|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2711/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
12/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mục tiêu phát triển đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngày 12/12/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2711/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.Mục tiêu phát triển đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Theo đó, mục tiêu phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cụ thể như sau:
(1) Mục tiêu đến năm 2030:
Phát triển đội ngũ trí thức cả về số lượng và chất lượng, chú trọng đội ngũ trí thức có trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt, trọng yếu, bảo đảm cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, quan tâm tới vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đồng thời gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và các chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
Về chỉ tiêu phát triển đội ngũ trí thức:
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo toàn thời gian đạt 12 người/1 vạn dân, trở thành lực lượng sản xuất đặc biệt quan trọng.
- Tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%, trong đó có ít nhất 6.000 nghiên cứu sinh, 20.000 người học các chương trình tài năng.
- Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược lên 25%.
- Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ và người thuộc các nhóm thiểu số tham gia trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu hút 1.000 lượt trí thức Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu trên các lĩnh vực tham gia trao đổi học giả, hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong nước thông qua các hình thức làm việc linh hoạt. Xây dựng các mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài chuyên sâu theo lĩnh vực trọng tâm.
- Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo và bồi dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, lãnh đạo.
(2) Mục tiêu đến năm 2045:
Đội ngũ trí thức Việt Nam phát triển lớn mạnh, có chất lượng cao, cơ cấu hợp lý, thuộc nhóm hàng đầu khu vực và tiệm cận trình độ các nước phát triển; giữ vai trò dẫn dắt chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, là động lực then chốt để Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045, đồng thời đóng góp vào tiến bộ và văn minh nhân loại. Hình thành được hệ sinh thái trí thức quốc gia kết nối chặt chẽ giữa khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, giữa cộng đồng trí thức trong và ngoài nước.
Xem chi tiết tại Quyết định 2711/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2025
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2711/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội
ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính
trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội
ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là
Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển đội ngũ trí thức là nhiệm vụ thường
xuyên, lâu dài của Đảng, Nhà nước, của người đứng đầu và của chính đội ngũ trí
thức; là đầu tư chiến lược, cần được đặt trong tầm nhìn dài hạn, gắn với các
chiến lược phát triển quốc gia. Tạo nguồn trí thức chủ yếu thông qua nâng cao
chất lượng giáo dục đại học, giáo dục khai phóng, gắn đào tạo với nghiên cứu và
thực tiễn, đồng thời chú trọng bồi dưỡng thế hệ trí thức trẻ, trí thức nữ, trí
thức là người dân tộc thiểu số và trí thức công tác ở vùng khó khăn.
2. Phát triển đội ngũ trí thức gắn với xây dựng môi
trường học thuật và lao động sáng tạo cởi mở, theo thông lệ quốc tế; bảo đảm điều
kiện nghiên cứu làm việc và đãi ngộ xứng đáng; tôn trọng tự do học thuật đi đôi
với đề cao đạo đức nghề nghiệp. Trọng dụng trí thức trên cơ sở kết quả đầu ra
và đóng góp thực chất cho phát triển quốc gia, ngành, địa phương và lĩnh vực.
3. Phát triển đội ngũ trí thức phải bảo đảm hài hòa
giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số then chốt, gắn với các ưu tiên, mục
tiêu phát triển quốc gia. Kết hợp chặt chẽ giữa phát huy trí thức trình độ cao
trong nước (gồm trí thức trong khối nhà nước và ngoài nhà nước) với thu hút, gắn
kết trí thức Việt Nam ở nước ngoài; chủ động tham gia mạng lưới trí thức quốc tế
để tiếp thu tinh hoa khoa học - công nghệ đồng thời lan tỏa giá trị và đóng góp
trí tuệ Việt Nam ra thế giới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam có chất lượng
cao, cơ cấu hợp lý, đóng vai trò là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng
sản xuất hiện đại, dẫn dắt chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế,
là động lực then chốt, để Việt Nam đạt mục tiêu trở thành nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao vào năm 2030; nước phát triển,
thu nhập cao vào năm 2045, đồng thời góp phần giải quyết các thách thức toàn cầu
và khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030:
Phát triển đội ngũ trí thức cả về số lượng và chất
lượng, chú trọng đội ngũ trí thức có trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt,
trọng yếu, bảo đảm cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, quan tâm tới vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đồng thời gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021 - 2030 và các chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa
phương.
Về chỉ tiêu phát triển đội ngũ trí thức:
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo toàn thời gian đạt 12 người/1 vạn dân, trở thành lực
lượng sản xuất đặc biệt quan trọng.
- Tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật
và công nghệ đạt ít nhất 35%, trong đó có ít nhất 6.000 nghiên cứu sinh, 20.000
người học các chương trình tài năng.
- Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các
ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược lên 25%.
- Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ và người thuộc các
nhóm thiểu số tham gia trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu hút 1.000 lượt trí thức Việt Nam ở nước ngoài
tiêu biểu trên các lĩnh vực tham gia trao đổi học giả, hợp tác nghiên cứu, đào
tạo, chuyển giao công nghệ trong nước thông qua các hình thức làm việc linh hoạt.
Xây dựng các mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài
chuyên sâu theo lĩnh vực trọng tâm.
- Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực
công được đào tạo và bồi dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên
môn, quản lý, lãnh đạo.
b) Mục tiêu đến năm 2045:
Đội ngũ trí thức Việt Nam phát triển lớn mạnh, có
chất lượng cao, cơ cấu hợp lý, thuộc nhóm hàng đầu khu vực và tiệm cận trình độ
các nước phát triển; giữ vai trò dẫn dắt chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hội
nhập quốc tế, là động lực then chốt để Việt Nam trở thành nước phát triển, có
thu nhập cao vào năm 2045, đồng thời đóng góp vào tiến bộ và văn minh nhân loại.
Hình thành được hệ sinh thái trí thức quốc gia kết nối chặt chẽ giữa khu vực
nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, giữa cộng đồng trí thức trong và ngoài nước.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Nhóm giải pháp thể chế, quản
trị
- Triển khai đồng bộ các chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước về phát triển đội ngũ trí thức, gắn với các quan điểm chỉ đạo mới và
các chính sách trọng tâm về phát triển nhân tài và đội ngũ chuyên gia trong hệ
thống thể chế hiện hành.
- Đổi mới toàn diện phương thức quản lý nhà nước về
khoa học, công nghệ và giáo dục, đào tạo; áp dụng phân bổ ngân sách trên cơ sở
đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động; khuyến khích huy động xã hội hóa. Phát
huy quyền tự do học thuật và thực hành dân chủ. Hình thành cơ chế di chuyển
linh hoạt trí thức giữa khu vực công và tư. Bảo đảm nguồn lực tài chính cho các
chương trình phát triển trí thức trong các cơ quan đảng, nhà nước.
- Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) cho các mô hình quản trị, sản phẩm, dịch vụ; mô hình kinh doanh mới,
công nghệ mới, hợp tác công - tư trong tổ chức nghiên cứu - đào tạo.
- Xây dựng chính sách ưu tiên đối với đội ngũ trí thức
công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Thiết lập cơ chế tiến cử người tài thông qua các
viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và tổ chức hội nghề
nghiệp. Thực hiện sàng lọc thường xuyên để bảo đảm sử dụng đúng người, đúng việc,
phát huy tối đa năng lực của trí thức tài năng.
2. Nhóm giải pháp tạo nguồn nhân lực
và xây dựng hệ sinh thái phát triển đội ngũ trí thức
a) Đào tạo và bồi dưỡng trí thức
- Bảo đảm nền giáo dục khai phóng, mở rộng hệ thống
giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời và phát triển mô hình đào tạo từ xa
linh hoạt. Thúc đẩy đào tạo liên ngành, kết hợp khoa học tự nhiên, khoa học kỹ
thuật và công nghệ với khoa học xã hội, nhân văn.
- Tạo nguồn trí thức trình độ cao thông qua ưu tiên
đào tạo chuyên sâu, chất lượng cao trong nước và quốc tế dài hạn bằng ngân sách
nhà nước, gắn với các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, công nghệ chiến lược; lĩnh vực
y tế, giáo dục, văn hóa, quốc phòng - an ninh; các lĩnh vực trong nước chưa đào
tạo được. Phát triển năng lực số, năng lực làm việc trong môi trường quốc tế và
năng lực sáng tạo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, bác sĩ, nhà sáng tạo nghệ
thuật.
- Phát hiện, bồi dưỡng và phát triển các trí thức đầu
ngành, tổng công trình sư trong một số lĩnh vực trọng điểm; xây dựng đội ngũ có
khả năng dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới công nghệ và chuyển giao tri thức đạt chuẩn
quốc tế.
- Lồng ghép STEM/STEAM và tư duy phản biện trong
đào tạo học sinh, sinh viên để tạo nguồn trí thức kế cận.
b) Thúc đẩy văn hóa học tập suốt đời của đội ngũ
trí thức
- Khuyến khích triển khai các chương trình cố vấn,
kèm cặp giữa các thế hệ trí thức; hỗ trợ trí thức trẻ trong học tập suốt đời và
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển nền tảng học tập mở, trực tuyến nhằm
nâng cao năng lực số và năng lực nghiên cứu.
- Phát huy vai trò hội trí thức và hiệp hội nghề
nghiệp trong phổ biến tri thức, tư vấn chính sách, kết nối trí thức vùng sâu,
vùng xa.
c) Xây dựng môi trường nghiên cứu, môi trường làm
việc nhằm phát triển đội ngũ trí thức.
- Xây dựng môi trường học thuật liêm chính, tôn trọng
tự do học thuật và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Tạo điều kiện thực chất và công bằng
cho đội ngũ trí thức, có khả năng phát huy toàn diện năng lực chuyên môn. Đổi mới
mô hình quản trị tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Đầu tư trọng điểm cho các tổ chức nghiên cứu công
lập hàng đầu; bảo đảm kinh phí hoạt động 3 - 5 năm đầu cho các phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia. Phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, siêu máy tính,
không gian sáng tác, thư viện số và học liệu mở; bảo đảm trang thiết bị và môi
trường làm việc hiện đại, tiệm cận chuẩn quốc tế.
- Thúc đẩy nhập khẩu, làm chủ và phát triển công
nghệ chiến lược gắn với chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia, lấy trí thức
làm nòng cốt.
d) Thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp và viện
nghiên cứu, trường đại học
- Đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp,
tạo môi trường thuận lợi cho khối kinh tế tư nhân trong nước và các nhà đầu tư
quốc tế tham gia xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức, chuyển giao công nghệ,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn
kết đào tạo với thị trường lao động và hệ sinh thái khởi nghiệp thông qua hợp
tác viện - trường - doanh nghiệp.
- Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo công -
tư, quỹ đồng tài trợ nghiên cứu, vườn ươm khởi nghiệp công nghệ trong các trường
đại học và khu công nghiệp.
- Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước cần xây dựng
các tổ chức nghiên cứu và phát triển; thúc đẩy doanh nghiệp khởi nguồn
(spin-off) từ kết quả nghiên cứu.
3. Nhóm giải pháp trọng dụng, đãi
ngộ, tôn vinh trí thức
- Thiết kế hệ thống đánh giá, sử dụng và đãi ngộ
trí thức dựa trên kết quả đầu ra; giao nhiệm vụ, chương trình trọng điểm cho
trí thức trình độ cao, tổng công trình sư và chuyên gia quân sự, công an có bản
lĩnh, đạo đức, uy tín cùng với điều kiện đảm bảo thực hiện.
- Kết nối trí thức trong và ngoài nước theo mô hình
“chuyên gia chủ nhiệm - nhóm thực thi - đơn vị ứng dụng”. Ban hành chính sách
thu nhập ổn định, dài hạn cho trí thức trong nghiên cứu cơ bản, sáng tạo nghệ
thuật, y tế và giáo dục. Tạo đột phá trong phát triển trí thức nữ, trẻ, dân tộc
thiểu số và trí thức công tác tại vùng khó khăn.
- Thừa nhận và trọng dụng trí thức trong khu vực tư
nhân; bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận chính sách giữa trí thức nhà nước và
ngoài nhà nước.
- Hỗ trợ xây dựng hệ sinh thái tri thức hội - nghề
nghiệp; hoàn thiện cơ chế giao nhiệm vụ nghiên cứu, phản biện xã hội và chuyển
giao dịch vụ công cho hội trí thức đủ năng lực.
- Xây dựng môi trường xã hội tôn vinh trí thức;
phát triển phong trào “Trí thức Việt Nam thời kỳ chuyển đổi số”.
4. Nhóm giải pháp toàn cầu hoá trí
thức, đưa trí thức Việt Nam vươn ra thế giới và trí thức thế giới tới Việt Nam.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu.
Tuyển chọn trí thức Việt Nam trong và ngoài nước, chuyên gia quốc tế chủ trì hoặc
tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà không yêu cầu cư
trú dài hạn tại Việt Nam. Tạo điều kiện để trí thức tham gia sáng kiến, mạng lưới
toàn cầu; tạo điều kiện để trí thức luân chuyển, biệt phái, làm việc ngắn hạn tại
các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách đơn giản hóa thủ tục
xuất nhập cảnh, cấp visa, cư trú; ban hành chính sách thu hút trí thức trình độ
cao gắn với chương trình cụ thể.
- Bảo đảm nguồn lực đầu tư trung tâm kết nối sáng
kiến toàn cầu; hỗ trợ mạng lưới nghiên cứu đa quốc gia có thành viên là trí thức
Việt Nam. Đẩy mạnh truyền thông và tôn vinh trí thức kiều bào; tích hợp cơ sở dữ
liệu chuyên gia kiều bào vào Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức quốc gia.
5. Nhóm giải pháp đo lường, đánh
giá hiệu quả phát triển đội ngũ trí thức
- Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về trí thức Việt
Nam trong và ngoài nước; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, cập nhật, minh bạch.
- Xây dựng và áp dụng bộ chỉ số đo lường toàn diện
kết quả phát triển trí thức (đầu vào - trung gian - đầu ra) phục vụ quản lý, điều
hành theo ngành và địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Cơ quan đầu mối chủ trì, tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chiến lược hằng năm và khi có yêu cầu; tổ
chức sơ kết, tổng kết Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa
phương xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Chủ trì xây dựng các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ chiến lược đặt hàng, tuyển chọn chuyên gia giỏi quốc tế, người
Việt Nam trong và ngoài nước làm chủ trì hoặc thành viên tham gia.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
xây dựng và vận hành Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam.
đ) Phối hợp với Bộ Ngoại giao phát triển mạng lưới
kết nối chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài chuyên sâu theo lĩnh vực trọng
tâm.
2. Bộ Nội vụ
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ,
ngành và địa phương nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển đội ngũ trí thức
trong khu vực công, đặc biệt là trí thức trẻ, nữ trí thức, trí thức công tác tại
vùng khó khăn.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng
và vận hành Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam, bảo đảm kết nối, liên
thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam; hướng dẫn thống nhất việc
cập nhật, quản lý, sử dụng dữ liệu.
3. Bộ Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ
và các bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính cân đối, đề xuất bố trí ngân sách
nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công và các
pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa
phương xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực tài chính.
4. Bộ Công an
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ trí
thức trong Công an nhân dân.’
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ,
ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định và đơn giản hóa thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh, cấp
thị thực, cư trú... theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho trí thức là người Việt
Nam, các nhà khoa học; chuyên gia quốc tế có trình độ cao và gia đình về nước
làm việc, sinh sống.
5. Bộ Ngoại giao
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
phát triển mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài chuyên
sâu theo lĩnh vực trọng tâm
b) Phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu và kiến nghị
việc đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến trí thức Việt Nam ở nước
ngoài và các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế có trình độ cao mong muốn hợp tác
và làm việc tại Việt Nam.
6. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức
là đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
và các cơ quan báo chí truyền thông đa phương tiện khác
Tổ chức các chương trình hoạt động tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của xã hội về đội ngũ trí thức Việt Nam, biểu dương các trí
thức tiêu biểu, vai trò và đóng góp của trí thức trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước.
8. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến
phát triển đội ngũ trí thức là các nhà khoa học thuộc phạm vi quản lý.
b) Xây dựng Đề án phát huy vai trò trí thức trong
các hội khoa học và kỹ thuật, các hội văn học nghệ thuật tham gia phản biện,
giám sát chính sách; thực hiện chuyển giao một số dịch vụ công cho hội nghề
nghiệp có đủ năng lực thực hiện.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam
a) Chủ trì xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển
đội ngũ trí thức hoặc lồng ghép vào các kế hoạch tổng thể (trong đó có chỉ tiêu
đánh giá việc thực hiện kế hoạch) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương phối hợp với bộ, ngành điều chỉnh cơ cấu đào tạo, thu hút, sử dụng
và đãi ngộ trí thức; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp điều kiện và định
hướng phát triển của địa phương.
c) Đề xuất; bố trí, huy động nguồn lực và kinh phí
để thực hiện Chiến lược theo kế hoạch của cơ quan, địa phương, bảo đảm hiệu quả
và phù hợp với nhu cầu phát triển ngành, vùng và liên kết vùng.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc
thu thập, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu đội ngũ trí thức thuộc phạm vi
quản lý; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kết nối, liên thông và đồng bộ với Hệ
thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam.
đ) Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả
phát triển đội ngũ trí thức phù hợp với từng nhóm ngành, lĩnh vực và địa phương.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và
khi có yêu cầu, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính
phủ.
10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế phát huy vai trò trí thức tham gia tư
vấn, phản biện, đối với việc xây dựng chính sách và phổ biến kiến thức khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm kinh phí từ
ngân sách nhà nước, nguồn vốn doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ, tài trợ và huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Khuyến khích huy động các nguồn
lực xã hội trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy định của
pháp luật. Trong quá trình thực hiện cần bảo đảm tính khả thi, hiệu quả khi bố
trí nguồn lực thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả cần đạt
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
1.
|
Ban hành kế hoạch hành động, triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp, chỉ tiêu phát triển đội ngũ trí thức thuộc các bộ, ngành, địa phương
quản lý và theo phân công tại Chiến lược quốc gia.
|
Các bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, ngành, địa phương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam, Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.
|
|
Kế hoạch hành động được các bộ, ngành, địa phương,
tổ chức ban hành.
|
Quý I/2026
|
|
2.
|
Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu
quả công việc (KPI) và cơ sở dữ liệu đồng bộ nhằm đánh giá, phân loại trí thức
dựa trên kết quả hoạt động thực tiễn và năng lực chuyển đổi số, năng lực hội
nhập quốc tế của trí thức
|
|
2.1
|
Xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá hiệu quả phát
triển đội ngũ trí thức.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các bộ, ngành, địa phương.
|
Bộ tiêu chí khung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
|
Quý III/2026
|
|
2.2
|
Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Ngoại giao;
- Các bộ, ngành liên quan, địa phương.
|
Hệ thống thông tin và khung cơ sở dữ liệu.
|
Quý II/2026
|
|
2.3
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức theo
ngành, lĩnh vực
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ngành, địa
phương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội
Văn học Nghệ thuật Việt Nam.
|
Dữ liệu sống, sạch, đủ.
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Nghiên cứu, rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định và đơn giản hóa thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh,
cấp thị thực, cư trú... theo hướng tạo điều kiện thuận lợi thu hút trí thức là
người Việt Nam, các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế có trình độ cao và gia
đình làm việc, sinh sống tại Việt Nam.
|
Bộ Công an
|
- Bộ Ngoại giao;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Các quy định do Chính phủ ban hành.
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Chương trình, dự án khoa học, công nghệ chiến lược
đặt hàng, tuyển chọn chuyên gia giỏi quốc tế, người Việt Nam trong và ngoài
nước làm chủ trì hoặc thành viên tham gia.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
- Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Các chương trình, dự án được Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt triển khai hoặc giao các bộ, ngành thực hiện theo quy định.
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Phát triển mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức
Việt Nam ở nước ngoài chuyên sâu theo lĩnh vực trọng tâm.
|
Bộ Ngoại giao
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tài chính;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
|
Mạng lưới chuyên gia thường xuyên được cập nhật.
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Xây dựng các chương trình, hoạt động tuyên truyền
về vai trò, đóng góp của đội ngũ trí thức, biểu dương các trí thức tiêu biểu.
Phổ biến tri thức đại chúng và phong trào “Trí thức Việt Nam thời kỳ chuyển đổi
số”.
|
Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
|
- Các cơ quan báo chí truyền thông đa phương tiện;
- Các bộ, ngành, địa phương.
|
Các chương trình, hoạt động tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
Quyết định 2711/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE
PRIME MINISTER OF VIETNAM
--------
|
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No:
2711/QD-TTg
|
Hanoi,
December 12, 2025
|
DECISION ON APPROVAL OF THE NATIONAL STRATEGY ON DEVELOPING
INTELLECTUAL WORKFORCE DURING THE PERIOD OF INTENSIFYING INDUSTRIALIZATION AND
MODERNIZATION OF THE COUNTRY TILL 2030, WITH A VISION TO 2045 THE PRIME MINISTER Pursuant to Law on Government
Organization dated February 18, 2025; Pursuant to Resolution No.
45-NQ/TW dated November 24, 2023, of the 13th Central Committee of the
Communist Party of Vietnam on continuing to build and promote the role of
intellectuals to meet the requirements of rapid and sustainable national development
in the new period; Pursuant to Resolution No.
57-NQ/TW dated December 22, 2024, of the Politburo on breakthroughs in the
development of science, technology, innovation, and national digital
transformation; Pursuant to Resolution No.
59-NQ/TW dated January 24, 2025 of the Politburo on International Integration
in the new situation; Based on Resolution No. 66-NQ/TW
dated April 30, 2025, of the Politburo on reforming the law drafting and
execution to meet the requirements of national development in the new era; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Based on Resolution No. 71-NQ/TW
dated August 22, 2025, of the Politburo on breakthroughs in education and
training development; Based on Resolution No. 72-NQ/TW
dated September 9, 2025, of the Politburo on some breakthrough solutions to
strengthen the protection, care, and improvement of people's health; Based on Resolution No. 107/NQ-CP
dated July 9, 2024, of the Government on issuance of the Government's Action
Program to implement Resolution No. 45-NQ/TW dated November 24, 2023, of the
13th Central Committee of the Communist Party of Vietnam on continuing to build
and promote the role of intellectuals to meet the requirements of rapid and
sustainable national development in the new period; As requested by the Minister of
Science and Technology. HEREBY DECIDES: Article 1.
The National strategy on developing intellectual
workforce during the period of intensifying industrialization and modernization
of the country till 2030, with a vision to 2045 (hereinafter referred to as the
Strategy) is hereby approved with the following main contents: I. VIEWPOINTS 1. Developing the intellectual
workforce is a continuous, long-term task of the Communist Party of Vietnam,
the State, the leaders, and the intellectual community itself; it is a
strategic investment that must be placed within a long-term vision and linked
to national development strategies. The main source of intellectuals is created
primarily through improving the quality of higher education, liberal education,
linking training with research and practice, while also focusing on fostering
young intellectuals, female intellectuals, ethnic minority intellectuals, and
intellectuals working in disadvantaged areas. 2. Developing the intellectual
workforce is closely associated with building an open academic and creative
labor environment in accordance with international practices; ensuring proper
working and research conditions as well as appropriate remuneration; respecting
academic freedom while promoting professional ethics; valuing intellectuals
based on their output and substantial contributions to national, sectoral,
local, and field development. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. II. OBJECTIVES 1. Overall objectives Develop a high-quality and
reasonably structured Vietnamese intellectual workforce that plays a central
role as the main driving force for rapid modernization of production forces,
leading digital transformation, innovation, and international integration;
acting as a key driver for Vietnam to achieve the goal of becoming a developing
country with modern industry and high-middle income by 2030; a developed
country with high income by 2045; while also contributing to solving global and
regional challenges. 2. Specific objectives a) Objectives by 2030 Develop the intellectual workforce
in both quantity and quality, focusing on highly qualified intellectuals in key
and essential fields; ensuring a balanced distribution across sectors and
regions; with special attention to remote, mountainous, and particularly
disadvantaged areas, while closely linking it with the implementation of the
objectives, tasks, and solutions of the 10-year socio-economic development
strategy 2021-2030 and the development strategies of sectors, fields, and
administrative divisions. Intellectual workforce development
indicators: - Full-time human resources for
scientific research, technology development, and innovation reaching 12 people
per 10.000 people, becoming a particularly important productive force. - At least 35% of students enrolled
in basic science, engineering, and technology fields, including a minimum of
6.000 doctoral candidates and 20.000 students in talent programs. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Ensure at least 40% women and
minority group members are employees, researcher, teachers, or leaders in
science, technology, and innovation fields. - Attract 1,000 prominent
Vietnamese intellectuals abroad across various fields to participate in scholar
exchanges, research collaboration, training, and technology transfer in the
country via flexible work arrangements. Establish expert networks connecting
Vietnamese intellectuals overseas focused on key fields. - At least 50% of intellectuals
under 45 years old in the public sector receive training and refresher training
through programs to improve professional expertise, management, and leadership
skills. b) Objectives by 2045 Vietnam's intellectual workforce to
grow stronger, possess high quality, and have a rational structure, ranking
among the top in the region and approaching the level of developed countries;
play a leading role in digital transformation, innovation, and international
integration, and serving as a key driving force for Vietnam to become a
developed, high-income country by 2045, while also contributing to the progress
and civilization of humanity. To establish a national intellectual ecosystem
closely linking the state sector and non-state sector, and connecting the
domestic and overseas intellectual communities. III. TASKS
AND SOLUTIONS 1. Legislation
and governance solutions - Synchronously implement major
guidelines of the Communist Party of Vietnam (CPV) and State regarding
intellectual workforce development, aligned with new guiding viewpoints and key
policies for talent and expert development within the applicable legislation
system. - Comprehensively innovate state
management methods for science, technology, education, and training; apply
budget allocation based on performance and effectiveness evaluations; encourage
socialization mobilization. Promote academic freedom and democratic practice.
Establish flexible mobility mechanisms for intellectuals between public and
private sectors. Ensure financial resources for intellectual development
programs in CPV agencies and State agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop priority policies for intellectuals
working in remote, mountainous, and extremely disadvantaged areas. - Establish a mechanism for
recommending talented individuals through research institutes, universities,
technology companies, and professional social organizations. Conduct regular
screening to ensure proper use of talents and maximize their capabilities. 2. Solutions to
create human resources and develop intellectual workforce ecosystem a) Training and refresher training
for intellectuals - Ensure liberal education
foundation, expand continuous education systems, lifelong learning, and
flexible remote training models. Promote interdisciplinary training combining
natural sciences, engineering, and technology with social sciences and
humanities - Create highly qualified intellectuals
through prioritizing long-term, high-quality specialized training domestically
and internationally funded by the state budget, linked with basic research,
strategic technologies in fields of health, education, culture, defense and
security or in fields where domestic training is lacking. Developing digital
skills, the ability to work in an international environment, and creative
abilities for researchers, lecturers, doctors, and artists. - Identify, train, and develop
leading intellectuals and chief architects in priority fields; build teams
capable of leading research, technology innovation, and knowledge transfer to
international standards. - Integrate STEM/STEAM education
and critical thinking training for students to develop a source of next-generation
intellectuals. b) Promoting lifelong learning
culture among intellectual workforce ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop open and online learning
platforms to enhance digital skills and research capacity. - Promoting the role of
intellectual associations and professional associations in disseminating
knowledge, providing policy advice, and connecting intellectuals in remote and
disadvantaged areas. c) Develop research and working
environments for intellectual workforce development - Develop an environment of
academic integrity that respects academic freedom and intellectual property
protection. Create substantive and equitable conditions for intellectuals to
fully realize their professional capabilities. Innovate governance models for
public science and technology organizations. - Focus investment on leading
public research organizations; ensure funds for operation for at least 3–5
years for national key laboratories. Develop innovation centers,
supercomputers, creative spaces, digital libraries, and open educational
resources; provide modern equipment and working environments close to
international standards. - Promote import, mastery, and
development of strategic technologies linked with the national innovation
program with intellectuals as the core. d) Promoting cooperation between
enterprises and research institutes, universities. - Innovate evaluation and
graduation recognition methods; create favorable environments for domestic
private sector and international investors to engage in shaping and developing
intellectual workforce, technology transfer, and commercialization of research,
technology, and innovation results; closely connect training with labor market
and startup ecosystems through institute-university-enterprise cooperation. - Establish public-private
innovation centers, co-funded research funds, and technology startup incubators
in universities and industrial parks. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Solutions for
using, treating, and honoring intellectuals - Design a system for assessing
using, and treating intellectuals based on output results; assign key tasks and
programs to highly qualified intellectuals, chief architects, and
military/police experts with courage, ethics, and prestige, along with ensuring
their implementation. - Connect domestic and overseas
intellectuals under the model of “expert leader – implementation team –
applying unit.” Issue stable, long-term income policies for intellectuals
participating in basic research, artistic creativity, healthcare, and
education. Create breakthroughs for developing female, young, ethnic minority
intellectuals and those working in disadvantaged areas. - Recognize and utilize
intellectuals in the private sector; ensure equal access to policies between
state and non-state intellectuals. - Support the development of a
knowledge ecosystem of intellectual and professional – social associations;
complete mechanisms for assigning research tasks, peer review, and public
service delivery to capable intellectual associations. - Develop a social environment
honoring intellectuals; promote the “Vietnamese Intellectuals in the Digital
Transformation Era” movement. 4. Solutions for
globalizing intellectuals, bringing Vietnamese intellectuals to the world and
global intellectuals to Vietnam. - Expand international cooperation
in training and research. Select Vietnamese intellectuals inside and outside
the country, and international experts to lead or participate in science,
technology, and innovation tasks without requiring long-term residence in
Vietnam. Enable participation of intellectuals in global initiatives and
networks; support intellectual rotation, secondment, and short-term work at
domestic and international organizations. - Complete legislation and policies
to simplify immigration, visa, and residence procedures; issue high-level
intellectual attraction policies linked to specific programs. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Solutions for
measuring and evaluating effectiveness of intellectual workforce development - Establish a national database of
Vietnamese intellectuals inside and outside the country; ensure the data is
complete, up to date, and transparent. - Develop and apply a comprehensive
index system to measure the results of intellectual development (inputs –
intermediates – outputs) to serve sectoral and local management and
administration. IV. IMPLEMENTATION 1. Ministry of Science and
Technology shall a) Take charge, submit consolidated
reports annually and upon request to the Prime Minister on the implementation
status of the Strategy; organize preliminary and final reviews of the Strategy. b) Take charge and cooperate with
ministries, central and local authorities in developing plans for the
intellectual workforce in science, technology, and innovation fields. c) Take charge in developing
strategic science and technology programs and tasks; commission and select top
international experts and Vietnamese experts in Vietnam and abroad to lead or
join as members. d) Take charge and cooperate with
ministries, central and local authorities in building and operating the
Vietnamese intellectual workforce data system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Ministry of Home Affairs shall a) Cooperate with the Ministry of
Science and Technology, ministries, central and local authorities in
researching and proposing policies to develop the intellectual workforce in the
public sector, especially young intellectuals, female intellectuals, and intellectuals
working in disadvantaged areas. b) Cooperate with the Ministry of
Science and Technology in developing and operating the Vietnamese intellectual
workforce data system, ensuring connectivity and integration with the National
Talent Database; provide unified guidance on updating, managing, and using the
data. 3. Ministry of Finance shall a) Balance and propose annual state
budget allocation in accordance with laws on budget, public investment, and
relevant laws cased on proposals from the Ministry of Science and Technology
and other ministries and central agencies, b) Take charge and cooperate with
ministries, central and local authorities in developing the intellectual
workforce in the financial sector. 4. Ministry of Public Security
shall a) Take charge in developing the
intellectual workforce in the People's Public Security forces. b) Take charge and cooperate with
the Ministry of Foreign Affairs and related ministries and central authorities
in researching, proposing, and submitting proposals to competent authorities
for amendments, and improvements to regulations, simplifying administrative
procedures regarding immigration, visa issuance, residence, etc., to enable
Vietnamese intellectuals, scientists, and high-level international experts and
their families to work and live in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Take charge and cooperate with
the Ministry of Science and Technology in developing networks connecting
Vietnamese experts and intellectuals abroad specialized in key fields. b) Cooperate with the Ministry of
Public Security in researching and submitting petitions regarding
administrative procedure simplifications related to Vietnamese intellectuals
overseas and high-level international scientists and experts who wish to cooperate
and work in Vietnam. 6. The Ministry of Ethnic and
Religious Affairs shall Take charge in developing the
workforce of intellectuals from ethnic minority communities. 7. Vietnam Television, Voice of
Vietnam, and other multimedia press agencies shall Organize programs and activities to
raise awareness among the public about Vietnamese intellectuals, commend
outstanding intellectuals, and highlight their role and contributions to
national development. 8. Vietnam Fatherland Front shall a) Implement tasks and solutions
related to the development of scientists among the intellectual workforce under
its management scope. b) Develop the Scheme for promoting
the role of intellectuals in scientific and technical associations, as well as literary
and art associations in policy peer review and oversight; transfer some public
services to capable professional associations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Take charge in developing and
implementing plans for intellectual workforce development or integrate such
matter into overall plans (including evaluation criteria) within their
jurisdiction and applicable laws. b) People's Committees of provinces
and centrally affiliated cities shall cooperate with ministries and central
authorities in adjusting training structures, attracting, utilizing, and
appropriately treating intellectuals; develop special mechanisms and policies
suitable to local conditions and development orientations. c) Propose, allocate, and mobilize
resources and funding to implement the Strategy according to plans of the
agency/local plans, ensuring effectiveness and alignment with sectoral,
regional, and interregional development needs. d) Cooperate with the Ministry of
Science and Technology in collecting, updating, sharing, and extracting data on
the intellectual workforce under management; ensure the data is complete,
accurate, connected to, integrated into, and synchronized with the Vietnamese
Intellectual Workforce Data System. dd) Develop evaluation criteria
systems suitable for different sectors, fields, and administrative divisions;
Submit reports on the Strategy implementation results before December 15
annually and upon request to the Ministry of Science and Technology for
consolidation and submission to the Prime Minister. 10. The Vietnam Fatherland Front, socio-political
organizations, socio-political-professional organizations, social
organizations, professional social organizations, and economic organizations
shall promote the role of intellectuals in advising, peer review regarding
policy making, and disseminating scientific, technological, and innovative
knowledge. V.
IMPLEMENTATION FUNDS The funding for implementing the
Strategy shall be covered by the following sources: state budget, enterprise
capital,); other grants and aids; and other lawful sources of capital mobilized
as prescribed by law. Encourage the mobilization of domestic and foreign social
resources to participate in the implementation of the Strategy in accordance
with the law. During implementation, it is necessary to ensure feasibility and
effectiveness when allocating resources. Article 2.
This Decision comes into force from the date on
which it is signed. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Chi Dung
Quyết định 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
09/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2023
Ban hành:
17/04/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2013
1.149
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|