Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1685/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 30/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1685/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 8537/TTr-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2026 và văn bản số 9228/BNV-CVL ngày 21 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP, các Vụ: NC, QHĐP, KTTH, CN, NN, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kết luận số 62-KL/TW), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 62-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới.

b) Xác định nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, lộ trình phù hợp, đề cao tính chủ động của các bộ, cơ quan, địa phương trong việc nâng cao năng suất lao động và phát triển thị trường lao động, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và nâng cao năng lực quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.

2. Yêu cầu

a) Bám sát định hướng, chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 62-KL/TW; trên cơ sở đó, phân công nhiệm vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương theo nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”, gắn với việc tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và của các bộ, cơ quan, địa phương.

b) Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong tình hình mới.

c) Xác định nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, liên ngành, thường xuyên và lâu dài; được đặt trong tổng thể đổi mới mô hình phát triển, mô hình tăng trưởng của đất nước; dựa trên nền tảng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kết hợp hài hòa giữa nâng cao năng suất lao động với tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập và khả năng thích ứng của người lao động; giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; giữa nhu cầu của thị trường lao động với đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng; phát huy vai trò của Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, người lao động và các tổ chức có liên quan; coi năng suất lao động là động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con số trong giai đoạn phát triển mới.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tập trung quán triệt, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động

a) Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động, bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực của bộ, cơ quan, địa phương phụ trách; coi đây là nhiệm vụ chính trị được thực hiện thường xuyên, lâu dài của đảng bộ, cấp ủy các cấp và của mỗi đảng viên. Chủ trương này cần được thể chế hóa trong các chương trình hành động của bộ, ngành, địa phương (Hoàn thành tổ chức quán triệt, ban hành kế hoạch hành động trước tháng 10 năm 2026).

b) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, giáo dục để toàn xã hội, người dân hiểu đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động, trong đó người lao động là chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất, huy động và phân bổ nguồn lực, ứng dụng công nghệ và chuyển hoá thành kết quả của năng suất, Nhà nước tạo lập môi trường để người lao động, doanh nghiệp vận hành hiệu quả, kết nối với nhau để nâng cao năng suất, coi năng suất lao động là động lực quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn phát triển mới (Thực hiện từ tháng 8 năm 2026).

2. Hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động

a) Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ: (i) chủ động rà soát, thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng về đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và hoàn thiện chính sách xã hội; (ii) tập trung triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, chiến lược đã được cấp có thẩm quyền ban hành liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển nguồn nhân lực và giáo dục nghề nghiệp; (iii) thường xuyên rà soát, lồng ghép, điều chỉnh để bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp và phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và phát triển doanh nghiệp theo hướng gắn phân bổ nguồn lực với nâng cao năng suất lao động, tạo việc làm có năng suất cao và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động (Hoàn thành Báo cáo rà soát trong năm 2026).

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn với tăng năng suất lao động.

d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương: (i) rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn gắn phát triển không gian đô thị với nâng cao năng suất lao động và tạo việc làm có năng suất cao; (ii) bảo đảm kết nối không gian phát triển đô thị với các hành lang kinh tế, vùng động lực, cực tăng trưởng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm đổi mới sáng tạo; (iii) kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phân bố dân cư, lao động và phát triển thị trường lao động.

đ) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương: (i) chủ động rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các quy định có liên quan, bảo đảm phù hợp với các hình thức việc làm mới, việc làm trên nền tảng số và yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho người lao động; (ii) hoàn thiện cơ chế tiền lương, thu nhập và đãi ngộ gắn với vị trí việc làm, trình độ, kỹ năng nghề, kết quả và năng suất lao động; (iii) nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp nhằm thu hút, sử dụng và trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, lao động có trình độ và kỹ năng cao (Hoàn thành Báo cáo rà soát trong năm 2026; các văn bản được sửa đổi, bổ sung trong giai đoạn 2026-2030).

3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất lao động cao

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan và địa phương: (i) khẩn trương rà soát, tổ chức quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn theo hướng gắn với phân bố dân cư, yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm năng suất cao để hình thành và phát triển các hành lang kinh tế, vùng động lực, cực tăng trưởng góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển đất nước nhanh và bền vững; (ii) sớm hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư theo hướng ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, quản trị hiện đại, sử dụng hiệu quả nguồn lực và tạo nhiều việc làm có chất lượng, năng suất và thu nhập cao; (iii) rà soát, đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong nâng cao năng suất lao động; trên cơ sở đó, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm có năng suất lao động cao; (iv) nghiên cứu xây dựng triển khai các chương trình, chính sách thúc đẩy chuyển dịch khu vực kinh tế phi chính thức sang chính thức (Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong năm 2027; tổ chức rà soát, quy hoạch thực hiện thường xuyên).

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan: (i) rà soát, xây dựng chính sách khuyến khích phát triển việc làm có năng suất lao động cao trong lĩnh vực nông nghiệp, gắn với thúc đẩy cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; (ii) tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn gắn với phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã, thúc đẩy chuyển dịch lao động giản đơn sang lao động có kỹ năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật, từ việc làm phi chính thức sang việc làm chính thức (Báo cáo rà soát trong năm 2026, tổ chức thực hiện thường xuyên).

c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan nghiên cứu, tổ chức các hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tri thức, nâng cao năng lực quản trị, năng lực đổi mới sáng tạo và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tăng tỷ lệ nội địa hóa, mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp trong nước vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu (Hoạt động hợp tác, liên kết, trao đổi được thực hiện thường xuyên).

d) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng chính sách và triển khai các hoạt động hỗ trợ về việc làm, phát triển kỹ năng nghề, tiền lương, bảo hiểm xã hội thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao (Sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách hoàn thành trong năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).

4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường trong giai đoạn mới

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) khẩn trương nghiên cứu, đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, yêu cầu đổi mới công nghệ và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp; (ii) sớm hoàn thiện cơ chế và triển khai, nhân rộng mô hình đào tạo nghề kép, cơ sở đào tạo thực hành, đào tạo theo đơn đặt hàng và đào tạo gắn với vị trí việc làm; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh giá và sử dụng người lao động sau đào tạo; (iii) xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng số, kỹ năng trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động, nhất là người lao động trong các ngành, nghề chịu tác động mạnh của đổi mới công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số; (iv) tập trung rà soát, hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp (Hoàn thiện các chính sách trong năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) để thu hút, sử dụng và phát huy đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chất lượng cao trong và ngoài nước (Sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách hoàn thành trong năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương phát triển kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số” có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế tuần hoàn; sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại; tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội ưu đãi về tài chính, thuế, quỹ đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia và nhà khoa học nước ngoài đến làm việc, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam (Hoàn thiện quy định trước quý IV năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).

đ) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, hoàn thiện các quy định về tiền lương, thu nhập, giấy phép lao động nhằm thu hút chuyên gia và nhà khoa học nước ngoài đến làm việc; (ii) rà soát, hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại và phát triển kỹ năng cho người lao động; (iii) hoàn thiện quy định về công nhận, đánh giá và chuẩn hóa kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế (Hoàn thiện quy định trước quý II năm 2027 và tổ chức thực hiện thường xuyên).

5. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động

a) Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ: (i) ưu tiên bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng số, dữ liệu số, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo và các công nghệ nền tảng có khả năng lan tỏa, tạo động lực nâng cao năng suất lao động; (ii) đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ công và quản lý, vận hành các thị trường; (iii) tiếp tục triển khai và hoàn thiện các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới mô hình quản trị, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan: (i) tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo hướng minh bạch, chuyên nghiệp, kết nối hiệu quả; nâng cao năng lực của các sàn giao dịch công nghệ, tổ chức trung gian, dịch vụ tư vấn, môi giới, đánh giá, định giá và chuyển giao công nghệ; (ii) phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo gắn với thị trường khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, tiếp nhận, khai thác, làm chủ và cải tiến công nghệ phù hợp với quy mô, năng lực và nhu cầu sản xuất, kinh doanh; (iii) đổi mới cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học, mua sắm công nghệ đổi mới sáng tạo, phân bổ, quản lý và đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, kết quả đầu ra, khả năng thương mại hóa và tác động thực chất nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và tạo ra giá trị gia tăng cao. Gắn hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ với xác lập, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục vào sản xuất, kinh doanh; (iv) rà soát, sửa đổi các quy định để nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ phát triển khoa học, công nghệ; đổi mới phương thức tài trợ theo hướng tăng tính linh hoạt, chấp nhận rủi ro đối với nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, đồng thời tăng cường đánh giá theo kết quả và tác động; thúc đẩy hợp tác công - tư, liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ; (v) xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động, làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ lan tỏa của công nghệ, từng bước hình thành hệ thống quản trị năng suất quốc gia dựa trên dữ liệu (Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2026-2030).

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành địa phương nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ, thiết bị thông minh và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại.

6. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực quốc gia, tập trung vào nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật, nhân lực số và nhân lực phục vụ các ngành, lĩnh vực chiến lược, quan trọng, then chốt, trong đó có công nghiệp quốc phòng, an ninh; (ii) phát triển hệ thống học tập suốt đời, tạo điều kiện để người lao động thường xuyên học tập, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng; thúc đẩy chuyển mạnh từ coi trọng bằng cấp sang coi trọng kỹ năng nghề, năng lực thực hành, khả năng thích ứng và hiệu quả công việc; (iii) đổi mới mô hình đào tạo; tăng cường liên thông giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; phát triển các chương trình đào tạo kỹ sư thực hành, nhân lực kỹ thuật cao và các ngành, nghề mới phát sinh từ quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, già hóa dân số và đổi mới công nghệ; (iv) đẩy mạnh phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở; nghiên cứu triển khai mô hình đào tạo nghề sau trung học cơ sở (trung học nghề 9+) theo chuẩn quốc tế và theo nhu cầu của thị trường lao động, tích hợp giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm người học vừa hoàn thành chương trình giáo dục trung học, vừa đạt trình độ nghề, bảo đảm khả năng liên thông và tạo điều kiện để người học sớm tham gia thị trường lao động; (v) phát triển các mô hình, hệ sinh thái đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp trọng điểm, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, vùng kinh tế trọng điểm và địa bàn chiến lược, trong đó chú trọng phát huy vai trò của doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia, đầu tư cho đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao, góp phần tạo việc làm bền vững, nâng cao năng suất lao động; (vi) tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ, công nhận văn bằng, chứng chỉ; tiếp thu có chọn lọc các mô hình đào tạo tiên tiến; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật cho các ngành nông nghiệp chủ lực; (ii) tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; nâng cao năng lực vận hành, khai thác, sử dụng và làm chủ máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại, hệ thống tự động hóa và điều khiển thông minh.

c) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan: (i) rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại gắn với yêu cầu phát triển ngành và nhu cầu của doanh nghiệp; (ii) tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cơ sở giáo dục, đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng, gắn với đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.

7. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững, chú trọng bảo đảm an sinh xã hội

a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) hoàn thiện các chính sách việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội theo hướng gắn với nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc và khả năng thích ứng của người lao động; (ii) phát triển và vận hành hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống lao động, việc làm và các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan; (iii) triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; phát triển môi trường làm việc an toàn, quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần duy trì nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động bền vững (Hoàn thiện các quy định trong năm 2027).

b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thúc đẩy cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và khu vực tập trung đông người lao động; ưu tiên phát triển nhanh thị trường nhà ở cho người lao động thuê.

c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính, chương trình tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động chịu tác động của suy giảm kinh tế, chuyển đổi công nghệ, tự động hóa, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, quá trình chuyển đổi xanh; ưu tiên lao động khu vực nông nghiệp, góp phần ổn định sinh kế và phát triển việc làm bền vững.

d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội và các bộ, ngành, địa phương liên quan tiếp tục triển khai các chính sách (cho vay giải quyết việc làm, cho vay học sinh, sinh viên) để góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

8. Tập trung phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động

a) Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ phụ trách: (i) theo dõi, đánh giá, dự báo và kịp thời có giải pháp phòng ngừa, điều tiết nguồn nhân lực, hạn chế tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa lao động cục bộ trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn và thời điểm quan trọng; (ii) nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính; (iii) tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực và hỗ trợ dịch chuyển lao động an toàn, hợp pháp, hiệu quả.

b) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) hoàn thiện mô hình quản trị thị trường lao động theo hướng hiện đại, minh bạch, linh hoạt, liên thông và dựa trên dữ liệu; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, năng lực điều phối, kết nối và phân bổ nguồn lực lao động; (ii) tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, cập nhật cơ sở dữ liệu lao động, việc làm bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo hiểm xã hội, giáo dục, đào tạo, đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu có liên quan; (iii) hình thành hệ sinh thái kết nối cung - cầu lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả thông qua nâng cao hiệu quả hoạt động của Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đầu tư hiện đại hóa hệ thống dịch vụ việc làm công theo hướng chuyên nghiệp, số hóa, liên thông, cung cấp đầy đủ các dịch vụ thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, đánh giá kỹ năng, hỗ trợ chuyển đổi nghề và kết nối cung - cầu lao động, thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao; (iv) nâng cao năng lực thu thập, phân tích, đánh giá và dự báo thị trường lao động, nhu cầu nhân lực, nhân lực số và nhu cầu kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực, vùng và địa phương; cung cấp kịp thời thông tin phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo nhân lực và điều tiết thị trường lao động; (v) khuyến khích hiệp hội ngành, nghề, doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và các tổ chức xã hội tham gia cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề, kết nối việc làm và phát triển kỹ năng; (vi) nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá về chất lượng lao động, việc làm bền vững, việc làm chất lượng và năng suất cao, việc làm công bằng, trách nhiệm xã hội (Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm trong năm 2026).

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn:

a) Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước hằng năm và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.

3. Việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép với nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kế hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực, không trùng lặp về địa bàn, đối tượng thụ hưởng và nội dung hỗ trợ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Kết luận số 62-KL/TW và Kế hoạch này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có văn bản triển khai thực hiện hoàn thành trước tháng 10 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 62-KL/TW và Kế hoạch này; chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi số, bảo đảm không trùng lắp, chồng chéo và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm trước ngày 05 tháng 12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai thực hiện; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kết luận số 62-KL/TW và Kế hoạch này, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động đề xuất, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm/Kết quả

Thời hạn

1

Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn với tăng năng suất lao động trong quá trình sửa Luật Đất đai và các quy định liên quan

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Luật và các văn bản được sửa đổi, bổ sung

Theo tiến độ xây dựng Luật Đất đai

2

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong quá trình sửa Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Kiến trúc

Bộ Xây dựng

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Các Luật được sửa đổi, bổ sung

Quý IV năm 2026

3

Sửa đổi Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Các Luật được sửa đổi, bổ sung

Quý IV năm 2026

4

Sửa đổi Luật An toàn, vệ sinh lao động

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Luật sửa đổi, bổ sung

Năm 2027

5

Nghiên cứu, rà soát Bộ Luật lao động (lần 2) để xem xét đưa vào chương trình lập pháp năm 2027 và các năm tiếp theo

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung)

Quý IV/2026

6

Hoàn thiện chính sách thu hút chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Nghị định của Chính phủ

Quý III năm 2026

7

Xây dựng cơ chế đặc thù thu hút các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành tham gia giảng dạy, nghiên cứu

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Nghị định của Chính phủ

Quý IV năm 2026

8

Hướng dẫn triển khai, nhân rộng mô hình đào tạo nghề kép, cơ sở đào tạo thực hành

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, trường đại học, cơ sở đào tạo nghề

Văn bản hướng dẫn

Quý IV năm 2027

9

Xây dựng Đề án hỗ trợ đào tạo công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Quyết định của Bộ trưởng

Quý IV năm 2028

10

Xây dựng và triển khai chương trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI); đào tạo, đào tạo lại và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Quyết định của Bộ trưởng

Quý II năm 2028

11

Thiết lập chương trình thí điểm cơ chế Nhà nước và doanh nghiệp cùng đặt hàng đào tạo theo đầu ra đối với các ngành mũi nhọn; "Mô hình phát triển nhân lực chất lượng cao" tại các địa bàn chiến lược

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Quyết định của Bộ trưởng

Quý IV Năm 2028

12

Thiết lập cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) để thu hút, sử dụng và phát huy đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chất lượng cao trong và ngoài nước

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan liên quan

Quyết định của Bộ trưởng

Quý III năm 2027

13

Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, từng bước hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt Chương trình đào tạo (năm 2027); các lớp đào tạo

Quý II năm 2027

14

Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp và tăng cường liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị có liên quan

Văn bản hướng dẫn

Quý IV năm 2027

15

Triển khai, nhân rộng các cơ sở đào tạo thực hành khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với kết quả đầu ra; mở rộng hợp tác công - tư

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan

Văn bản hướng dẫn

Quý IV năm 2027

16

Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với chỉ tiêu đo lường năng suất lao động

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ, cơ quan liên quan

Hệ thống dữ liệu số

Quý IV năm 2028

17

Rà soát, triển khai và đề xuất hoàn thiện các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ và đổi mới quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ, cơ quan liên quan

Báo cáo đề xuất gửi cấp có thẩm quyền

Quý IV năm 2027

18

Nghiên cứu, hướng dẫn triển khai mô hình giáo dục trung học nghề

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan, doanh nghiệp liên quan

Văn bản hướng dẫn

Quý IV năm 2026

19

Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật cao, kỹ sư thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực chiến lược, then chốt

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các bộ quản lý ngành, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và cơ sở đào tạo có liên quan

Chương trình, tổ chức các lớp đào tạo

Theo tiến độ của các chương trình

20

Nghiên cứu thiết lập Quỹ phát triển nhân lực chất lượng cao

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ, cơ quan liên quan

Báo cáo đề xuất gửi cấp có thẩm quyền

Quý IV năm 2027

21

Thiết lập và triển khai hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số, liên thông với hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên toàn quốc

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan liên quan

Hệ thống cơ sở dữ liệu, thủ tục hành chính liên thông

Quý IV năm 2027

22

Xây dựng bộ chỉ số giám sát, đánh giá chất lượng lao động, việc làm, trong đó tập trung vào việc làm bền vững, việc làm chất lượng và năng suất cao

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Bộ chỉ số

Quý II năm 2028

23

Khuyến khích hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội tham gia cung cấp dịch vụ thông tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, đánh giá kỹ năng, kết nối việc làm và phát triển kỹ năng, dịch vụ an toàn lao động theo nhu cầu thị trường lao động

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, hiệp hội nghề nghiệp liên quan

Văn bản hướng dẫn

Quý II năm 2028

24

Xây dựng cơ sở dữ liệu lao động, việc làm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Hệ thống cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm được xây dựng, cập nhật

Quý IV năm 2026

25

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Sàn giao dịch việc làm quốc gia

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Nền tảng được nâng cấp

Quý II năm 2027

26

Nâng cao năng lực hệ thống dịch vụ việc làm công theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, liên thông

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Văn bản hướng dẫn

Năm 2026

27

Xây dựng Đề án nâng cao năng lực phân tích, dự báo thị trường lao động

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt Đề án

Quý III năm 2027

28

Cung cấp các thông tin phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo nhân lực và điều tiết thị trường lao động

Bộ Nội vụ

Bộ, cơ quan, địa phương liên quan

Báo cáo phân tích, đánh giá và dự báo thị trường lao động định kỳ

Thường xuyên

 

PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1685/QD-TTg

Hanoi, August 30, 2026

 

DECISION

ON THE PROMULGATION OF THE PLAN FOR THE IMPLEMENTATION OF CONCLUSION NO. 62-KL/TW DATED JUNE 29, 2026 OF THE PARTY SECRETARIAT ON IMPROVING NATIONAL LABOR PRODUCTIVITY IN CONJUNCTION WITH DEVELOPING A COMPREHENSIVE, MODERN AND EFFICIENT LABOR MARKET IN THE NEW PERIOD

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025;

Pursuant to Conclusion No. 62-KL/TW dated June 29, 2026 of the Party Secretariat on improving national labor productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new period;

At the proposal of the Minister of Home Affairs in Submission No. 8537/TTr-BNV dated August 6, 2026 and Official Letter No. 9228/BNV-CVL dated August 21, 2026.

HEREBY DECIDES:

Article 1. To promulgate together with this Decision the Plan for the Implementation of Conclusion No. 62-KL/TW dated June 29, 2026 of the Party Secretariat on improving national labor productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities and relevant agencies and organizations shall implement this Decision.

 

 

 

 

PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER





Pham Thi Thanh Tra

 

PLAN

FOR THE IMPLEMENTATION OF CONCLUSION NO. 62-KL/TW DATED JUNE 29, 2026 OF THE PARTY SECRETARIAT ON IMPROVING NATIONAL LABOR PRODUCTIVITY IN CONJUNCTION WITH DEVELOPING A COMPREHENSIVE, MODERN AND EFFICIENT LABOR MARKET IN THE NEW PERIOD
(Enclosed with Decision No. 1685/QD-TTg dated August 30, 2026 of the Prime Minister)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. PURPOSES AND REQUIREMENTS

1. Purposes

a) Organize the thorough study and seriously, synchronously and effectively implement the contents set out in Conclusion No. 62-KL/TW, bringing about a clear shift in awareness and action of Party committees, Party organizations, government authorities, and socio-political organizations regarding the role, position and importance of improving national labor productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new period.

b) Identify key contents, and priority tasks, main solutions and an appropriate roadmap; promote the proactiveness of ministries, agencies and localities in improving labor productivity and developing the labor market, contributing to the realization of the double-digit growth target and enhancing national capacity in the new period of development.

2. Requirements

a) Stay closely aligned with the orientations and directions of the Party Secretariat in Conclusion No. 62-KL/TW; on that basis, assign tasks in accordance with the functions and responsibilities of ministries, agencies and localities under the "six-clarity" principle: clear assignment of persons, tasks, timelines, outcomes, responsibilities and authority, linked to the implementation of socio-economic development programs and plans of the Government and of ministries, agencies and localities.

b) Enhance the role and responsibility of heads of agencies; harness the strength of the entire political system in synchronously, comprehensively, promptly and effectively implementing the tasks, meeting the requirements of improving labor productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new situation.

c) Regard improving national labor productivity in conjunction with developing a comprehensive, modern and efficient labor market in the new period as a strategic, inter-sectoral, ongoing and long-term task; to be placed in the overall context of renewing the country's development model and growth model; based on the development of science, technology, innovation and digital transformation and artificial intelligence, and improvement of the quality of human resources; maintaining a harmonious balance between improving labor productivity and creating sustainable employment, improving income and adaptability of workers; between economic development and ensuring national defense, security, social security, social progress and equity and environmental protection; and between the needs of the labor market and training, retraining and skills upgrading; promoting the role of the State, enterprises, educational institutions, workers and relevant organizations; regarding labor productivity as an important driving force to promote rapid and sustainable growth, enhance national competitiveness and realize the double-digit growth target in the new period of development.

II. TASKS AND SOLUTIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Ministries, agencies and People's Committees of provinces and cities shall organize the thorough study, communication and dissemination to achieve a high degree of consensus in awareness and action on improving labor productivity, ensuring alignment with the specific circumstances and fields under the management of each ministry, agency and locality; regard this as a political task to be carried out on a regular and long-term basis by Party organizations and Party committees at all levels and by each Party member. This policy should be institutionalized in the action programs of ministries, sectors and localities. (Complete the organization of thorough study and dissemination and issue action plans before October 2026.)

b) The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate with the Ministry of Home Affairs and ministries, agencies and localities in directing media agencies to organize communication and education campaigns so that the entire society and people have a correct and comprehensive understanding of the importance of improving labor productivity, in which workers are the direct participants in the process of generating productivity, enterprises are where production is organized, resources are mobilized and allocated, technology is applied and productivity results are generated, and the State creates an environment for workers and enterprises to operate efficiently, connect with each other to improve productivity, regarding labor productivity as an important driving force to realize the double-digit growth target and enhance national competitiveness in the new period of development. (To be implemented from August 2026.)

2. Complete the institutional framework for developing a comprehensive, modern and efficient labor market in conjunction with improving labor productivity

a) Ministries, agencies and localities, in accordance with their functions and responsibilities: (i) proactively review and fully and promptly institutionalize the Party's orientations and directions on renewing the growth model, developing science, technology, innovation, digital transformation, private sector development, education and training, international integration, people’s health care and completing social policies; (ii) focus on effectively implementing programs, schemes, projects and strategies issued by competent authorities relating to improving labor productivity, developing the labor market, human resources development and vocational education; (iii) regularly review, integrate and adjust to ensure consistency, avoid duplication and align with development requirements in the new period.

b) The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant ministries and agencies in reviewing and comprehensively and consistently improving mechanisms and policies on investment, finance and enterprise development in the direction of linking resource allocation to improving labor productivity, creating high-productivity employment and promoting economic and labor structural transformation. (Complete the review report in 2026.)

c) The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate with relevant ministries and agencies in reviewing and comprehensively and consistently improving preferential mechanisms and policies on land and natural resource use linked to improving labor productivity.

d) The Ministry of Construction shall take charge and cooperate with ministries, agencies and localities in: (i) reviewing and completing mechanisms, policies and organizing the implementation of urban and rural planning linked to urban spatial development with improving labor productivity and creating high-productivity employment; (ii) ensuring connectivity of urban development spaces with economic corridors, growth regions, growth poles, industrial parks, high-tech zones and innovation centers; (iii) synchronously connecting technical infrastructure and social infrastructure, creating favorable conditions for population and labor distribution and labor market development.

dd) The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries, agencies and localities in: (i) proactively reviewing and considering amendments to the legal provisions on labor, employment, social insurance, occupational safety and hygiene, Vietnamese workers working abroad under contracts and relevant provisions, ensuring consistency with new forms of employment, digital platform-based employment and the requirements of career transition, retraining and skills upgrading for workers; (ii) completing the wage, income and remuneration mechanism linked to job position, qualifications, vocational skills, performance and labor productivity; (iii) researching and developing appropriate policies to attract, employ, and value and effectively utilize experts, scientists and highly qualified and skilled workers. (Complete the review report in 2026; legal documents to be amended and supplemented in the 2026-2030 period.)

3. Synchronously and effectively implement solutions for creating high-productivity employment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate with the Ministry of Home Affairs, ministries and agencies in: (i) reviewing and developing policies to encourage the creation of high-productivity employment in the agricultural sector, linked to promoting mechanization, digital transformation and application of high technology in production; (ii) organizing training and further training to improve vocational skills for agricultural and rural workers, linked to cooperative economy development, promoting the shift from unskilled labor to skilled and technically qualified labor, from informal employment to formal employment. (Review report in 2026, implementation on a regular basis.)

c) The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the Ministry of Finance, ministries and agencies in researching and organizing linkage activities between foreign-invested enterprises and domestic enterprises, promoting technology transfer, knowledge transfer, improving governance capacity, innovation capacity and application of international standards, increasing the domestic content ratio, expanding the participation of domestic enterprises in global supply chains and value chains. (Cooperation, linkage and exchange activities to be carried out on a regular basis.)

d) The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries and agencies in researching, developing policies and implementing employment support activities, vocational skills development, wages and social insurance to promote the shift of labor from low-productivity sectors to high-productivity sectors. (Amend and issue policies to be completed in 2027 and organized on a regular basis.)

4. Improve the quality of labor to meet human resource needs of the market in the new period

a) The Ministry of Education and Training shall take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in: (i) urgently researching and renewing training content, programs and methods in an open, flexible and modern manner, in line with the actual needs of the labor market, technology innovation requirements and enterprise human resource needs; (ii) promptly completing the mechanism and rolling out, scaling up the dual vocational training model, practice-oriented training institutions, commissioned training and training linked to job positions; enhancing enterprise participation in program development, training organization, assessment and utilization of workers after training; (iii) developing and implementing programs for training, retraining and improving digital skills, AI skills, green skills, vocational skills and supporting career transition for workers, especially workers in sectors and occupations strongly affected by technology innovation, automation and digital transformation; (iv) focusing on reviewing and completing policies to encourage enterprise participation in education, training and vocational education activities. (Complete policies in 2027, implementation on a regular basis.)

b) The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with ministries and agencies in researching and developing distinctive, breakthrough mechanisms, policies and sandbox to attract, employ and promote the high-quality science, technology, innovation and digital transformation workforce at home and abroad. (Amend and issue policies to be completed in 2027 and organized on a regular basis.)

c) The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate with ministries, agencies and localities in developing vocational skills in agriculture; training and further training to form teams of "professional farmers" and "digital farmers" with skills in applying science, technology, digital transformation and green transition; organizing production according to the circular economy model; operating modern agricultural machinery and equipment, organizing production and business along value chains, adapting to climate change and meeting the requirements of developing an ecological and modern agriculture.

d) The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with ministries and agencies in researching and developing outstanding preferential financial, tax and investment fund mechanisms and policies to support enterprises and experts, with a view to attracting high-quality human resources, foreign experts and scientists to work, research and innovate in Vietnam. (Complete regulations before the fourth quarter of 2027 and organize on a regular basis.)

dd) The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with the Ministry of Education and Training, the Ministry of Science and Technology and relevant ministries and sectors in: (i) reviewing and completing the provisions on wages, income and work permits to attract foreign experts and scientists to work; (ii) reviewing and completing policies to encourage enterprises to train, retrain and develop vocational skills for workers; (iii) completing the provisions on recognition, assessment and standardization of vocational skills in accordance with national, regional and international standards. (Complete regulations before the second quarter of 2027, with implementation to be carried out on a regular basis.)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Ministries, agencies and localities, in accordance with their functions and responsibilities: (i) prioritize the allocation, mobilization and efficient use of resources for investment in developing science and technology infrastructure, digital infrastructure, digital data, high-tech zones, innovation centers and foundational technologies with high spillover potential, creating a driving force for improving labor productivity; (ii) promote research, development and application of new technologies, high technologies, artificial intelligence, big data, automation and digital platforms in production, business, enterprise governance, public service delivery and management and operation of markets; (iii) continue to implement and complete programs and projects to support enterprises, especially small and medium-sized enterprises, in applying technology, digital transformation, renewing governance models, improving production processes and improving labor productivity.

b) The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the Ministry of Education and Training, the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors in: (i) continuing to review and propose the completion of mechanisms and policies to promote the development of a transparent, professional and effectively connected science and technology market; improve the capacity of technology exchanges, intermediary organizations, consulting, brokerage, assessment, valuation and technology transfer services; (ii) develop the innovation and startup ecosystem linked to the science and technology market; support enterprises in seeking, acquiring, utilizing, mastering and improving technology appropriate to their scale, capacity and production and business needs; (iii) reform the mechanism for commissioning scientific research, procuring innovative technology, allocating, managing and accessing science, technology and innovation tasks in the direction of linking to enterprise needs, output results, commercialization potential and substantive impact on improving labor productivity, improving product quality, optimizing resource use and generating high added value. Link technology research and development activities with establishing, protecting and exploiting intellectual property rights; promote the commercialization of research results, intellectual property assets and technology transfer from research institutions and educational institutions into production and business; (iv) review and amend provisions to improve the operational efficiency of science and technology development funds; reform the funding methods in the direction of increasing flexibility, accepting risks associated with research and innovation, while strengthening results-based and impact-based assessment; promote public-private partnership and linkages among the State, educational institutions, research institutions and enterprises in technology research, application, transfer and mastery; (v) develop and complete the information and data system on science, technology, innovation and digital transformation linked to labor productivity measurement indicators, serving as a basis for assessing the efficiency of resource use and the degree of technology spillover, gradually forming a data-driven national productivity governance system. (Completion timeline: 2026-2030 period.)

c) The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate with the Ministry of Science and Technology, ministries, sectors and localities in researching and applying comprehensive mechanization, smart equipment and digital technology in agricultural production to improve labor productivity, efficiently use resources, adapt to climate change and develop an ecological and modern agriculture.

6. Focus on training high-quality human resources to meet the requirements of the labor market

a) The Ministry of Education and Training shall take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in: (i) reviewing, developing and implementing national human resource development strategies, programs and projects, focusing on high-quality human resources, technical human resources, digital workforce and human resources serving strategic, important and key sectors and fields, including the defense industry and security sector; (ii) developing the lifelong learning system, creating conditions for workers to regularly study, retrain and improve vocational skills; promote a decisive shift from valuing qualifications to valuing vocational skills, practical competencies, adaptability and work performance; (iii) renew the training model; strengthen articulation between general education, vocational education and higher education; develop practice-based engineering training programs, high technical human resources and new occupations arising from the process of digital transformation, green transition, population aging and technology innovation; (iv) promote educational tracking and career guidance after lower secondary school; research and implement the post-lower secondary vocational training model (9+ vocational secondary program) in accordance with international standards and labor market needs, integrating general education and vocational education; ensure that learners both complete the upper secondary education program and attain a vocational qualification, ensuring articulation and creating conditions for learners to participate in the labor market early; (v) develop models and ecosystems for training high-quality human resources linked to key industries, high-tech zones, innovation centers, key economic zones and strategic areas, with particular attention to promoting the role of enterprises, encouraging enterprise participation and investment in training and developing high-quality human resources, contributing to the creation of sustainable employment and improving labor productivity; (vi) enhance international cooperation in training, research, expert exchange, technology transfer and recognition of degrees and certificates; selectively adopt advanced training models; focus on training high-quality human resources for key sectors and fields, appropriate to Vietnam's conditions.

b) The Ministry of Agriculture and Environment shall take charge and cooperate with the Ministry of Education and Training and relevant ministries and sectors in: (i) reviewing and forecasting the demand for high-quality human resources and technical human resources for key agricultural sectors; (ii) organizing training and further training of high-quality human resources serving mechanization, digital transformation and application of high technology in agriculture; improving the capacity to operate, exploit, use and master modern agricultural machinery and equipment, automation and intelligent control systems.

c) The Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with the Ministry of Education and Training, the Ministry of Home Affairs and relevant ministries and sectors in: (i) reviewing and forecasting the demand for high-quality human resources and technical human resources in industrial and commercial sectors and fields linked to sector development requirements and enterprise needs; (ii) strengthen linkages among enterprises, industry associations and educational and training institutions in providing demand-driven and commissioned training linked to technology innovation, digital transformation and green transition.

7. Promote sustainable employment development, focusing on ensuring social security

a) The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in: (i) completing employment, wage, social insurance, unemployment insurance and social security policies in the direction of linking to improving labor productivity, employment quality, income, working conditions and adaptability of workers; (ii) develop and efficiently operate the digital-based social security network; carry out data connectivity and sharing between the labor and employment system and relevant national databases; (iii) implement measures to ensure occupational safety and hygiene, prevent occupational accidents and occupational diseases; develop a safe working environment, harmonious, stable and progressive labor relations, contributing to maintaining human resources and sustainably improving labor productivity. (Complete regulations in 2027.)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with the Ministry of Home Affairs and relevant ministries and agencies in reviewing and completing the financial support mechanism and policy credit programs to support job creation, training, career transition for workers affected by economic decline, technology transition, automation, natural disasters, epidemics, climate change and the green transition process; prioritize agricultural sector workers, contributing to livelihood stabilization and sustainable employment development.

d) The State Bank of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Finance, the Vietnam Bank for Social Policies and relevant ministries, sectors and localities in continuing to implement policies (job creation loans, student loans) to contribute to ensuring social security.

8. Focus on developing a comprehensive, modern, flexible and efficient labor market in conjunction with improving labor productivity

a) Ministries, agencies and localities, in accordance with their management functions and responsibilities: (i) monitor, assess, forecast and promptly have solutions to prevent and regulate human resources, limit local labor shortages or surpluses in key sectors, fields, areas and periods; (ii) improve the capacity of officials, civil servants and public employees performing management and public service delivery, promote the application of technology and administrative procedure reform; (iii) enhance international cooperation in information exchange, forecasting of human resource needs and supporting safe, legal and efficient labor mobility.

b) The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in: (i) completing the labor market governance model in the direction of being modern, transparent, flexible, interconnected and data-driven; improve the effectiveness and efficiency of state management, coordination, connectivity and labor resource allocation capacity; (ii) continue to develop, complete and update the labor and employment database ensuring that data is accurate, complete, clean, up-to-date, consistent and shared, connecting, sharing and exploiting data with national databases on population, social insurance, education, training, enterprise registration and relevant databases; (iii) form a labor supply-demand matching ecosystem that is comprehensive, modern and efficient by improving the operational efficiency of the National Employment Exchange; invest in modernizing the public employment service system in a professional, digitized and interconnected manner, providing full information, counseling, job placement, career guidance, skills assessment, career transition support and labor supply-demand matching services, promoting the shift of labor from low-productivity sectors to high-productivity sectors; (iv) improve the capacity for collecting, analyzing, assessing and forecasting the labor market, human resource needs, digital workforce needs and vocational skill needs by sector, field, region and locality; timely provide information for policy-making, human resource training and labor market regulation; (v) encourage industry and professional associations, enterprises, trade union organizations and social organizations to participate in providing labor market information, career counseling, career guidance, assessment and recognition of vocational skills, job placement and skills development; (vi) research, develop and complete a set of indicators for assessing labor quality, sustainable employment, quality and high-productivity employment, fair employment and social responsibility. (Complete the construction of the labor and employment database in 2026.)

III. FUNDING FOR IMPLEMENTATION

1. Funding for the implementation of this Plan shall be allocated from the following sources:

a) State budget resources in accordance with the law on the state budget, public investment and relevant legal provisions, based on the capacity to balance the state budget on an annual basis and in accordance with the current state budget management hierarchy.

b) Aid, grants, technical assistance and voluntary contributions of domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Central ministries, agencies and localities shall proactively allocate annual funding to carry out the tasks assigned in this Plan in accordance with the law.

3. The allocation and use of funding for the implementation of this Plan shall be integrated with the resources of national target programs, programs, schemes, projects and relevant plans in accordance with the law; ensure economical and efficient use of resources, without overlap in areas, target beneficiaries and scope of support.

IV. IMPLEMENTATION

1. On the basis of Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan, ministries, ministerial agencies and provincial People's Committees shall, in accordance with their assigned functions and responsibilities, issue written documents on implementation to be completed before October 2026.

2. Ministers, heads of ministerial agencies and Chairpersons of province-level People's Committees shall focus on directing the effective implementation of the tasks and solutions of Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan; proactively review and integrate tasks with national target programs, programs, schemes, projects and plans issued by competent authorities relating to improving labor productivity, labor market development, high-quality human resource development and digital transformation, ensuring no overlap or duplication and improving the efficiency of resource use; regularly inspect and urge the implementation; annually before December 5 or on an ad hoc basis upon request, send implementation result reports to the Ministry of Home Affairs for consolidation and submission to the Prime Minister.

3. The Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with ministries, agencies and localities in monitoring, urging and inspecting the implementation of this Plan; annually before December 20 or on an ad hoc basis upon request, consolidate and report to the Prime Minister on the progress of implementation; promptly propose and recommend solutions to remove difficulties and obstacles arising in the course of implementation.

4. In the course of implementing Conclusion No. 62-KL/TW and this Plan, where specific tasks need to be amended or supplemented, ministries, agencies and localities shall proactively propose and send to the Ministry of Home Affairs for consolidation and submission to the Prime Minister for consideration and decision.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/07/2024

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 28/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

Ban hành: 27/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

Ban hành: 13/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/12/2020

249

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.181