|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1685/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
30/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1685/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ
TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng
suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
hiệu quả trong giai đoạn mới;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 8537/TTr-BNV ngày 06 tháng 8 năm
2026 và văn bản số 9228/BNV-CVL ngày 21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng
suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
hiệu quả trong giai đoạn mới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP, các Vụ: NC, QHĐP, KTTH, CN, NN,
CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6
NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Thực hiện
Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng
suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
hiệu quả trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kết luận số 62-KL/TW), Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức
quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội
dung nêu trong Kết luận số 62-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và
hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã
hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động quốc
gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong
giai đoạn mới.
b) Xác định
nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, lộ trình phù hợp, đề cao tính
chủ động của các bộ, cơ quan, địa phương trong việc nâng cao năng suất lao động
và phát triển thị trường lao động, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng
“2 con số” và nâng cao năng lực quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định
hướng, chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 62-KL/TW; trên cơ sở đó, phân
công nhiệm vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương theo
nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm,
rõ thẩm quyền”, gắn với việc tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của Chính phủ và của các bộ, cơ quan, địa phương.
b) Đề cao
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, phát huy sức mạnh của cả hệ thống
chính trị trong triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả các
nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị
trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong tình hình mới.
c) Xác định
nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng
bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược,
liên ngành, thường xuyên và lâu dài; được đặt trong tổng thể đổi mới mô hình
phát triển, mô hình tăng trưởng của đất nước; dựa trên nền tảng phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực; kết hợp hài hòa giữa nâng cao năng suất lao động với
tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập và khả năng thích ứng của người lao động;
giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, tiến bộ
và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; giữa nhu cầu của thị trường lao động với
đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng; phát huy vai trò của Nhà nước, doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục, người lao động và các tổ chức có liên quan; coi năng suất
lao động là động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con
số trong giai đoạn phát triển mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung quán triệt, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức
và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
a) Các bộ,
cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức quán triệt, tuyên truyền,
phổ biến tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất
lao động, bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực của bộ, cơ quan, địa phương phụ
trách; coi đây là nhiệm vụ chính trị được thực hiện thường xuyên, lâu dài của đảng
bộ, cấp ủy các cấp và của mỗi đảng viên. Chủ trương này cần được thể chế hóa
trong các chương trình hành động của bộ, ngành, địa phương (Hoàn thành tổ chức
quán triệt, ban hành kế hoạch hành động trước tháng 10 năm 2026).
b) Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan, địa
phương chỉ đạo các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, giáo dục để toàn
xã hội, người dân hiểu đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất
lao động, trong đó người lao động là chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình tạo
ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất, huy động và phân bổ nguồn lực,
ứng dụng công nghệ và chuyển hoá thành kết quả của năng suất, Nhà nước tạo lập
môi trường để người lao động, doanh nghiệp vận hành hiệu quả, kết nối với nhau
để nâng cao năng suất, coi năng suất lao động là động lực quan trọng để hiện thực
hóa mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
trong giai đoạn phát triển mới (Thực hiện từ tháng 8 năm 2026).
2. Hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện
đại, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
a) Các bộ,
cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ: (i) chủ động rà soát, thể chế hóa
đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng về đổi mới mô hình tăng
trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát
triển kinh tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế, chăm sóc sức khỏe
nhân dân và hoàn thiện chính sách xã hội; (ii) tập trung triển khai hiệu quả
các chương trình, đề án, chiến lược đã được cấp có thẩm quyền ban hành liên
quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển
nguồn nhân lực và giáo dục nghề nghiệp; (iii) thường xuyên rà soát, lồng ghép,
điều chỉnh để bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp và phù hợp với yêu cầu phát triển
trong giai đoạn mới.
b) Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện đồng
bộ cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và phát triển doanh nghiệp theo hướng
gắn phân bổ nguồn lực với nâng cao năng suất lao động, tạo việc làm có năng suất
cao và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động (Hoàn thành Báo cáo
rà soát trong năm 2026).
c) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát,
hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn
với tăng năng suất lao động.
d) Bộ Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương: (i) rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn gắn phát
triển không gian đô thị với nâng cao năng suất lao động và tạo việc làm có năng
suất cao; (ii) bảo đảm kết nối không gian phát triển đô thị với các hành lang
kinh tế, vùng động lực, cực tăng trưởng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và
trung tâm đổi mới sáng tạo; (iii) kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phân bố dân cư, lao động và phát triển thị trường
lao động.
đ) Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương: (i) chủ động rà soát,
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo
hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng và các quy định có liên quan, bảo đảm phù hợp với các hình
thức việc làm mới, việc làm trên nền tảng số và yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp,
đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho người lao động; (ii) hoàn thiện cơ chế tiền
lương, thu nhập và đãi ngộ gắn với vị trí việc làm, trình độ, kỹ năng nghề, kết
quả và năng suất lao động; (iii) nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp nhằm
thu hút, sử dụng và trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, lao động có trình độ
và kỹ năng cao (Hoàn thành Báo cáo rà soát trong năm 2026; các văn bản được sửa
đổi, bổ sung trong giai đoạn 2026-2030).
3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có
năng suất lao động cao
a) Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ,
ngành liên quan và địa phương: (i) khẩn trương rà soát, tổ chức quy hoạch tổng
thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
theo hướng gắn với phân bố dân cư, yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tạo việc làm năng suất cao để hình thành và phát triển các hành lang kinh tế,
vùng động lực, cực tăng trưởng góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy
phát triển đất nước nhanh và bền vững; (ii) sớm hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút đầu tư theo hướng ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công
nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, quản trị hiện đại, sử dụng hiệu quả nguồn lực
và tạo nhiều việc làm có chất lượng, năng suất và thu nhập cao; (iii) rà soát,
đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong nâng cao năng suất lao động; trên cơ sở
đó, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công
nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, phát triển nguồn
nhân lực và tạo việc làm có năng suất lao động cao; (iv) nghiên cứu xây dựng
triển khai các chương trình, chính sách thúc đẩy chuyển dịch khu vực kinh tế
phi chính thức sang chính thức (Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong năm 2027; tổ
chức rà soát, quy hoạch thực hiện thường xuyên).
b) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan: (i) rà
soát, xây dựng chính sách khuyến khích phát triển việc làm có năng suất lao động
cao trong lĩnh vực nông nghiệp, gắn với thúc đẩy cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất; (ii) tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ
năng nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn gắn với phát triển kinh tế hợp
tác, hợp tác xã, thúc đẩy chuyển dịch lao động giản đơn sang lao động có kỹ
năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật, từ việc làm phi chính thức sang việc làm
chính thức (Báo cáo rà soát trong năm 2026, tổ chức thực hiện thường xuyên).
c) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan nghiên cứu,
tổ chức các hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với
doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tri thức, nâng cao
năng lực quản trị, năng lực đổi mới sáng tạo và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế,
tăng tỷ lệ nội địa hóa, mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp trong nước vào chuỗi
cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu (Hoạt động hợp tác, liên kết, trao đổi được
thực hiện thường xuyên).
d) Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng chính sách và triển
khai các hoạt động hỗ trợ về việc làm, phát triển kỹ năng nghề, tiền lương, bảo
hiểm xã hội thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu
vực có năng suất cao (Sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách hoàn thành trong
năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).
4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường trong giai đoạn mới
a) Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) khẩn trương
nghiên cứu, đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo theo hướng mở,
linh hoạt, hiện đại, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, yêu cầu đổi
mới công nghệ và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp; (ii) sớm hoàn thiện
cơ chế và triển khai, nhân rộng mô hình đào tạo nghề kép, cơ sở đào tạo thực
hành, đào tạo theo đơn đặt hàng và đào tạo gắn với vị trí việc làm; tăng cường
sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh
giá và sử dụng người lao động sau đào tạo; (iii) xây dựng, triển khai các
chương trình đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng số, kỹ năng trí tuệ nhân tạo,
kỹ năng xanh, kỹ năng nghề và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động,
nhất là người lao động trong các ngành, nghề chịu tác động mạnh của đổi mới
công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số; (iv) tập trung rà soát, hoàn thiện
chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giáo dục, đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp (Hoàn thiện các chính sách trong năm 2027 và tổ chức thực
hiện thường xuyên).
b) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng cơ
chế, chính sách đặc thù, vượt trội và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)
để thu hút, sử dụng và phát huy đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chất lượng cao trong và ngoài
nước (Sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách hoàn thành trong năm 2027 và tổ chức
thực hiện thường xuyên).
c) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương phát triển
kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng để hình
thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số” có kỹ năng ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tổ chức sản xuất theo mô hình
kinh tế tuần hoàn; sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại; tổ
chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu và
đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại.
d) Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách
vượt trội ưu đãi về tài chính, thuế, quỹ đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên
gia nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia và nhà khoa học nước
ngoài đến làm việc, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam (Hoàn thiện quy
định trước quý IV năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).
đ) Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các
bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, hoàn thiện các quy định về tiền lương, thu nhập,
giấy phép lao động nhằm thu hút chuyên gia và nhà khoa học nước ngoài đến làm
việc; (ii) rà soát, hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đào tạo,
đào tạo lại và phát triển kỹ năng cho người lao động; (iii) hoàn thiện quy định
về công nhận, đánh giá và chuẩn hóa kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia, khu
vực và quốc tế (Hoàn thiện quy định trước quý II năm 2027 và tổ chức thực hiện
thường xuyên).
5. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
a) Các bộ,
cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ: (i) ưu tiên bố trí, huy động và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng
số, dữ liệu số, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo và các công nghệ
nền tảng có khả năng lan tỏa, tạo động lực nâng cao năng suất lao động; (ii) đẩy
mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao, trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các nền tảng số trong sản xuất, kinh
doanh, quản trị doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ công và quản lý, vận hành các thị
trường; (iii) tiếp tục triển khai và hoàn thiện các chương trình, đề án hỗ trợ
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số,
đổi mới mô hình quản trị, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao năng suất lao
động.
b) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính,
các bộ, ngành liên quan: (i) tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính
sách thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo hướng minh bạch,
chuyên nghiệp, kết nối hiệu quả; nâng cao năng lực của các sàn giao dịch công
nghệ, tổ chức trung gian, dịch vụ tư vấn, môi giới, đánh giá, định giá và chuyển
giao công nghệ; (ii) phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo gắn với thị trường khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, tiếp
nhận, khai thác, làm chủ và cải tiến công nghệ phù hợp với quy mô, năng lực và
nhu cầu sản xuất, kinh doanh; (iii) đổi mới cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học,
mua sắm công nghệ đổi mới sáng tạo, phân bổ, quản lý và đánh giá nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn với nhu cầu của doanh nghiệp,
kết quả đầu ra, khả năng thương mại hóa và tác động thực chất nâng cao năng suất
lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và tạo ra
giá trị gia tăng cao. Gắn hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ với xác lập,
bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục vào sản xuất, kinh doanh; (iv) rà soát, sửa đổi các quy định để nâng
cao hiệu quả hoạt động của các quỹ phát triển khoa học, công nghệ; đổi mới
phương thức tài trợ theo hướng tăng tính linh hoạt, chấp nhận rủi ro đối với
nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, đồng thời tăng cường đánh giá theo kết quả và
tác động; thúc đẩy hợp tác công - tư, liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục,
cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm
chủ công nghệ; (v) xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với các chỉ tiêu đo lường năng
suất lao động, làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ lan tỏa
của công nghệ, từng bước hình thành hệ thống quản trị năng suất quốc gia dựa
trên dữ liệu (Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2026-2030).
c) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ,
ngành địa phương nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ, thiết bị thông minh
và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, sử
dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nền nông
nghiệp sinh thái, hiện đại.
6. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động
a) Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án phát triển nguồn nhân
lực quốc gia, tập trung vào nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật, nhân lực
số và nhân lực phục vụ các ngành, lĩnh vực chiến lược, quan trọng, then chốt,
trong đó có công nghiệp quốc phòng, an ninh; (ii) phát triển hệ thống học tập
suốt đời, tạo điều kiện để người lao động thường xuyên học tập, đào tạo lại và
nâng cao kỹ năng; thúc đẩy chuyển mạnh từ coi trọng bằng cấp sang coi trọng kỹ
năng nghề, năng lực thực hành, khả năng thích ứng và hiệu quả công việc; (iii)
đổi mới mô hình đào tạo; tăng cường liên thông giữa giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học; phát triển các chương trình đào tạo kỹ sư thực
hành, nhân lực kỹ thuật cao và các ngành, nghề mới phát sinh từ quá trình chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, già hóa dân số và đổi mới công nghệ; (iv) đẩy mạnh
phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở; nghiên cứu triển khai mô hình đào
tạo nghề sau trung học cơ sở (trung học nghề 9+) theo chuẩn quốc tế và theo nhu
cầu của thị trường lao động, tích hợp giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp;
bảo đảm người học vừa hoàn thành chương trình giáo dục trung học, vừa đạt trình
độ nghề, bảo đảm khả năng liên thông và tạo điều kiện để người học sớm tham gia
thị trường lao động; (v) phát triển các mô hình, hệ sinh thái đào tạo nhân lực
chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp trọng điểm, khu công nghệ cao,
trung tâm đổi mới sáng tạo, vùng kinh tế trọng điểm và địa bàn chiến lược,
trong đó chú trọng phát huy vai trò của doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp
tham gia, đầu tư cho đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao, góp phần tạo
việc làm bền vững, nâng cao năng suất lao động; (vi) tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo, nghiên cứu, trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ, công nhận
văn bằng, chứng chỉ; tiếp thu có chọn lọc các mô hình đào tạo tiên tiến; chú trọng
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm, phù hợp
với điều kiện của Việt Nam.
b) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ,
ngành liên quan: (i) rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân lực
kỹ thuật cho các ngành nông nghiệp chủ lực; (ii) tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ
cao trong nông nghiệp; nâng cao năng lực vận hành, khai thác, sử dụng và làm chủ
máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại, hệ thống tự động hóa và điều khiển
thông minh.
c) Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành
liên quan: (i) rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật
thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại gắn với yêu cầu phát triển
ngành và nhu cầu của doanh nghiệp; (ii) tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng và cơ sở giáo dục, đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng, gắn với
đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
7. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững, chú trọng bảo đảm an
sinh xã hội
a) Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) hoàn thiện các chính sách
việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội
theo hướng gắn với nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm, thu nhập,
điều kiện làm việc và khả năng thích ứng của người lao động; (ii) phát triển và
vận hành hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số; thực hiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống lao động, việc làm và các cơ sở dữ liệu quốc gia
có liên quan; (iii) triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động,
phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; phát triển môi trường làm việc
an toàn, quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần duy trì nguồn
nhân lực và nâng cao năng suất lao động bền vững (Hoàn thiện các quy định trong
năm 2027).
b) Bộ Xây
dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các bộ, cơ
quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thúc đẩy cơ chế, chính sách
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
phục vụ người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế,
khu công nghệ cao và khu vực tập trung đông người lao động; ưu tiên phát triển
nhanh thị trường nhà ở cho người lao động thuê.
c) Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn
thiện cơ chế hỗ trợ tài chính, chương trình tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động chịu tác động của suy
giảm kinh tế, chuyển đổi công nghệ, tự động hóa, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi
khí hậu, quá trình chuyển đổi xanh; ưu tiên lao động khu vực nông nghiệp, góp
phần ổn định sinh kế và phát triển việc làm bền vững.
d) Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân
hàng Chính sách xã hội và các bộ, ngành, địa phương liên quan tiếp tục triển
khai các chính sách (cho vay giải quyết việc làm, cho vay học sinh, sinh viên)
để góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
8. Tập trung phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
linh hoạt, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
a) Các bộ,
cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ phụ trách: (i) theo dõi, đánh giá,
dự báo và kịp thời có giải pháp phòng ngừa, điều tiết nguồn nhân lực, hạn chế
tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa lao động cục bộ trong các ngành, lĩnh vực, địa
bàn và thời điểm quan trọng; (ii) nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ và cải cách thủ tục hành chính; (iii) tăng cường hợp tác quốc tế trong
trao đổi thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực và hỗ trợ dịch chuyển lao động an
toàn, hợp pháp, hiệu quả.
b) Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) hoàn thiện mô hình quản
trị thị trường lao động theo hướng hiện đại, minh bạch, linh hoạt, liên thông
và dựa trên dữ liệu; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, năng lực điều
phối, kết nối và phân bổ nguồn lực lao động; (ii) tiếp tục xây dựng, hoàn thiện,
cập nhật cơ sở dữ liệu lao động, việc làm bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung” kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, bảo hiểm xã hội, giáo dục, đào tạo, đăng ký doanh nghiệp và các
cơ sở dữ liệu có liên quan; (iii) hình thành hệ sinh thái kết nối cung - cầu
lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả thông qua nâng cao hiệu quả hoạt động của
Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đầu tư hiện đại hóa hệ thống dịch vụ việc làm
công theo hướng chuyên nghiệp, số hóa, liên thông, cung cấp đầy đủ các dịch vụ
thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, đánh giá kỹ năng, hỗ trợ
chuyển đổi nghề và kết nối cung - cầu lao động, thúc đẩy chuyển dịch lao động từ
khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao; (iv) nâng
cao năng lực thu thập, phân tích, đánh giá và dự báo thị trường lao động, nhu cầu
nhân lực, nhân lực số và nhu cầu kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực, vùng và địa
phương; cung cấp kịp thời thông tin phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo nhân
lực và điều tiết thị trường lao động; (v) khuyến khích hiệp hội ngành, nghề,
doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và các tổ chức xã hội tham gia cung cấp thông
tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, đánh giá, công nhận
kỹ năng nghề, kết nối việc làm và phát triển kỹ năng; (vi) nghiên cứu xây dựng,
hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá về chất lượng lao động, việc làm bền vững, việc
làm chất lượng và năng suất cao, việc làm công bằng, trách nhiệm xã hội (Hoàn
thành xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm trong năm 2026).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực
hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn:
a) Nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư
công và các quy định pháp luật có liên quan, trên cơ sở khả năng cân đối ngân
sách nhà nước hằng năm và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Các khoản
viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
c) Các nguồn
vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương chủ động bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.
3. Việc bố
trí và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép với nguồn lực của các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kế hoạch có liên
quan theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực,
không trùng lặp về địa bàn, đối tượng thụ hưởng và nội dung hỗ trợ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở
Kết luận số 62-KL/TW và Kế hoạch này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có văn bản triển khai thực hiện hoàn
thành trước tháng 10 năm 2026.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập
trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số
62-KL/TW và Kế hoạch này; chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
ban hành liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động,
phát triển nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi số, bảo đảm không trùng lắp,
chồng chéo và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm trước ngày 05 tháng 12 hoặc đột xuất
khi có yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp trình
Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình
hình triển khai thực hiện; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
4. Trong quá
trình tổ chức thực hiện Kết luận số 62-KL/TW và Kế hoạch này, trường hợp
cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động
đề xuất, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày
30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Hoàn thiện
cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn với tăng năng suất
lao động trong quá trình sửa Luật Đất đai và các quy định liên quan
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Luật và các văn bản được sửa đổi, bổ sung
|
Theo tiến độ xây dựng Luật Đất đai
|
|
2
|
Hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển và kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trong quá trình sửa Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Kiến
trúc
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Các Luật được sửa đổi, bổ sung
|
Quý IV năm 2026
|
|
3
|
Sửa đổi
Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Các Luật được sửa đổi, bổ sung
|
Quý IV năm 2026
|
|
4
|
Sửa đổi
Luật An toàn, vệ sinh lao động
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Luật sửa đổi, bổ sung
|
Năm 2027
|
|
5
|
Nghiên cứu,
rà soát Bộ Luật lao động (lần 2) để xem xét đưa vào chương trình lập pháp năm
2027 và các năm tiếp theo
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung)
|
Quý IV/2026
|
|
6
|
Hoàn thiện
chính sách thu hút chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Quý III năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng
cơ chế đặc thù thu hút các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành tham gia giảng
dạy, nghiên cứu
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Quý IV năm 2026
|
|
8
|
Hướng dẫn
triển khai, nhân rộng mô hình đào tạo nghề kép, cơ sở đào tạo thực hành
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, trường đại học, cơ sở đào tạo nghề
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý IV năm 2027
|
|
9
|
Xây dựng
Đề án hỗ trợ đào tạo công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Quý IV năm 2028
|
|
10
|
Xây dựng
và triển khai chương trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo
(AI); đào tạo, đào tạo lại và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động
đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Quý II năm 2028
|
|
11
|
Thiết lập
chương trình thí điểm cơ chế Nhà nước và doanh nghiệp cùng đặt hàng đào tạo
theo đầu ra đối với các ngành mũi nhọn; "Mô hình phát triển nhân lực chất
lượng cao" tại các địa bàn chiến lược
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Quý IV Năm 2028
|
|
12
|
Thiết lập
cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) để thu hút, sử dụng và phát huy đội
ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số chất lượng cao trong và ngoài nước
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Quý III năm 2027
|
|
13
|
Xây dựng
và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cơ giới
hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, từng
bước hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ;
các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt Chương trình
đào tạo (năm 2027); các lớp đào tạo
|
Quý II năm 2027
|
|
14
|
Thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp và tăng cường
liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh
nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý IV năm 2027
|
|
15
|
Triển
khai, nhân rộng các cơ sở đào tạo thực hành khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo gắn với kết quả đầu ra; mở rộng hợp tác công - tư
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý IV năm 2027
|
|
16
|
Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
gắn với chỉ tiêu đo lường năng suất lao động
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, cơ quan liên quan
|
Hệ thống dữ liệu số
|
Quý IV năm 2028
|
|
17
|
Rà soát, triển
khai và đề xuất hoàn thiện các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ và đổi mới quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất gửi cấp có thẩm quyền
|
Quý IV năm 2027
|
|
18
|
Nghiên cứu,
hướng dẫn triển khai mô hình giáo dục trung học nghề
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan, doanh nghiệp liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý IV năm 2026
|
|
19
|
Tổ chức
đào tạo nhân lực kỹ thuật cao, kỹ sư thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển của
các ngành, lĩnh vực chiến lược, then chốt
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ quản lý ngành, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
và cơ sở đào tạo có liên quan
|
Chương trình, tổ chức các lớp đào tạo
|
Theo tiến độ của các chương trình
|
|
20
|
Nghiên cứu
thiết lập Quỹ phát triển nhân lực chất lượng cao
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất gửi cấp có thẩm quyền
|
Quý IV năm 2027
|
|
21
|
Thiết lập
và triển khai hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số, liên thông
với hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên toàn quốc
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan liên quan
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu, thủ tục hành chính liên
thông
|
Quý IV năm 2027
|
|
22
|
Xây dựng
bộ chỉ số giám sát, đánh giá chất lượng lao động, việc làm, trong đó tập
trung vào việc làm bền vững, việc làm chất lượng và năng suất cao
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Bộ chỉ số
|
Quý II năm 2028
|
|
23
|
Khuyến
khích hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội tham gia cung
cấp dịch vụ thông tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp,
đánh giá kỹ năng, kết nối việc làm và phát triển kỹ năng, dịch vụ an toàn lao
động theo nhu cầu thị trường lao động
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, hiệp hội nghề nghiệp liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý II năm 2028
|
|
24
|
Xây dựng
cơ sở dữ liệu lao động, việc làm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm được
xây dựng, cập nhật
|
Quý IV năm 2026
|
|
25
|
Nâng cao hiệu
quả hoạt động của Sàn giao dịch việc làm quốc gia
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Nền tảng được nâng cấp
|
Quý II năm 2027
|
|
26
|
Nâng cao năng lực
hệ thống dịch vụ việc làm công theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, liên thông
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Năm 2026
|
|
27
|
Xây dựng
Đề án nâng cao năng lực phân tích, dự báo thị trường lao động
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt Đề án
|
Quý III năm 2027
|
|
28
|
Cung cấp
các thông tin phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo nhân lực và điều tiết thị
trường lao động
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo phân tích, đánh giá và dự báo thị trường
lao động định kỳ
|
Thường xuyên
|
Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
PRIME MINISTER
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 1685/QD-TTg
|
Hanoi, August 30, 2026
|
DECISION ON THE PROMULGATION OF THE PLAN
FOR THE IMPLEMENTATION OF CONCLUSION NO. 62-KL/TW DATED JUNE 29, 2026 OF THE
PARTY SECRETARIAT ON IMPROVING NATIONAL LABOR PRODUCTIVITY IN CONJUNCTION WITH
DEVELOPING A COMPREHENSIVE, MODERN AND EFFICIENT LABOR MARKET IN THE NEW PERIOD THE PRIME MINISTER Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025; Pursuant to Conclusion No. 62-KL/TW dated June 29, 2026 of the Party
Secretariat on improving national labor productivity in conjunction with
developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new period; At the proposal of the Minister of Home Affairs in Submission No.
8537/TTr-BNV dated August 6, 2026 and Official Letter No. 9228/BNV-CVL dated
August 21, 2026. HEREBY DECIDES: Article 1. To promulgate together
with this Decision the Plan for the Implementation of Conclusion No. 62-KL/TW
dated June 29, 2026 of the Party Secretariat on improving national labor
productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and
efficient labor market in the new period. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 3. Ministers, heads of
ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and
centrally-affiliated cities and relevant agencies and organizations shall
implement this Decision. PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Thi Thanh Tra PLAN FOR THE IMPLEMENTATION OF
CONCLUSION NO. 62-KL/TW DATED JUNE 29, 2026 OF THE PARTY SECRETARIAT ON
IMPROVING NATIONAL LABOR PRODUCTIVITY IN CONJUNCTION WITH DEVELOPING A
COMPREHENSIVE, MODERN AND EFFICIENT LABOR MARKET IN THE NEW PERIOD
(Enclosed with Decision No. 1685/QD-TTg dated August 30, 2026 of the Prime
Minister) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. I. PURPOSES AND REQUIREMENTS 1. Purposes a)
Organize the thorough study and seriously, synchronously and effectively
implement the contents set out in Conclusion No. 62-KL/TW, bringing about a
clear shift in awareness and action of Party committees, Party organizations,
government authorities, and socio-political organizations regarding the role,
position and importance of improving national labor productivity in conjunction
with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new
period. b)
Identify key contents, and priority tasks, main solutions and an appropriate
roadmap; promote the proactiveness of ministries, agencies and localities in
improving labor productivity and developing the labor market, contributing to
the realization of the double-digit growth target and enhancing national
capacity in the new period of development. 2. Requirements a)
Stay closely aligned with the orientations and directions of the Party
Secretariat in Conclusion No. 62-KL/TW; on that basis, assign tasks in
accordance with the functions and responsibilities of ministries, agencies and
localities under the "six-clarity" principle: clear assignment of
persons, tasks, timelines, outcomes, responsibilities and authority, linked to
the implementation of socio-economic development programs and plans of the
Government and of ministries, agencies and localities. b)
Enhance the role and responsibility of heads of agencies; harness the strength
of the entire political system in synchronously, comprehensively, promptly and
effectively implementing the tasks, meeting the requirements of improving labor
productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and
efficient labor market in the new situation. c)
Regard improving national labor productivity in conjunction with developing a
comprehensive, modern and efficient labor market in the new period as a
strategic, inter-sectoral, ongoing and long-term task; to be placed in the
overall context of renewing the country's development model and growth model; based
on the development of science, technology, innovation and digital
transformation and artificial intelligence, and improvement of the quality of
human resources; maintaining a harmonious balance between improving labor
productivity and creating sustainable employment, improving income and
adaptability of workers; between economic development and ensuring national
defense, security, social security, social progress and equity and
environmental protection; and between the needs of the labor market and training,
retraining and skills upgrading; promoting the role of the State, enterprises,
educational institutions, workers and relevant organizations; regarding labor
productivity as an important driving force to promote rapid and sustainable
growth, enhance national competitiveness and realize the double-digit growth
target in the new period of development. II. TASKS AND SOLUTIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Ministries, agencies and People's Committees of provinces and cities shall
organize the thorough study, communication and dissemination to achieve a high
degree of consensus in awareness and action on improving labor productivity,
ensuring alignment with the specific circumstances and fields under the
management of each ministry, agency and locality; regard this as a political
task to be carried out on a regular and long-term basis by Party organizations
and Party committees at all levels and by each Party member. This policy should
be institutionalized in the action programs of ministries, sectors and
localities. (Complete the organization of thorough study and dissemination and
issue action plans before October 2026.) b)
The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate
with the Ministry of Home Affairs and ministries, agencies and localities in
directing media agencies to organize communication and education campaigns so
that the entire society and people have a correct and comprehensive
understanding of the importance of improving labor productivity, in which
workers are the direct participants in the process of generating productivity,
enterprises are where production is organized, resources are mobilized and
allocated, technology is applied and productivity results are generated, and
the State creates an environment for workers and enterprises to operate
efficiently, connect with each other to improve productivity, regarding labor
productivity as an important driving force to realize the double-digit growth
target and enhance national competitiveness in the new period of development.
(To be implemented from August 2026.) 2. Complete the institutional framework for developing a
comprehensive, modern and efficient labor market in conjunction with improving
labor productivity a)
Ministries, agencies and localities, in accordance with their functions and
responsibilities: (i) proactively review and fully and promptly institutionalize
the Party's orientations and directions on renewing the growth model,
developing science, technology, innovation, digital transformation, private
sector development, education and training, international integration, people’s
health care and completing social policies; (ii) focus on effectively
implementing programs, schemes, projects and strategies issued by competent
authorities relating to improving labor productivity, developing the labor
market, human resources development and vocational education; (iii) regularly
review, integrate and adjust to ensure consistency, avoid duplication and align
with development requirements in the new period. b)
The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant
ministries and agencies in reviewing and comprehensively and consistently
improving mechanisms and policies on investment, finance and enterprise
development in the direction of linking resource allocation to improving labor
productivity, creating high-productivity employment and promoting economic and
labor structural transformation. (Complete the review report in 2026.) c)
The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate
with relevant ministries and agencies in reviewing and comprehensively and
consistently improving preferential mechanisms and policies on land and natural
resource use linked to improving labor productivity. d)
The Ministry of Construction shall take charge and cooperate with ministries,
agencies and localities in: (i) reviewing and completing mechanisms, policies
and organizing the implementation of urban and rural planning linked to urban
spatial development with improving labor productivity and creating
high-productivity employment; (ii) ensuring connectivity of urban development
spaces with economic corridors, growth regions, growth poles, industrial parks,
high-tech zones and innovation centers; (iii) synchronously connecting
technical infrastructure and social infrastructure, creating favorable
conditions for population and labor distribution and labor market development. dd)
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries,
agencies and localities in: (i) proactively reviewing and considering
amendments to the legal provisions on labor, employment, social insurance,
occupational safety and hygiene, Vietnamese workers working abroad under
contracts and relevant provisions, ensuring consistency with new forms of
employment, digital platform-based employment and the requirements of career
transition, retraining and skills upgrading for workers; (ii) completing the
wage, income and remuneration mechanism linked to job position, qualifications,
vocational skills, performance and labor productivity; (iii) researching and
developing appropriate policies to attract, employ, and value and effectively
utilize experts, scientists and highly qualified and skilled workers. (Complete
the review report in 2026; legal documents to be amended and supplemented in
the 2026-2030 period.) 3. Synchronously and effectively implement solutions for
creating high-productivity employment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate
with the Ministry of Home Affairs, ministries and agencies in: (i) reviewing
and developing policies to encourage the creation of high-productivity
employment in the agricultural sector, linked to promoting mechanization,
digital transformation and application of high technology in production; (ii)
organizing training and further training to improve vocational skills for
agricultural and rural workers, linked to cooperative economy development,
promoting the shift from unskilled labor to skilled and technically qualified
labor, from informal employment to formal employment. (Review report in 2026,
implementation on a regular basis.) c)
The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the
Ministry of Finance, ministries and agencies in researching and organizing
linkage activities between foreign-invested enterprises and domestic
enterprises, promoting technology transfer, knowledge transfer, improving governance
capacity, innovation capacity and application of international standards,
increasing the domestic content ratio, expanding the participation of domestic
enterprises in global supply chains and value chains. (Cooperation, linkage and
exchange activities to be carried out on a regular basis.) d)
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries
and agencies in researching, developing policies and implementing employment
support activities, vocational skills development, wages and social insurance
to promote the shift of labor from low-productivity sectors to
high-productivity sectors. (Amend and issue policies to be completed in 2027
and organized on a regular basis.) 4. Improve the quality of labor to meet human resource needs
of the market in the new period a)
The Ministry of Education and Training shall take charge and cooperate with
relevant ministries and sectors in: (i) urgently researching and renewing
training content, programs and methods in an open, flexible and modern manner,
in line with the actual needs of the labor market, technology innovation
requirements and enterprise human resource needs; (ii) promptly completing the
mechanism and rolling out, scaling up the dual vocational training model,
practice-oriented training institutions, commissioned training and training
linked to job positions; enhancing enterprise participation in program
development, training organization, assessment and utilization of workers after
training; (iii) developing and implementing programs for training, retraining
and improving digital skills, AI skills, green skills, vocational skills and
supporting career transition for workers, especially workers in sectors and
occupations strongly affected by technology innovation, automation and digital
transformation; (iv) focusing on reviewing and completing policies to encourage
enterprise participation in education, training and vocational education
activities. (Complete policies in 2027, implementation on a regular basis.) b)
The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with
ministries and agencies in researching and developing distinctive, breakthrough
mechanisms, policies and sandbox to attract, employ and promote the
high-quality science, technology, innovation and digital transformation
workforce at home and abroad. (Amend and issue policies to be completed in 2027
and organized on a regular basis.) c)
The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate
with ministries, agencies and localities in developing vocational skills in
agriculture; training and further training to form teams of "professional
farmers" and "digital farmers" with skills in applying science,
technology, digital transformation and green transition; organizing production
according to the circular economy model; operating modern agricultural
machinery and equipment, organizing production and business along value chains,
adapting to climate change and meeting the requirements of developing an
ecological and modern agriculture. d)
The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with ministries and
agencies in researching and developing outstanding preferential financial, tax
and investment fund mechanisms and policies to support enterprises and experts,
with a view to attracting high-quality human resources, foreign experts and
scientists to work, research and innovate in Vietnam. (Complete regulations
before the fourth quarter of 2027 and organize on a regular basis.) dd)
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with the Ministry
of Education and Training, the Ministry of Science and Technology and relevant
ministries and sectors in: (i) reviewing and completing the provisions on
wages, income and work permits to attract foreign experts and scientists to
work; (ii) reviewing and completing policies to encourage enterprises to train,
retrain and develop vocational skills for workers; (iii) completing the
provisions on recognition, assessment and standardization of vocational skills
in accordance with national, regional and international standards. (Complete
regulations before the second quarter of 2027, with implementation to be
carried out on a regular basis.) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Ministries, agencies and localities, in accordance with their functions and
responsibilities: (i) prioritize the allocation, mobilization and efficient use
of resources for investment in developing science and technology
infrastructure, digital infrastructure, digital data, high-tech zones,
innovation centers and foundational technologies with high spillover potential,
creating a driving force for improving labor productivity; (ii) promote
research, development and application of new technologies, high technologies,
artificial intelligence, big data, automation and digital platforms in
production, business, enterprise governance, public service delivery and
management and operation of markets; (iii) continue to implement and complete
programs and projects to support enterprises, especially small and medium-sized
enterprises, in applying technology, digital transformation, renewing
governance models, improving production processes and improving labor
productivity. b)
The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the
Ministry of Education and Training, the Ministry of Finance and relevant
ministries and sectors in: (i) continuing to review and propose the completion
of mechanisms and policies to promote the development of a transparent,
professional and effectively connected science and technology market; improve
the capacity of technology exchanges, intermediary organizations, consulting,
brokerage, assessment, valuation and technology transfer services; (ii) develop
the innovation and startup ecosystem linked to the science and technology
market; support enterprises in seeking, acquiring, utilizing, mastering and
improving technology appropriate to their scale, capacity and production and
business needs; (iii) reform the mechanism for commissioning scientific
research, procuring innovative technology, allocating, managing and accessing
science, technology and innovation tasks in the direction of linking to
enterprise needs, output results, commercialization potential and substantive
impact on improving labor productivity, improving product quality, optimizing
resource use and generating high added value. Link technology research and
development activities with establishing, protecting and exploiting
intellectual property rights; promote the commercialization of research
results, intellectual property assets and technology transfer from research
institutions and educational institutions into production and business; (iv)
review and amend provisions to improve the operational efficiency of science
and technology development funds; reform the funding methods in the direction
of increasing flexibility, accepting risks associated with research and
innovation, while strengthening results-based and impact-based assessment;
promote public-private partnership and linkages among the State, educational
institutions, research institutions and enterprises in technology research,
application, transfer and mastery; (v) develop and complete the information and
data system on science, technology, innovation and digital transformation
linked to labor productivity measurement indicators, serving as a basis for
assessing the efficiency of resource use and the degree of technology
spillover, gradually forming a data-driven national productivity governance
system. (Completion timeline: 2026-2030 period.) c)
The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate
with the Ministry of Science and Technology, ministries, sectors and localities
in researching and applying comprehensive mechanization, smart equipment and
digital technology in agricultural production to improve labor productivity,
efficiently use resources, adapt to climate change and develop an ecological
and modern agriculture. 6. Focus on training high-quality human resources to meet
the requirements of the labor market a)
The Ministry of Education and Training shall take charge and cooperate with
relevant ministries and sectors in: (i) reviewing, developing and implementing
national human resource development strategies, programs and projects, focusing
on high-quality human resources, technical human resources, digital workforce
and human resources serving strategic, important and key sectors and fields, including
the defense industry and security sector; (ii) developing the lifelong learning
system, creating conditions for workers to regularly study, retrain and improve
vocational skills; promote a decisive shift from valuing qualifications to
valuing vocational skills, practical competencies, adaptability and work
performance; (iii) renew the training model; strengthen articulation between
general education, vocational education and higher education; develop
practice-based engineering training programs, high technical human resources
and new occupations arising from the process of digital transformation, green
transition, population aging and technology innovation; (iv) promote
educational tracking and career guidance after lower secondary school; research
and implement the post-lower secondary vocational training model (9+ vocational
secondary program) in accordance with international standards and labor market
needs, integrating general education and vocational education; ensure that
learners both complete the upper secondary education program and attain a
vocational qualification, ensuring articulation and creating conditions for
learners to participate in the labor market early; (v) develop models and
ecosystems for training high-quality human resources linked to key industries,
high-tech zones, innovation centers, key economic zones and strategic areas,
with particular attention to promoting the role of enterprises, encouraging
enterprise participation and investment in training and developing high-quality
human resources, contributing to the creation of sustainable employment and
improving labor productivity; (vi) enhance international cooperation in
training, research, expert exchange, technology transfer and recognition of
degrees and certificates; selectively adopt advanced training models; focus on
training high-quality human resources for key sectors and fields, appropriate
to Vietnam's conditions. b)
The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate
with the Ministry of Education and Training and relevant ministries and sectors
in: (i) reviewing and forecasting the demand for high-quality human resources
and technical human resources for key agricultural sectors; (ii) organizing
training and further training of high-quality human resources serving
mechanization, digital transformation and application of high technology in
agriculture; improving the capacity to operate, exploit, use and master modern
agricultural machinery and equipment, automation and intelligent control systems. c)
The Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with the
Ministry of Education and Training, the Ministry of Home Affairs and relevant
ministries and sectors in: (i) reviewing and forecasting the demand for
high-quality human resources and technical human resources in industrial and
commercial sectors and fields linked to sector development requirements and
enterprise needs; (ii) strengthen linkages among enterprises, industry
associations and educational and training institutions in providing
demand-driven and commissioned training linked to technology innovation,
digital transformation and green transition. 7. Promote sustainable employment development, focusing on
ensuring social security a)
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant
ministries and sectors in: (i) completing employment, wage, social insurance,
unemployment insurance and social security policies in the direction of linking
to improving labor productivity, employment quality, income, working conditions
and adaptability of workers; (ii) develop and efficiently operate the
digital-based social security network; carry out data connectivity and sharing
between the labor and employment system and relevant national databases; (iii)
implement measures to ensure occupational safety and hygiene, prevent
occupational accidents and occupational diseases; develop a safe working
environment, harmonious, stable and progressive labor relations, contributing
to maintaining human resources and sustainably improving labor productivity.
(Complete regulations in 2027.) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with the Ministry of
Home Affairs and relevant ministries and agencies in reviewing and completing
the financial support mechanism and policy credit programs to support job
creation, training, career transition for workers affected by economic decline,
technology transition, automation, natural disasters, epidemics, climate change
and the green transition process; prioritize agricultural sector workers,
contributing to livelihood stabilization and sustainable employment development. d)
The State Bank of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of
Home Affairs, the Ministry of Finance, the Vietnam Bank for Social Policies and
relevant ministries, sectors and localities in continuing to implement policies
(job creation loans, student loans) to contribute to ensuring social security. 8. Focus on developing a comprehensive, modern, flexible
and efficient labor market in conjunction with improving labor productivity a)
Ministries, agencies and localities, in accordance with their management
functions and responsibilities: (i) monitor, assess, forecast and promptly have
solutions to prevent and regulate human resources, limit local labor shortages
or surpluses in key sectors, fields, areas and periods; (ii) improve the
capacity of officials, civil servants and public employees performing
management and public service delivery, promote the application of technology
and administrative procedure reform; (iii) enhance international cooperation in
information exchange, forecasting of human resource needs and supporting safe,
legal and efficient labor mobility. b)
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant
ministries and sectors in: (i) completing the labor market governance model in
the direction of being modern, transparent, flexible, interconnected and
data-driven; improve the effectiveness and efficiency of state management,
coordination, connectivity and labor resource allocation capacity; (ii)
continue to develop, complete and update the labor and employment database
ensuring that data is accurate, complete, clean, up-to-date, consistent and
shared, connecting, sharing and exploiting data with national databases on
population, social insurance, education, training, enterprise registration and
relevant databases; (iii) form a labor supply-demand matching ecosystem that is
comprehensive, modern and efficient by improving the operational efficiency of
the National Employment Exchange; invest in modernizing the public employment
service system in a professional, digitized and interconnected manner,
providing full information, counseling, job placement, career guidance, skills
assessment, career transition support and labor supply-demand matching
services, promoting the shift of labor from low-productivity sectors to
high-productivity sectors; (iv) improve the capacity for collecting, analyzing,
assessing and forecasting the labor market, human resource needs, digital
workforce needs and vocational skill needs by sector, field, region and
locality; timely provide information for policy-making, human resource training
and labor market regulation; (v) encourage industry and professional
associations, enterprises, trade union organizations and social organizations
to participate in providing labor market information, career counseling, career
guidance, assessment and recognition of vocational skills, job placement and
skills development; (vi) research, develop and complete a set of indicators for
assessing labor quality, sustainable employment, quality and high-productivity
employment, fair employment and social responsibility. (Complete the
construction of the labor and employment database in 2026.) III. FUNDING FOR IMPLEMENTATION 1.
Funding for the implementation of this Plan shall be allocated from the
following sources: a)
State budget resources in accordance with the law on the state budget, public
investment and relevant legal provisions, based on the capacity to balance the
state budget on an annual basis and in accordance with the current state budget
management hierarchy. b)
Aid, grants, technical assistance and voluntary contributions of domestic and
foreign organizations and individuals in accordance with the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Central ministries, agencies and localities shall proactively allocate annual
funding to carry out the tasks assigned in this Plan in accordance with the law. 3.
The allocation and use of funding for the implementation of this Plan shall be
integrated with the resources of national target programs, programs, schemes,
projects and relevant plans in accordance with the law; ensure economical and
efficient use of resources, without overlap in areas, target beneficiaries and
scope of support. IV. IMPLEMENTATION 1.
On the basis of Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan, ministries, ministerial
agencies and provincial People's Committees shall, in accordance with their
assigned functions and responsibilities, issue written documents on
implementation to be completed before October 2026. 2.
Ministers, heads of ministerial agencies and Chairpersons of province-level
People's Committees shall focus on directing the effective implementation of
the tasks and solutions of Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan; proactively
review and integrate tasks with national target programs, programs, schemes,
projects and plans issued by competent authorities relating to improving labor
productivity, labor market development, high-quality human resource development
and digital transformation, ensuring no overlap or duplication and improving
the efficiency of resource use; regularly inspect and urge the implementation;
annually before December 5 or on an ad hoc basis upon request, send
implementation result reports to the Ministry of Home Affairs for consolidation
and submission to the Prime Minister. 3.
The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries,
agencies and localities in monitoring, urging and inspecting the implementation
of this Plan; annually before December 20 or on an ad hoc basis upon request,
consolidate and report to the Prime Minister on the progress of implementation;
promptly propose and recommend solutions to remove difficulties and obstacles
arising in the course of implementation. 4.
In the course of implementing Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan, where
specific tasks need to be amended or supplemented, ministries, agencies and
localities shall proactively propose and send to the Ministry of Home Affairs
for consolidation and submission to the Prime Minister for consideration and
decision.
Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
16/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
Ban hành:
30/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2022
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2020
249
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|