|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1554/QĐ-KTNN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Kiểm toán Nhà nước
|
|
Người ký:
|
Doãn Anh Thơ
|
|
Ngày ban hành:
|
10/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1554/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TOÁN VÀ ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24
tháng 6 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Kiểm toán nhà nước ngày
26 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Chính sách Kiểm
toán nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí,
thang điểm đánh giá, tiêu chuẩn xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn kiểm
toán nhà nước.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027 và thay thế Quyết định số 1937/QĐ-KTNN ngày 26 tháng
11 năm 2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy định về tiêu chí,
thang điểm đánh giá và tiêu chuẩn xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán
và Đoàn kiểm toán nhà nước; Quyết định số 1767/QĐ-KTNN ngày 26 tháng 11 năm
2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 1937/QĐ-KTNN ngày 26/11/2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước, Thành
viên Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc Kiểm
toán nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo
KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, CS (02).
|
KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Doãn Anh Thơ
|
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ, TIÊU
CHUẨN XẾP LOẠI THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TOÁN VÀ ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1554/QĐ-KTNN ngày 10/9/2026 của Tổng Kiểm toán nhà
nước)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn về
nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong
việc chấm điểm, đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn Kiểm toán
nhà nước (viết tắt là Đoàn KTNN); tiêu chuẩn và trình tự lựa chọn Đoàn
kiểm toán chất lượng vàng của Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Đoàn KTNN, Thành
viên Đoàn kiểm toán (trừ các thành viên là cộng tác viên KTNN).
b) Các đơn vị trực thuộc
KTNN.
Điều
2. Mục đích áp dụng
1. Đánh giá, xếp loại
Thành viên Đoàn kiểm toán làm cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng và đánh
giá, phân loại, quản lý, sử dụng công chức, viên chức.
2. Đánh giá, xếp loại Đoàn KTNN để khen
thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; chấn chỉnh, xử lý
tập thể, cá nhân có chất lượng, kết quả kiểm toán thấp, vi phạm quy định trong
hoạt động kiểm toán của KTNN.
3. Góp phần tăng cường quản
lý hoạt động kiểm toán, nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán; tạo sự thống
nhất trong tổ chức, thực hiện trong toàn Ngành.
Điều
3. Một số quy định chung
1. Thành viên Đoàn kiểm
toán gồm:
a) Trưởng đoàn kiểm toán;
b) Phó Trưởng đoàn kiểm toán (nếu
có);
c) Tổ trưởng Tổ kiểm toán;
d) Thành viên khác của
Đoàn KTNN không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản này.
2. Kiến nghị xử lý tài
chính (viết tắt là XLTC) là giá trị bằng tiền kiến nghị XLTC tại báo cáo
kiểm toán phát hành theo quy định tại Hệ thống mẫu biểu kiểm toán.
3. Tỷ lệ XLTC: Được xác định
bằng tỷ lệ giữa
giá trị bằng tiền kiến nghị XLTC và mẫu số tương ứng với từng lĩnh vực:
a) Đối với lĩnh vực ngân
sách địa phương là số báo cáo của chỉ tiêu tổng chi cân đối ngân sách địa
phương trên Biểu cân đối quyết toán ngân sách địa phương.
b) Đối với lĩnh vực ngân
sách bộ, cơ quan trung ương là tổng số báo cáo chỉ tiêu kinh phí đề nghị quyết
toán trên báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và giá trị được kiểm toán của các dự án kiểm
toán chi tiết.
c) Đối với lĩnh vực doanh
nghiệp, các tổ chức tài chính, tín dụng là giá trị tuyệt đối của số báo cáo của
chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
d) Đối với đơn vị sự nghiệp
công là số báo cáo của chỉ tiêu “Thặng dư/Thâm hụt” trên báo cáo kết quả hoạt động.
4. Đối với kiểm toán dự án
đầu tư, tỷ lệ XLTC dùng để tính thành tích là kết quả XLTC đối với dự án/gói thầu
trên tổng giá trị được kiểm toán (gồm chi phí xây dựng và các chi phí thiết
bị, chi phí tư vấn, chi phí khác...) (viết tắt là XLTC DAĐT).
5. Kiến nghị xử lý khác là
khoản kiến nghị khác được tính bằng tiền tại mục kiến nghị khác hoặc trên phụ lục kiến nghị
khác của báo cáo kiểm toán phát hành theo quy định tại Hệ thống mẫu biểu kiểm
toán.
Điều
4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
1. Mọi Thành viên Đoàn kiểm
toán (trừ Thành viên Đoàn kiểm toán là cộng tác viên), Đoàn KTNN đều phải được chấm điểm, đánh giá, xếp loại; việc
chấm điểm phải tuân thủ các tiêu chí của Quy định này và theo thẩm quyền phân cấp
của KTNN.
Việc đánh giá, xếp loại
Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN dựa trên cơ sở kết quả kiểm toán tại báo
cáo kiểm toán phát hành, hồ sơ tài liệu kiểm toán, kết quả kiểm soát chất lượng kiểm toán, kết quả thực
hiện trách nhiệm giải trình và các thông tin, tài liệu khác.
2. Kết quả chấm điểm, đánh
giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN là căn cứ để đánh giá, xếp
loại công chức, viên chức định kỳ (hàng quý, năm) theo quy định; Thành viên
Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN có từ 02 thành viên trở lên vi phạm quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước đến mức phải xử lý kỷ luật, xử lý pháp luật trong quá
trình kiểm toán thì Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN đó xếp loại Không hoàn
thành nhiệm vụ.
Trường hợp Thành viên Đoàn
kiểm toán, Đoàn KTNN có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc liên quan đến vụ án hành
chính khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động KTNN, sau khi
có kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung đơn khiếu nại không
đúng thì được xem xét chấm điểm, đánh giá, xếp loại theo quy định này và bổ sung kết quả chấm điểm, đánh
giá, xếp loại vào kỳ (quý, năm) thực hiện đánh giá, xếp loại hoặc kỳ tiếp theo.
3. Các thang điểm là mức điểm
các Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN đạt được khi tuân thủ đầy đủ và đáp ứng các
yêu cầu của từng tiêu chí. Khi chấm điểm, Thành viên Đoàn kiểm toán phải tự rà
soát để trừ điểm tương ứng lỗi sai sót hoặc vi phạm. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán chấm điểm theo Quy định này và trừ điểm tương ứng lỗi sai sót hoặc vi phạm phát hiện qua công tác thanh
tra, kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán của các cấp; trừ điểm về trách
nhiệm giải trình đối với Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN khi có vi phạm
theo quy định.
Thủ trưởng đơn vị chủ trì
cuộc kiểm toán có trách nhiệm xem xét, quyết định khi có sự chưa thống nhất giữa
việc trừ điểm của Đoàn KTNN và đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
4. Trưởng đoàn kiểm toán
không được xếp loại cao hơn mức xếp loại của Đoàn KTNN.
Điều
5. Mức xếp loại
1. Thành viên Đoàn kiểm
toán, Đoàn KTNN được xếp loại theo bốn mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn
thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ và Không hoàn thành nhiệm vụ, trong đó:
a) Thành viên Đoàn kiểm
toán được đánh giá theo kết quả đạt được trong cả cuộc kiểm toán.
b) Đoàn KTNN được đánh
giá, xếp loại theo thành tích đạt được của cả Đoàn KTNN.
2. Mức xếp loại
a) Thành viên Đoàn kiểm
toán
- Xếp loại Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ: Đạt
từ 90 điểm trở lên;
- Xếp loại Hoàn thành tốt
nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm;
- Xếp loại Hoàn thành nhiệm
vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm;
- Xếp loại Không hoàn
thành nhiệm vụ: Dưới 50 điểm hoặc bị xử lý kỷ luật, xử lý pháp luật.
b) Đoàn KTNN
- Xếp loại Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên;
- Xếp loại Hoàn thành tốt
nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm;
- Xếp loại Hoàn thành nhiệm
vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm;
- Xếp loại Không hoàn
thành nhiệm vụ: Dưới 50 điểm hoặc có từ 02 thành viên trở lên của Đoàn KTNN bị
xử lý kỷ luật, xử lý pháp luật.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
6. Tiêu chí, thang điểm đánh giá Thành viên Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm
toán, Phó Trưởng đoàn kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán
1. Tiêu chí, thang điểm
đánh giá Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Trưởng đoàn kiểm toán, Phó Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán (chi
tiết tại Phụ lục số 01).
2. Tiêu chí, thang điểm
đánh giá và xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán là Tổ trưởng Tổ kiểm toán (chi
tiết tại Phụ lục số 02, Phụ lục số 02a).
3. Tiêu chí, thang điểm
đánh giá Thành viên Đoàn kiểm toán là Phó Trưởng đoàn kiểm toán
- Trường hợp Phó Trưởng
đoàn kiểm toán kiêm Tổ trưởng Tổ kiểm toán trong cả cuộc kiểm toán: Đánh giá, xếp
loại như Tổ trưởng Tổ kiểm toán.
- Trường hợp Phó Trưởng
đoàn kiểm toán không kiêm Tổ trưởng Tổ kiểm toán: Đánh giá, xếp loại theo kết
quả của Đoàn KTNN.
4. Tiêu chí, thang điểm
đánh giá Trưởng đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn kiểm toán xếp loại theo kết quả của
Đoàn KTNN (chi tiết tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 03a). Đối với Đoàn KTNN không có Tổ kiểm toán hoặc chỉ có 01 Tổ
kiểm toán thì tiêu chí chấm điểm xếp loại Trưởng đoàn kiểm toán được lấy theo tiêu chuẩn xếp loại của Tổ trưởng Tổ kiểm toán tương ứng với lĩnh vực kiểm
toán.
5. Trường hợp Thành viên
Đoàn kiểm toán chỉ được giao nội dung kiểm toán tuân thủ hoặc một số nội dung
kiểm toán (có tính đặc thù) mà kết quả kiểm toán theo tiêu chí chấm
điểm có thể không phản ánh đúng với năng lực, tinh thần trách nhiệm, sáng tạo của
Thành viên Đoàn kiểm toán do điều kiện, nguyên nhân khách quan thì Thủ trưởng
đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán căn cứ vào: Tình hình cụ thể của cuộc kiểm toán,
mức độ, kết quả thực tế đạt được của Thành viên Đoàn kiểm toán quyết định chấm điểm
cho phù hợp và bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch nhưng không vượt quá một
bậc xếp loại theo khung tiêu chí và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá (lưu
tại hồ sơ đánh giá, xếp loại của Đoàn KTNN và của đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán).
Điều
7. Tiêu chí, nguyên tắc lựa chọn Đoàn kiểm toán chất lượng vàng
1. Đoàn kiểm toán được xem
xét, lựa chọn chất lượng vàng phải đạt từ 95 điểm trở lên (trường hợp đặc biệt
do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định).
2. Trường hợp do giới hạn
về số lượng Đoàn kiểm toán chất lượng vàng trong khi có nhiều Đoàn kiểm toán
cùng đạt tiêu chí, điều kiện và có số điểm bằng nhau thì sẽ lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Mức độ nghiêm trọng, phức
tạp của các vi phạm, khuyết điểm được phát hiện kịp thời và kiến nghị xử lý
nghiêm minh.
b) Đoàn kiểm toán có tỷ lệ
kiến nghị XLTC lớn hơn (xem xét đối với các cuộc kiểm toán cùng lĩnh vực).
c) Đoàn kiểm toán có số lượng
kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật do cấp
có thẩm quyền ban hành (không bao gồm cấp có thẩm quyền ở địa phương ban hành)
nhiều hơn.
d) Đoàn kiểm toán có số lượng
kiến nghị báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các cơ quan trung ương nhiều hơn.
đ) Đoàn kiểm toán có nhiều
loại hình, tính chất, quy mô phức tạp; địa bàn kiểm toán khó khăn.
Điều
8. Trình tự, thủ tục lựa chọn Đoàn kiểm toán chất lượng vàng
1. Thủ trưởng đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán tổ chức thẩm định kết quả chấm điểm, đánh giá chất lượng
Đoàn KTNN. Nếu Đoàn KTNN đạt được các tiêu chí quy định tại Điều
7 của Quy định này, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổng hợp kết
quả đề nghị xét chọn Đoàn kiểm toán chất lượng vàng, kèm hồ sơ chấm điểm gửi
Thanh tra KTNN, Ban Thi đua - Khen thưởng trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
2. Thanh tra KTNN tổ chức
rà soát, chấm điểm chất lượng các Đoàn kiểm toán được đề xuất lựa chọn Đoàn kiểm
toán chất lượng vàng theo quy định và tổng hợp kết quả gửi Ban Thi đua - Khen
thưởng.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng
tổng hợp kết quả chấm điểm của các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Thanh tra
KTNN đối với các Đoàn kiểm toán đề xuất xét chọn chất lượng vàng để báo cáo Tổng
Kiểm toán nhà nước và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN (theo Mẫu số 04).
4. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng KTNN xem xét, đề xuất danh sách các Đoàn kiểm toán chất lượng vàng trình
Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
5. Tổng Kiểm toán nhà nước
quyết định số lượng, danh sách cuộc kiểm toán đạt chất lượng vàng và mức khen
thưởng đối với Đoàn KTNN.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán
1. Trong 05 ngày kể từ ngày
ký phát hành báo cáo kiểm toán, tổ chức chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành
viên Đoàn kiểm toán theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của
Quy định này (theo Mẫu số 01).
2. Trong 05 ngày kể từ
ngày ký phát hành báo cáo kiểm toán, chấm điểm, đánh giá và xếp loại Đoàn KTNN
theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này (theo
Mẫu số 02).
3. Trong 07 ngày kể từ
ngày ký phát hành báo cáo kiểm toán, gửi báo cáo kết quả chấm điểm, đánh giá, xếp
loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn KTNN cho Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán tổ chức thẩm định.
4. Chịu trách nhiệm trước
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Tổng Kiểm toán nhà nước khi để xảy
ra thiếu chính xác, sai sót, gian lận trong chấm điểm, đánh giá và xếp loại
Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn KTNN.
Điều
10. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo
và tổ chức thực hiện chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán,
Đoàn KTNN theo Quy định này.
2. Trong 03 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo chấm điểm, đánh giá, xếp loại của Trưởng đoàn kiểm toán, tổ chức
thẩm định kết quả chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán,
Đoàn KTNN (theo Mẫu số 01, 02) bảo đảm
công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định và gửi Thanh tra KTNN, Vụ Tổ chức
cán bộ, Vụ Chính sách KTNN.
3. Sử dụng kết quả chấm điểm,
đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN để đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức định kỳ (hàng quý, năm) theo quy định.
4. Tổng hợp kết quả chấm điểm,
đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN toàn đơn vị (theo Mẫu
số 05), gửi Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo
tổng hợp kết quả chấm điểm (qua Thanh tra KTNN) trước ngày 10 tháng 11
hàng năm. Trường hợp báo cáo kiểm toán phát hành sau thời điểm KTNN tổ chức
đánh giá xếp loại công chức, viên chức cuối năm thì tổng hợp vào kết quả đánh
giá, xếp loại công chức, viên chức vào năm tiếp theo.
5. Chậm nhất 15 ngày kể từ
ngày báo cáo kiểm toán được phát hành, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
gửi kết quả chấm điểm, đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN (Mẫu
số 01, 02) về Thanh tra KTNN, Vụ Tổ chức
cán bộ, Vụ Chính sách KTNN và đơn vị khác cử thành viên tham gia Đoàn KTNN.
6. Xem xét, điều chỉnh kết
quả chấm điểm, đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán, Đoàn KTNN khi
Thanh tra KTNN có ý kiến.
7. Chịu trách nhiệm trước
Tổng Kiểm toán nhà nước khi để xảy ra thiếu chính xác, sai sót, gian lận trong
chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn KTNN.
Điều
11. Trách nhiệm của Thanh tra Kiểm toán nhà nước
1. Tổ chức thực hiện, kiểm
tra, đôn đốc
các đơn vị trực thuộc KTNN thực hiện thống nhất Quy định này.
2. Theo dõi, tổng hợp, rà
soát kết quả chấm điểm, đánh giá và xếp loại chất lượng các Đoàn KTNN trong
toàn Ngành và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước trước ngày 20 tháng 11 hàng năm. Trường hợp cần thiết theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền về đánh giá công chức hàng năm có thể yêu cầu Thủ
trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Đoàn KTNN cung cấp hồ sơ, tài liệu có
liên quan để rà soát kết quả chấm điểm của Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn
KTNN.
3. Tổ chức thẩm định, đánh
giá, chấm điểm đối với cuộc kiểm toán do các đơn vị chủ trì đề xuất Đoàn kiểm
toán chất lượng vàng (trường hợp cần thiết có thể đề nghị Đoàn KTNN cung cấp
hồ sơ kiểm toán để rà soát, thẩm định kết quả chấm điểm); gửi kết quả chấm điểm về Ban Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán nhà nước
trước ngày 20 tháng 12 của năm (theo Mẫu số 03).
4. Trong 05 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo chấm điểm, đánh giá, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán,
Đoàn KTNN của đơn vị chủ cuộc kiểm toán, Thanh tra KTNN phải rà soát, thẩm định
kết quả nhận được theo Quy định này. Trường hợp kết quả chấm điểm của Thanh tra KTNN có sự thay đổi so với kết
quả chấm điểm, đánh giá, xếp loại của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thì Thanh
tra KTNN và đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trao đổi về các nội dung có sự thay đổi.
Nếu còn có nội dung chưa thống nhất, Thanh tra KTNN tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm
toán nhà nước xem xét, quyết định.
Điều
12. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
1. Tổ chức thực hiện và điều
khoản chuyển tiếp
Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán thực hiện chấm điểm, xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn KTNN theo
Quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Chính sách
KTNN để tổng hợp, trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, giải quyết./.
Phụ lục số 01
CHẤM ĐIỂM THÀNH VIÊN ĐOÀN
KIỂM TOÁN
(không phải Trưởng
đoàn kiểm toán, Phó Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán)
(Kèm theo Quyết định số 1554/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Gợi ý điểm trừ
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo đức nghề
nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi công vụ:
|
25
|
|
|
-
|
Tuân thủ các quy định Đảng,
Nhà nước trong thực thi công vụ
|
5
|
Trừ 5 điểm đối với lỗi
vi phạm chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
-
|
Tuân thủ quy định của KTNN
về đạo đức nghề nghiệp (liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền hà
cho đơn vị được kiểm toán...)
|
10
|
Trừ 10 điểm đối với lỗi
vi phạm về đạo đức công vụ chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
-
|
Tuân thủ Quy trình kiểm toán và
các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
vi phạm
|
|
-
|
Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
báo cáo chậm hoặc không đầy đủ
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
3
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/chậm
ứng dụng hoặc ứng dụng CNTT không đầy đủ
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài
liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng nội dung
kiểm toán được phân công theo kế hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm
toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
10
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
thực hiện không đúng phân công theo kế hoạch; trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần áp dụng
phương pháp, thủ tục kiểm toán không phù hợp
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký kiểm
toán đầy đủ, logic
|
8
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lỗi
ghi chép NKKT không đầy đủ, không kịp thời; trừ 1 đến 2 điểm/1 lỗi ghi chép NKKT
không đúng theo quy định của mẫu biểu, không logic giữa các ngày, giữa các
tài liệu kiểm toán
|
|
-
|
Lập biên bản xác nhận số
liệu và tình hình kiểm toán theo quy định
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lỗi
tổng hợp số liệu, kết quả không đầy đủ; trừ 1 đến 2 điểm/1 lỗi trình bày
không theo mẫu biểu, không logic
|
|
-
|
Thu thập, lưu trữ bằng
chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả kiểm toán
|
15
|
Trừ từ 5 đến 7 điểm/1
phát hiện kiểm toán không thu thập bằng chứng kiểm toán hoặc bỏ sót kết quả
kiểm toán; trừ từ 3 đến 5 điểm/1 phát hiện lưu trữ bằng chứng không đầy đủ,
phù hợp
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
thực hiện chậm tiến độ theo kế hoạch hoặc chỉ đạo của cấp trên
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý
tài chính, kiến nghị xử lý khác (đạt một trong các mức sau)
|
|
|
|
1
|
Mức 1: XLTC >= 1.500
triệu đồng;
Trường hợp chỉ thực hiện
kiểm toán dự án đầu tư thì tỷ lệ XLTC DAĐT >=0,9%
|
20
|
|
|
2
|
Mức 2: 500 triệu đồng
<= XLTC < 1.500 triệu đồng; Trường hợp chỉ thực hiện kiểm toán dự án đầu
tư thì 0,6% <= tỷ lệ XLTC DAĐT < 0,9%
|
10
|
|
|
3
|
Mức 3: Khi đạt một trong
các trường hợp sau:
(+) 50 triệu đồng <=
XLTC < 500 triệu đồng;
(+) Kiến nghị thay đổi kết
quả kinh doanh >= 500 triệu đồng;
(+) Kiến nghị xử lý khác
>= 700 triệu đồng;
(+) Kiến nghị thay đổi kết
quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >= 1.000 triệu đồng.
|
5
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện
kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc, vi phạm, khuyết điểm; kiến nghị về
cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm
minh các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
25
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa
phương ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
5
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý, điều hành trong nội bộ đơn vị được kiểm
toán: 1 điểm/1 văn bản
|
1
|
|
|
6
|
Kiến nghị Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến
nghị
|
5
|
|
|
7
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
8
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
9
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
10
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
Tổng điểm = (I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
Ghi chú:
1. Trường hợp Thành viên Đoàn kiểm toán vừa thực hiện kiểm toán
tại các đơn vị tổng hợp, vừa kiểm toán dự án đầu tư thì được ưu tiên lựa chọn
theo tiêu chí XLTC hoặc tỷ lệ XLTC DAĐT.
2. Đối với Thành viên Đoàn kiểm
toán báo cáo quyết toán (viết tắt là BCQT) Bộ, cơ quan Trung ương/BCQT ngân
sách địa phương, các mức điểm được điều chỉnh như sau:
- Mức 1: XLTC >= 1.000 triệu đồng;
Trường hợp chỉ thực hiện
kiểm toán dự án đầu tư thì tỷ lệ XLTC DAĐT >=0,9%
- Mức 2: 200 triệu đồng <= XLTC < 1.000 triệu đồng;
Trường hợp chỉ thực hiện
kiểm toán dự án đầu tư thì 0,6% <= tỷ lệ XLTC DAĐT < 0,9%
- Mức 3: 0 < XLTC < 200 triệu đồng hoặc có kiến nghị xử
lý khác >= 500 triệu đồng
3. Trường hợp Thành viên Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán dự
án đầu tư có phát hiện sai sót trong việc tuân thủ pháp luật của đơn vị (như:
Kiểm toán nguồn vốn, chuẩn bị đầu tư, khảo sát, 2 thiết kế, dự toán, hợp đồng
còn lại, ý kiến tư vấn... và không có kiến nghị xử lý khác hoặc có kiến nghị xử
lý khác dưới 700 triệu đồng); chưa đến mức phải kiến nghị kiểm điểm xác định
trách nhiệm tập thể, cá nhân được chấm từ 2 đến 5 điểm (mức điểm cụ thể do Trưởng
đoàn, Thủ trưởng đơn vị quyết định).
4. Kiến nghị thay đổi
kết quả kinh doanh là giá trị điều chỉnh thay đổi kết quả kinh doanh không bao
gồm phần ảnh hưởng đến kiến nghị XLTC về thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Điểm mục II.2 không quy định mức tối đa; Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2)
có thể vượt 100 điểm.
6. Tổng điểm trừ của mỗi tiêu chí thành phần không vượt
quá điểm tối đa của tiêu chí đó.
Phụ lục số 02
CHẤM ĐIỂM TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM
TOÁN
(Kèm theo Quyết định số 1554/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Gợi ý điểm trừ
|
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo đức nghề
nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi công vụ:
|
25
|
|
|
|
-
|
Tuân thủ các quy định Đảng,
Nhà nước trong thực thi công vụ
|
3
|
Trừ 3 điểm đối với lỗi
vi phạm chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
|
-
|
Tuân thủ quy định của
KTNN về đạo đức nghề nghiệp (liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền
hà cho đơn vị
được kiểm toán...)
|
7
|
Trừ 7 điểm đối với lỗi
vi phạm về đạo đức công vụ chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
|
-
|
Tuân thủ Quy trình kiểm
toán và các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
vi phạm
|
|
|
-
|
Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định
|
3
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
báo cáo chậm hoặc không đầy đủ
|
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/chậm
ứng dụng hoặc ứng dụng CNTT không đầy đủ
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các thành
viên tuân thủ quy định và đạo đức nghề nghiệp
|
5
|
Trừ từ 3 đến 5 điểm/1
Thành viên có vi phạm
|
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài
liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
|
-
|
Lập KHKT chi tiết, phân
công phù hợp công việc kiểm toán cho các thành viên; tổ chức thực hiện đúng nội
dung kiểm toán được phân công theo kế hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục
kiểm toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
phân công, tổ chức thực hiện không đúng theo kế hoạch; trừ từ 1 đến 2 điểm/1
lần áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm toán không phù hợp
|
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký kiểm
toán đầy đủ, logic (bao gồm cả soát xét NKKT của các thành viên trong Tổ kiểm
toán)
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lỗi
ghi chép NKKT không đầy đủ, không kịp thời; trừ 1 đến 2 điểm/1 lỗi ghi chép NKKT
không đầy đủ theo quy định của mẫu biểu, không logic giữa các ngày, giữa các
tài liệu kiểm toán
|
|
|
-
|
Chỉ đạo các thành viên lập
biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán; lập BBKT và thông báo kết
quả kiểm toán, thông báo kiến nghị kiểm toán theo quy định
|
8
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lỗi
tổng hợp số
liệu, kết quả không đầy đủ; trừ 1 đến 2 điểm/1 lỗi trình bày không theo mẫu
biểu, không logic
|
|
|
-
|
Thu thập, lưu trữ bằng
chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả kiểm toán (bao gồm
cả phát hiện kiểm toán của Thành viên Tổ kiểm toán)
|
15
|
Trừ từ 5 đến 7 điểm/1
phát hiện kiểm toán không thu thập bằng chứng kiểm toán hoặc bỏ sót kết quả kiểm toán; trừ từ 3 đến
5 điểm/1 phát hiện lưu trữ bằng chứng không đầy đủ, phù hợp
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các
thành viên tuân thủ quy định, thực hiện tổng hợp phân loại thiết lập, ghi
chép, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán
|
5
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lỗi
vi phạm của Thành viên Tổ kiểm toán
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
thực hiện chậm tiến độ theo chỉ đạo của cấp trên
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý
tài chính, kiến nghị xử lý khác (chi tiết tại Phụ lục số 02a)
|
|
|
|
1
|
Mức 1
|
20
|
|
|
2
|
Mức 2
|
10
|
|
|
3
|
Mức 3
|
5
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc, vi phạm, khuyết điểm;
kiến nghị về cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm minh
các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
20
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa
phương ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
5
|
Kiến nghị Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến
nghị
|
5
|
|
|
6
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
7
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
8
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
9
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
Ghi chú:
1. Đối với xếp loại Tổ trưởng Tổ kiểm toán (kể cả Phó trưởng
đoàn kiêm Tổ trưởng Tổ kiểm toán):
1.1 Xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Khi có từ 50% số đơn
vị được giao làm Tổ trưởng trong cuộc kiểm toán đạt loại Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, số đơn vị còn lại xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ (điểm đánh giá của Tổ trưởng là trung
bình cộng của các đơn vị kiểm toán chi tiết được giao làm Tổ trưởng xếp loại
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ). Trường hợp là Thành viên (không là Tổ trưởng)
của Tổ kiểm toán khác thì phải xếp loại từ mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
1.2 Xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Khi có từ 50% số đơn vị được
giao làm Tổ trưởng trong cuộc kiểm toán đạt loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên, số đơn vị được giao làm Tổ trưởng còn lại xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ (điểm
đánh giá của Tổ trưởng là trung bình cộng của các đơn vị kiểm toán chi tiết được
giao làm Tổ trưởng xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên). Trường hợp là
Thành viên (không là Tổ trưởng) của Tổ
kiểm toán khác thì phải xếp loại từ mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
1.3 Xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ: Khi có 100% số đơn vị được
giao làm Tổ trưởng trong cuộc kiểm toán xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ trở lên (điểm
đánh giá của Tổ trưởng là trung bình cộng của các đơn vị kiểm toán chi tiết được giao làm Tổ trưởng
xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ trở lên). Trường hợp là Thành viên (không là Tổ
trưởng) của Tổ kiểm toán khác thì phải xếp loại từ mức Hoàn thành nhiệm vụ trở
lên.
1.4 Trường hợp không đạt tiêu chuẩn tại Mục 1.1; 1.2; 1.3 ở
trên thì xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Điểm mục II.2 không quy định mức tối đa; Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2) có thể vượt 100 điểm.
3. Tổng điểm trừ của mỗi tiêu chí thành phần
không vượt quá điểm tối đa của tiêu chí đó.
Phụ lục số 02a
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM XỬ LÝ
TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ CHI TIẾT
|
TT
|
Lĩnh vực kiểm toán
|
Mức 1: 20 điểm
|
Mức 2: 10 điểm
|
Mức 3: 5 điểm
|
|
1
|
Kiểm toán ngân sách Bộ,
cơ quan Trung ương (cơ quan tổng hợp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị dự toán)
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,75% và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6% (nếu có
kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,5% <= tỷ lệ XLTC
< 0,75% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,5% hoặc kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >=
2.000 triệu đồng
|
|
2
|
Kiểm toán ngân sách địa
phương
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,9% và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6% (nếu có
kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,6% <= tỷ lệ XLTC
< 0,9% và tỷ
lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC < 0,6%
hoặc kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >=
3.000 triệu đồng
|
|
3
|
Kiểm toán doanh nghiệp
|
Tỷ lệ XLTC >= 1,5% và
tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,6% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
1% <= tỷ lệ XLTC <
1,5% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
1% hoặc kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >=
2.000 triệu đồng
|
|
4
|
Kiểm toán tổ chức tài
chính, ngân hàng
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,3% và
tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,6% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,2% <= tỷ lệ XLTC
< 0,3% và tỷ
lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,2% hoặc kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >=
2.000 triệu đồng
|
|
5
|
Kiểm toán dự án đầu tư
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,9%
|
0,6% <= tỷ lệ XLTC
< 0,9%
|
0 < tỷ lệ XLTC < 0,6% hoặc có kiến nghị xử lý
khác >= 2.000
triệu đồng
|
|
6
|
Kiểm toán chuyên đề, hoạt
động, môi trường
|
XLTC >= 2.000 triệu đồng
|
Có kiến nghị XLTC
|
Kiến nghị thay đổi kết
quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >= 1.000 triệu đồng
|
|
7
|
Kiểm toán BCQT Bộ, cơ
quan Trung ương/BCQT ngân sách địa phương
|
XLTC >= 2.000 triệu đồng
|
Có kiến nghị XLTC
|
Kiến nghị xử lý khác
>= 1.000 triệu đồng
|
Ghi chú:
1 Trường hợp kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết đạt
các mức điểm theo khung tiêu chí trên nhưng tỷ lệ XLTC DAĐT không đạt tỷ lệ
tương ứng tại các mức điểm trong khung tiêu chí nêu trên (thấp hơn) thì được tính điểm
thành tích ở mức điểm trong khung tiêu chí mà tỷ lệ XLTC DAĐT đạt được. Ví dụ:
Đơn vị chi tiết lĩnh vực kiểm toán ngân sách Bộ, cơ quan Trung ương có kết quả
kiểm toán XLTC >= 0,75% nhưng tỷ lệ XLTC DAĐT đạt từ 0,3% đến dưới 0,6% thì được cộng điểm
thành tích là 10 điểm. Nếu tỷ lệ XLTC DAĐT <0,3% thì được cộng điểm thành tích là 5 điểm.
2 Trường hợp Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại các sở ngành
(không bao gồm Sở Tài chính), đơn vị sự nghiệp công của địa phương thuộc Đoàn
kiểm toán NSĐP thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán được lựa chọn chấm điểm theo một
trong 02 khung tiêu chí tại Mục 1 (Kiểm toán ngân sách Bộ, cơ quan Trung ương)
hoặc mục 2 (Kiểm toán NSĐP).
3 Trường hợp Đoàn kiểm toán BCQT bộ, cơ quan trung ương, NSĐP
có lồng ghép chuyên đề thì khi chấm điểm Tổ trưởng Tổ kiểm toán được lựa chọn một
trong 02 khung tiêu chí Kiểm toán BCQT Bộ, cơ quan Trung ương, NSĐP hoặc Kiểm
toán chuyên đề, hoạt động, môi trường.
4 Trường hợp các Đoàn
kiểm toán có bố trí Tổ kiểm toán chỉ thực hiện kiểm toán dự án đầu tư thì áp dụng
khung tiêu chí của Kiểm toán dự án đầu tư tại Mục 5.
5 Kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh là giá trị điều chỉnh
thay đổi kết quả kinh doanh không bao gồm phần ảnh hưởng đến kiến nghị XLTC về
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phụ lục số 03
CHẤM ĐIỂM ĐOÀN KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1554/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Gợi ý điểm trừ
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo đức nghề
nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi công vụ:
|
25
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ các quy định Đảng, Nhà nước trong thực
thi công vụ
|
3
|
Trừ 3 điểm đối với lỗi
vi phạm chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ quy định của KTNN về đạo đức nghề
nghiệp (liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền hà cho đơn vị được
kiểm toán...)
|
7
|
Trừ 7 điểm đối với lỗi
vi phạm về đạo đức công vụ chưa đến mức xử lý kỷ luật theo quy định
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát việc tuân thủ Quy trình kiểm toán và các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
vi phạm
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát việc
lập, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Lãnh
đạo KTNN đầy đủ, kịp thời
|
3
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
báo cáo chậm hoặc không đầy đủ
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/chậm
ứng dụng hoặc ứng dụng CNTT không đầy đủ
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các
Thành viên Đoàn kiểm toán tuân thủ quy định và đạo đức nghề nghiệp
|
5
|
Trừ từ 3 đến 5 điểm/1
Thành viên có vi phạm
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài
liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
-
|
Lập Đề cương khảo sát,
KHKT tổng quát, các KHKT chi tiết đầy đủ thông tin, đúng quy định; chỉ đạo các
Tổ kiểm toán/Thành viên thực hiện đúng nội dung kiểm toán được phân công theo
kế hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
5
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lần
phân công, tổ chức thực hiện không đúng theo kế hoạch, quy định; trừ từ 1 đến
2 điểm/1 lần áp dụng phương pháp kiểm toán không phù hợp
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký công
tác, NKKT đầy đủ, logic (bao gồm cả nhật ký công tác của Lãnh đạo Đoàn kiểm
toán và NKKT của các Thành viên Đoàn kiểm toán)
|
3
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lỗi
ghi chép NKKT không đầy đủ, không kịp thời; trừ 1 điểm/1 lỗi ghi chép NKKT
không theo mẫu biểu, không logic giữa các ngày, giữa các tài liệu kiểm toán
|
|
-
|
Chỉ đạo các Tổ kiểm
toán/Thành viên lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản
kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kiến nghị kiểm toán theo
quy định; tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán; lập, phát hành báo cáo kiểm
toán theo quy định
|
10
|
Trừ từ 2 đến 3 điểm/1 lỗi
tổng hợp số liệu, kết quả không đầy đủ; trừ 1 đến 2 điểm/1 lỗi trình bày
không theo mẫu biểu, không logic
|
|
-
|
Thực hiện và chỉ đạo thu
thập, lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả
kiểm toán (bao gồm cả phát hiện kiểm toán của thành viên Đoàn kiểm toán)
|
15
|
Trừ từ 5 đến 7 điểm/1
phát hiện kiểm toán không thu thập bằng chứng kiểm toán hoặc bỏ sót kết quả kiểm toán; trừ từ 3 đến
5 điểm/1 phát hiện lưu trữ bằng chứng không đầy đủ, phù hợp
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các Tổ
kiểm toán/Thành viên tuân thủ quy định, thực hiện tổng hợp phân loại thiết lập,
ghi chép, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán
|
5
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lỗi
vi phạm của Thành viên Đoàn kiểm toán
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
Trừ từ 1 đến 2 điểm/1 lần
thực hiện chậm tiến độ theo chỉ đạo của cấp trên
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý
tài chính, kiến nghị xử lý khác (chi tiết tại Phụ lục số 03a)
|
|
|
|
1
|
Mức 1
|
20
|
|
|
2
|
Mức 2
|
10
|
|
|
3
|
Mức 3
|
5
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện
kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc, vi phạm, khuyết điểm; kiến nghị về
cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm
minh các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
20
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa
phương ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
5
|
Kiến nghị Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến nghị
|
5
|
|
|
6
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
7
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
8
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
9
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
Tổng điểm = (I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
Ghi chú:
1. Điểm mục II.2 không quy định
mức tối đa; Tổng điểm = (I)+(II.1)+(II.2) có thể vượt 100 điểm.
2. Tổng điểm trừ của mỗi tiêu
chí thành phần không vượt quá điểm tối đa của tiêu chí đó.
Phụ lục số 03a
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM XỬ LÝ
TÀI CHÍNH ĐOÀN KIỂM TOÁN
|
TT
|
Lĩnh vực kiểm toán
|
Mức 1: 20 điểm
|
Mức 2: 10 điểm
|
Mức 3: 5 điểm
|
|
1
|
Kiểm toán ngân sách Bộ,
cơ quan Trung ương (cơ quan tổng hợp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị dự toán)
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,75% và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6% (nếu có
kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,5% <= tỷ lệ XLTC
< 0,75% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,5%
|
|
2
|
Kiểm toán ngân sách địa
phương
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,9% và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6% (nếu có
kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,6% <= tỷ lệ XLTC
< 0,9% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,6%
|
|
3
|
Kiểm toán doanh nghiệp
|
Tỷ lệ XLTC >= 1,5%
và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6%
(nếu có kiểm toán dự án
đầu tư)
|
1% <= tỷ lệ XLTC <
1,5% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC < 1%
|
|
4
|
Kiểm toán tổ chức tài
chính, ngân hàng
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,3% và tỷ lệ XLTC DAĐT >=
0,6% (nếu có
kiểm toán dự án đầu tư)
|
0,2% <= tỷ lệ XLTC
< 0,3% và tỷ lệ XLTC DAĐT >= 0,3% (nếu có kiểm toán dự án đầu tư)
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,2%
|
|
5
|
Kiểm toán dự án đầu tư
|
Tỷ lệ XLTC >= 0,9%
|
0,6% <= tỷ lệ XLTC
< 0,9%
|
0 < tỷ lệ XLTC <
0,6%
|
|
6
|
Kiểm toán chuyên đề, hoạt
động, môi trường
|
XLTC >= 5.000 triệu đồng
|
Có kiến nghị XLTC
|
Kiến nghị thay đổi kết
quả kinh doanh và kiến nghị xử lý khác >= 3.000 triệu đồng
|
|
7
|
Kiểm toán BCQT Bộ, cơ
quan Trung ương/BCQT ngân sách địa phương
|
XLTC >= 5.000 triệu đồng
|
Có kiến nghị XLTC
|
Kiến nghị xử lý khác
>= 2.000 triệu đồng
|
Ghi chú:
1 Trường hợp kết quả kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán đạt các
mức điểm theo khung tiêu chí trên nhưng tỷ lệ XLTC DAĐT không đạt tỷ lệ tương ứng
tại các mức điểm trong khung tiêu chí nêu trên (thấp hơn) thì Đoàn kiểm toán được
tính điểm thành tích ở mức điểm trong khung tiêu chí mà tỷ lệ XLTC DAĐT đạt được.
Ví dụ: Đoàn kiểm toán lĩnh vực kiểm toán ngân sách Bộ, cơ quan Trung ương có kết
quả kiểm toán XLTC >= 0,75% nhưng tỷ lệ XLTC DAĐT đạt từ 0,3% đến dưới 0,6%;
trường hợp này, được cộng điểm thành tích là 10 điểm. Nếu tỷ lệ XLTC DAĐT
<0,3% thì được cộng điểm thành tích là 5 điểm.
2 Trường hợp Đoàn kiểm
toán chuyên đề có kiểm toán dự án đầu tư thì áp dụng khung tiêu chí của kiểm
toán dự án đầu tư tại Mục 5.
3 Trường hợp Đoàn kiểm toán BCQT bộ, cơ quan trung ương, NSĐP
có lồng ghép chuyên đề thì được lựa chọn một trong 02 khung tiêu chí Kiểm toán
BCQT Bộ, cơ quan Trung ương/BCQT ngân sách địa phương hoặc Kiểm toán chuyên đề,
hoạt động, môi trường.
4 Kiến nghị thay đổi kết quả kinh doanh là giá trị điều chỉnh
thay đổi kết quả kinh doanh không bao gồm phần ảnh hưởng đến kiến nghị XLTC về
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mẫu số 01
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM
THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TOÁN
Tên Đoàn KTNN:
|
TT
|
Thành viên Đoàn kiểm toán
|
Số điểm chi tiết
|
Tổng điểm
|
Xếp loại
|
Ghi chú
|
|
Điểm phần tiêu chí chung
|
Điểm chất lượng kiểm toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Điểm Thành viên Đoàn kiểm
toán được tổng hợp từ Phụ lục số 01, Phụ lục số 02.
|
|
…….., ngày ...…tháng……. năm
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN
|
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
|
Mẫu số 02
KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
ĐOÀN KTNN
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Chấm điểm của Đoàn KTNN
|
Chấm điểm của đơn vị chủ trì
|
Ghi chú
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo đức nghề
nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi công vụ:
|
25
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ các quy định Đảng, Nhà nước trong thực
thi công vụ
|
3
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ quy định của KTNN về đạo đức nghề
nghiệp (liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền hà cho đơn vị được
kiểm toán...)
|
7
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát việc tuân thủ Quy trình kiểm toán và các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát việc lập, thực hiện chế độ báo cáo theo
quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Lãnh đạo KTNN đầy đủ, kịp thời
|
3
|
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
2
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các
Thành viên Đoàn kiểm toán tuân thủ quy định và đạo đức nghề nghiệp
|
5
|
|
|
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài
liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
|
|
-
|
Lập Đề cương khảo sát,
KHKT tổng quát, các KHKT chi tiết đầy đủ thông tin, đúng quy định; chỉ đạo
các Tổ kiểm toán/Thành viên thực hiện đúng nội dung kiểm toán được phân công
theo kế hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký công
tác, NKKT đầy đủ, logic (bao gồm cả nhật ký công tác của Lãnh đạo Đoàn kiểm
toán và NKKT của các Thành viên Đoàn kiểm toán)
|
3
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo các Tổ kiểm toán/Thành
viên lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản kiểm
toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kiến nghị kiểm toán theo quy định;
tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán; lập, phát hành báo cáo kiểm toán theo quy
định
|
10
|
|
|
|
|
-
|
Thực hiện và chỉ đạo thu
thập, lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả
kiểm toán (bao gồm cả phát hiện kiểm toán của thành viên Đoàn kiểm toán)
|
15
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các Tổ
kiểm toán/Thành viên tuân thủ quy định, thực hiện tổng hợp phân loại thiết lập,
ghi chép, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán
|
5
|
|
|
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
|
|
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý tài chính, kiến nghị xử lý khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Mức 1
|
20
|
|
|
|
|
2
|
Mức 2
|
10
|
|
|
|
|
3
|
Mức 3
|
5
|
|
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện
kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc, vi phạm, khuyết điểm; kiến nghị về
cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm
minh các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
20
|
|
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa
phương ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
|
|
5
|
Kiến nghị Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến
nghị
|
5
|
|
|
|
|
6
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
|
|
7
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
|
8
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
|
9
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
|
|
* XẾP LOẠI ĐOÀN KTNN
1. Đoàn KTNN tự xếp loại:
2. Kiểm toán trưởng xếp
loại:
|
|
…, ngày ... tháng ... năm
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN
|
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
|
Mẫu số 03
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
THANH TRA KTNN
KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM CUỘC KIỂM
TOÁN ĐỀ NGHỊ XÉT CHỌN CUỘC KIỂM TOÁN CHẤT LƯỢNG VÀNG NĂM ...
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Chấm điểm của Thanh tra KTNN
|
Ghi chú
|
|
A
|
KTNN CHUYÊN NGÀNH/KHU
VỰC...
|
|
|
|
|
A.1
|
Cuộc kiểm toán...
|
|
|
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo
đức nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi
công vụ:
|
25
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ các quy định Đảng, Nhà nước trong thực
thi công vụ
|
3
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ quy định của KTNN về đạo đức nghề nghiệp
(liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm
toán...)
|
7
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát việc tuân thủ Quy trình kiểm toán và các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát việc
lập, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Lãnh
đạo KTNN đầy đủ, kịp thời
|
3
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
2
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các
Thành viên Đoàn kiểm toán tuân thủ quy định và đạo đức nghề nghiệp
|
5
|
|
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm
giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
|
-
|
Lập Đề cương khảo sát,
KHKT tổng quát, các KHKT chi tiết đầy đủ thông tin, đúng quy định; chỉ đạo
các Tổ kiểm toán/Thành viên thực hiện đúng nội dung kiểm toán được phân công
theo kế hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
5
|
|
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký công
tác, NKKT đầy đủ, logic (bao gồm cả nhật ký công tác của Lãnh đạo Đoàn kiểm
toán và NKKT của các Thành viên Đoàn kiểm toán)
|
3
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo các Tổ kiểm
toán/Thành viên lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản
kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kiến nghị kiểm toán theo
quy định; tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán; lập, phát hành báo cáo kiểm
toán theo quy định
|
10
|
|
|
|
-
|
Thực hiện và chỉ đạo thu
thập, lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả
kiểm toán (bao gồm cả phát hiện kiểm toán của thành viên Đoàn kiểm toán)
|
15
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các Tổ
kiểm toán/Thành viên tuân thủ quy định, thực hiện tổng hợp phân loại thiết lập,
ghi chép, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán
|
5
|
|
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
|
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý
tài chính, kiến nghị xử lý khác
|
|
|
|
|
1
|
Mức 1
|
20
|
|
|
|
2
|
Mức 2
|
10
|
|
|
|
3
|
Mức 3
|
5
|
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc,
vi phạm, khuyết
điểm; kiến nghị về cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm minh
các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
20
|
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa
phương ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
|
5
|
Kiến nghị Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến
nghị
|
5
|
|
|
|
6
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
|
7
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
8
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
9
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
|
Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
|
|
|
Xếp loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.2
|
Cuộc kiểm toán...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
KTNN CHUYÊN NGÀNH/KHU
VỰC...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Ghi chú:
Đối với các chỉ tiêu, nội
dung không thuộc nội dung, phạm vi kiểm soát của Thanh tra KTNN được lấy theo kết
quả chấm điểm của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
|
|
…, ngày ... tháng ... năm
CHÁNH THANH TRA
|
Mẫu số 04
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM
CUỘC KIỂM TOÁN ĐỀ NGHỊ XÉT CHỌN CUỘC KIỂM TOÁN CHẤT LƯỢNG VÀNG NĂM ...
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Chấm điểm của Đoàn KTNN
|
Chấm điểm của đơn vị chủ trì
|
Chấm điểm của Thanh tra KTNN
|
Ghi chú
|
|
A
|
KTNN CHUYÊN NGÀNH/KHU
VỰC...
|
|
|
|
|
|
|
A.1
|
Cuộc kiểm toán...
|
|
|
|
|
|
|
I. Điểm phần tiêu chí
chung
|
65
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuân thủ quy định, đạo
đức nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình theo chức trách thực thi
công vụ:
|
25
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ các quy định Đảng, Nhà nước trong thực
thi công vụ
|
3
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát; quán triệt các Thành viên tuân thủ quy định của KTNN về đạo đức nghề
nghiệp (liêm chính; không gây sách nhiễu, khó khăn, phiền hà cho đơn vị được
kiểm toán...)
|
7
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, thực hiện và kiểm
soát việc tuân thủ Quy trình kiểm toán và các quy định có liên quan của KTNN
|
5
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát việc
lập, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Lãnh
đạo KTNN đầy đủ, kịp thời
|
3
|
|
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
|
2
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các
Thành viên Đoàn kiểm toán tuân thủ quy định và đạo đức nghề nghiệp
|
5
|
|
|
|
|
|
2
|
Chất lượng hồ sơ, tài
liệu kiểm toán và thực hiện trách nhiệm giải trình theo nhiệm vụ được giao:
|
38
|
|
|
|
|
|
-
|
Lập Đề cương khảo sát, KHKT
tổng quát, các KHKT chi tiết đầy đủ thông tin, đúng quy định; chỉ đạo các Tổ
kiểm toán/Thành viên thực hiện đúng nội dung kiểm toán được phân công theo kế
hoạch và áp dụng phương pháp, thủ tục kiểm toán phù hợp Chuẩn mực KTNN
|
5
|
|
|
|
|
|
-
|
Ghi chép nhật ký công
tác, NKKT đầy đủ, logic (bao gồm cả nhật ký công tác của Lãnh đạo Đoàn kiểm
toán và NKKT của các Thành viên Đoàn kiểm toán)
|
3
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo các Tổ kiểm
toán/Thành viên lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản
kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kiến nghị kiểm toán theo
quy định; tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán; lập, phát hành báo cáo kiểm
toán theo quy định
|
10
|
|
|
|
|
|
-
|
Thực hiện và chỉ đạo thu
thập, lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, phù hợp đối với phát hiện, kết quả kiểm toán (bao gồm cả
phát hiện kiểm toán của thành viên Đoàn kiểm toán)
|
15
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ đạo, kiểm soát các Tổ
kiểm toán/Thành viên tuân thủ quy định, thực hiện tổng hợp phân loại thiết lập,
ghi chép, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán
|
5
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiến độ thực hiện
|
2
|
|
|
|
|
|
II. Điểm thành tích
|
|
|
|
|
|
|
1. Kiến nghị xử lý
tài chính, kiến nghị xử lý khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mức 1
|
20
|
|
|
|
|
|
2
|
Mức 2
|
10
|
|
|
|
|
|
3
|
Mức 3
|
5
|
|
|
|
|
|
2. Kiến nghị phát hiện
kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc, vi phạm, khuyết điểm; kiến nghị về
cơ chế, chính sách; sửa đổi, bổ sung văn bản...
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị xử lý nghiêm
minh các vụ việc, khuyết điểm, vi phạm, phức tạp, nghiêm trọng
|
20
|
|
|
|
|
|
2
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành
(trừ các văn bản ở Mục 3 dưới đây): 10 điểm/1 văn bản
|
10
|
|
|
|
|
|
3
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ở địa phương
ban hành: 3 điểm/1 văn bản
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, ban hành văn bản quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
ban hành: 2 điểm/1 văn bản
|
2
|
|
|
|
|
|
5
|
Kiến nghị Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan trung ương: 5 điểm/1 kiến
nghị
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
Kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 5 điểm/1 biên bản xử
phạt vi phạm hành chính
|
5
|
|
|
|
|
|
7
|
Kiến nghị các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra làm rõ vụ việc, dấu hiệu vi phạm: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
|
|
8
|
Kiến nghị xử lý, cảnh
báo nguy cơ liên quan đến hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 3 điểm/1 kiến
nghị
|
3
|
|
|
|
|
|
9
|
Kiến nghị kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến vụ việc, khuyết điểm, vi phạm:
2 điểm/1 kiến nghị
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm =
(I)+(II.1)+(II.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
Xếp loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.2
|
Cuộc kiểm toán...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
KTNN CHUYÊN NGÀNH/KHU
VỰC...
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm
TRƯỞNG BAN
|
Mẫu số 05
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CN/KV...
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM
THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TOÁN, ĐOÀN KTNN
NĂM……
|
TT
|
Cuộc kiểm toán
|
Xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán
(đơn vị: số thành viên)
|
Xếp loại Đoàn KTNN
(tích X vào mức xếp loại)
|
|
Xuất sắc
|
Tốt
|
Hoàn thành
|
Không hoàn thành
|
Điểm
|
Xuất sắc
|
Tốt
|
Hoàn thành
|
Không hoàn thành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
|
Quyết định 1554/QĐ-KTNN năm 2026 quy định về tiêu chí, thang điểm đánh giá, tiêu chuẩn xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1554/QĐ-KTNN ngày 10/09/2026 quy định về tiêu chí, thang điểm đánh giá, tiêu chuẩn xếp loại Thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
23/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2023
Ban hành:
15/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2022
Ban hành:
26/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
24/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
242
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|