanh toán khi hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu căn cứ hoặc không
đúng khối lượng thực tế. Yêu cầu nhà thầu thi công lập hồ sơ quản lý chất lượng,
hồ sơ hoàn công, hồ sơ hoàn thành công trình... đầy đủ, đồng bộ, kịp thời ngay
trong quá trình thi công; chấm dứt tư tưởng chờ đến khi hoàn thành công trình mới
lập hồ sơ. Kiên quyết không chấp nhận hồ sơ chắp vá, hợp thức hóa, thiếu tính
kiểm chứng.
- Chủ động theo dõi tình trạng
công trình sau khi đưa vào khai thác, sử dụng; kịp thời kiểm tra, đánh giá
nguyên nhân hư hỏng, xử lý khiếm khuyết, yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành, sửa
chữa theo đúng quy định; không để công trình xuống cấp nhưng chậm xử lý, kéo
dài làm hư hỏng nặng hơn làm phát sinh chi phí lớn để sửa chữa, gây lãng phí lớn
hơn.
9. Các tổ
chức tư vấn khảo sát, thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các nhà
thầu có liên quan
- Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa
vụ theo hợp đồng và quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và
trước pháp luật về chất lượng sản phẩm tư vấn, chất lượng thi công, tiến độ, an
toàn lao động, bảo vệ môi trường, tính trung thực của hồ sơ, tài liệu, số liệu,
kết quả công việc.
- Nghiêm cấm các hành vi: thông
đồng, móc ngoặc, hợp thức hóa hồ sơ, làm sai lệch kết quả khảo sát, thiết kế,
thẩm tra, giám sát, thí nghiệm, kiểm định; nâng khống khối lượng, đơn giá; cắt
xén vật liệu, vật tư; sử dụng vật liệu không rõ nguồn gốc; gian lận trong đấu
thầu; bán thầu, chuyển nhượng thầu trái quy định...
- Nhà thầu thi công phải xây dựng
và thực hiện nghiêm quy trình quản lý chất lượng nội bộ; chủ động kiểm soát vật
liệu đầu vào, tổ chức thi công, nghiệm thu nội bộ, hồ sơ chất lượng, an toàn
lao động, vệ sinh môi trường; chấm dứt quan điểm trông chờ, phụ thuộc hoàn toàn
vào sự kiểm tra của chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát.
- Nhà thầu tư vấn giám sát phải
bố trí đầy đủ nhân sự đủ điều kiện năng lực, thường xuyên có mặt tại hiện trường,
giám sát độc lập, khách quan, trung thực; kiên quyết dừng thi công khi phát hiện
sai phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công phải xử
lý dứt điểm mới đồng ý tiếp tục thi công. Trường hợp bao che, nể nang, thông đồng
làm giảm chất lượng công trình thì bị xử lý nghiêm theo hợp đồng và quy định
pháp luật.
- Nhà thầu thi công, tư vấn
giám sát thực hiện nghiêm Chỉ thị số 03/CT- BXD ngày 06/6/2025 của Bộ Xây dựng,
tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công
trình. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định về an toàn xây dựng,
yêu cầu các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải có biện pháp khắc phục
ngay, tập trung bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người lao động; đồng thời xử lý
nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật. Dừng thi công
xây dựng nếu phát hiện các vi phạm quy định về an toàn xây dựng dẫn đến nguy cơ
cao gây mất an toàn trên công trường xây dựng.
10.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã;
các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án xây dựng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Chủ động phối
hợp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo
thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, kịp thời tham mưu, đề xuất cho UBND
tỉnh (thông qua các cơ quan chuyên môn của tỉnh hoặc cơ quan chủ quản dự án)
xem xét chỉ đạo.
Định kỳ trước ngày 15 tháng 12
hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo
tình hình và kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND cấp xã; các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án; các tổ chức tư vấn,
nhà thầu và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Các Ban QLDA chuyên ngành;
- UBND các phường, xã;
- LĐ+CV VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
[1]
Theo Văn bản số 998/SXD-QLXD ngày 10/08/2025 về việc tổng hợp, phố biến văn bản
của UBND tỉnh liên quan đến việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng
và đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng cơ bản
trên địa bàn tỉnh
[2]
Theo Văn bản 2407/SXD-QLXD ngày 02/04/2026 về việc tổng hợp các dấu hiệu nhận
diện các vấn đề gây thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng chất lượng, hiệu quả đầu tư
trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và giải pháp khắc phục
[3] Thời
gian bảo hành công trình: Không ít hơn 60 tháng đối với công trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II; Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp III, cấp IV.